NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
PHÂN TÍCH QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG TIỀN
GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN
LIÊN VIỆT
SVTH : HOÀNG NGUYỄN MINH
LỚP
: ĐH 26HTTTDN
GVHD :ThS. NGUYỄN PHƯƠNG NAM
TP. HỒ CHÍ MINH
NĂM 2014
LỜI CẢM ƠN
Trong khoảng thời gian thực tập tuy rất ngắn ngủi nhưng rất hữu ích cho tôi
với thời gian như vậy tôi đã học hỏi và vận dụng rất nhiều các kiến thức đã được
tiếp thu từ các thầy cô giáo trong suốt thời gian học đại học. Trong quá trình thực
tập, tôi đã được nhiều người trực tiếp hoặc gián tiếp tạo mọi điều kiện thuận lợi,
động viên, chỉ bảo và hướng dẫn tôi hoàn thành báo cáo thực tập tốt nghiệp.
.......................................................................................................................................
NGƯỜI NHẬN XÉT
………………………………………….
NHẬN XÉT CỦA CƠ SỞ THỰC TẬP
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
.......................................................................................................................................
NGƯỜI NHẬN XÉT
………………………………………….
6
LỜI MỞ ĐẦU
Hệ thống ngân hàng thương mại với chiến lược huy động vốn trong và ngoài
nước đang là vấn đề hết sức quan trọng. Chúng ta cần có những biện pháp, chính
sách hợp lý để huy động, khai thác hết mọi nguồn vốn tiềm năng trong dân cư và
trong các tổ chức kinh tế để đáp ứng nhu cầu vốn cho xã hội, đồng thời mở rộng
hoạt động sản xuất kinh doanh của ngân hàng.
Trong thời gian thực tập tại phòng Core Banking Ngân hàng TMCP Bưu điện Liên
Việt, tôi đã tìm hiểu tình hình hoạt động kinh doanh của đơn vị. Trong quá trình
thực tập tại đây tôi thấy nghiệp vụ huy động tiền gửi tiết kiệm là nghiệp vụ quan
trọng, đầy tiềm năng góp phần huy động nguồn vốn cho ngân hàng đó là lý do tôi
chọn đề tài báo cáo thực tập tốt nghiệp “Phân tích quy trình hoạt động tiền gửi tiết
kiệm tại Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt”. Nội dung bài báo cáo gồm ba chương :
Chương 1:
Tổng quan về Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
Chương 2:
Phân tích quy trình hoạt động tiền gửi tiết kiệm ở Ngân hàng
Bưu Điện Liên Việt
Chương 3:
Một số giải pháp nâng cao hoạt động huy động tiền gửi tiết
kiệm của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
- Không có khách hàng, ngân hàng vô ích;
- Không có Tâm - Tín - Tài - Tầm, Ngân hàng Bưu điện Liên Việt vô ích.
Cổ đông: Là nền tảng của ngân hàng.
Khách hàng: Là ân nhân của ngân hàng.
Người lao động: Là sức mạnh của ngân hàng.
Đối tác: Là bằng hữu của ngân hàng.
Sản phẩm, dịch vụ: Không ngừng đổi mới, phục vụ những sản phẩm khách
hàng cần chứ không phải sản phẩm ngân hàng có.
Ý thức kinh doanh: Thượng tôn pháp luật; gắn xã hội trong kinh doanh.
1.2 Lịch sử ra đời và phát triển của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
Ngân hàng thương mại cổ phần Bưu Điện Liên Việt (tiền thân là ngân hàng
TMCP Liên Việt - LienvietBank) được thành lập theo giấy phép thành lập số
91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của thống đốc ngân hàng nhà nước Việt Nam.
Cổ đông sáng lập của LienVietBank là công ty cổ phần Him Lam, tổng công
ty thương mại Sài Gòn (SATRA) và công ty dịch vụ hàng không sân bay Tân Sơn
Nhất (SASCO) với số vốn điều lệ ban đầu là 3.300 tỷ đồng..
Ngày 22/07/2011, ngân hàng TMCP Liên Việt sát nhập với Công ty Tiết
8
kiệm Bưu Điện VN Post (hoạt động từ 1999, thuộc tổng công ty Bưu chính Viễn
Thông), với số vốn góp của công ty tiết kiệm Bưu Điện vào LVB là 997 tỷ đồng
(chiếm 14.99% vốn điều lệ ngân hàng Liên Việt tại thời điểm sát nhập). Kể từ đây,
ngân hàng TMCP Liên Việt đổi tên thành ngân hàng TMCP Bưu Điện – Liên Việt
(viết tắt là LPB). Hiện nay, với số vốn điều lệ 6.010 tỷ đồng, LienVietPostBank hiện
là 1 trong 10 ngân hàng thương mại cổ phần lớn nhất tại Việt Nam.
Các cổ đông và đối tác chiến lược của LienVietPostBank là các tổ chức tài
chính – ngân hàng lớn đang hoạt động tại Việt Nam và nước ngoài như ngân hàng
Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam (Agribank), ngân hàng Wells Fargo
Khách hàng doanh nghiệp
Quản lý tín dụng
Teller
Kế hoạch tổng hợp
Khách hàng cá nhân
Hỗ trợ tín dụng
Quỹ
Hành chính nhân sự
ThẩmĐịnh
Tài trợ thương mại
Hình 1.1: Sơ đồ tổ chức một chi nhánh tại Ngân hàng Bưu điện Liên Việt
10
Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng Bưu điện Liên Việt năm 2009
11
1.5 Sơ đồ phòng ban thực tập – Khối CNTT ( PhòngCore Banking)
1.5.1 Sơ đồ tổ chức khối CNTT
Khối CNTT
Phòng Core banking
Phòng Quản trị cơ sở dữ liệu
Phòng phần cứng
Phòng hạ tầng bảo mật
Phòng nghiên cứu và phát triển sản phẩm mới
Phòng kĩ thuật và hỗ trợ
Phòng CNTT khu vực miền trung
Nguồn: Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
c, Nhiệm vụ của phòng Core Banking
•
Quản lý và khai thác dữ liệu trong hệ thống phần mềm Flexcube tại trung
tâm dữ liệu;
• Hỗ trợ các bộ phận nghệp vụ, các đơn vị kinh doanh vận hành chương trình
•
ứng dụng Flexcube đạt hiệu quả cao;
Thiết lập thông số hệ thống ứng dụng Flexcube, PGDBĐ cho chi nhánh mới
Core Banking, ứng dụng PGDBĐ;
• Tạo phân quyền người sử dụng vào hệ thống ứng dụng Flexcbe, phần mềm
PGDBĐ;
• Xử lý cuối ngày hệ thống ứng dụng Flexcube, PGDBĐ;
• Tiếp nhận, quản lý, cài đặt sản phẩm mới vào hệ thống ứng dụng Flexcube,
phần mềm PGDBĐ;
13
•
•
Chạy thử các sản phẩm mới khi có yêu cầu từ phía các bộ phận nghiệp vụ;
Soạn thảo quy trình hướng dẫn sử dụng hệ thống ứng dụng Flexcube khi có
•
14
CHƯƠNG 2.
THỰC TRẠNG QUY TRÌNH HOẠT ĐỘNG TIỀN
GỬI TIẾT KIỆM Ở NGÂN HÀNG BƯU ĐIỆN LIÊN VIỆT
2.1 Một số khái niệm về hệ thống Core Banking
2.1.1 Khái quát về hệ thống Core Banking tại ngân hàng Bưu Điện Liên
Việt
Ngay từ những ngày đầu chuẩn bị thành lập, Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
đã xây dựng một chiến lược đầu tư công nghệ bài bản nhằm hướng tới mục tiêu trở
thành ngân hàng số 1 Việt Nam về hiện đại hóa.
Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt đã triển khai thành công 2 giai đoạn của dự
án ứng dụng hệ thống ngân hàng lõi (Core Banking) Flexcube do nhà cung cấp giải
pháp CNTT lĩnh vực dịch vụ tài chính hàng đầu trên thế giới I-Flex Solutions (nay
là Oracle Financial Services Limited). Flexcube là giải pháp ngân hàng được ưa
chuộng nhất trên thế giới theo bảng xếp hạng của IBS Sales League Table của
International Banking System (Anh Quốc) trong 4 năm liền (2002-2005). Với giải
pháp Core Banking tích hợp toàn diện này, Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt sẽ đáp
ứng mọi nhu cầu về dịch vụ tài chính - ngân hàng hiện đại, chính xác, tự động, trực
tuyến và có nhiều giá trị cho khách hàng.
Hình 2.1: Sơ đồ hệ thống Core Banking
Hệ thống Core Banking về bản chất Core Banking đây là hệ thống phần mềm
tích hợp các ứng dụng tin học trong quản lý thông tin, giao dịch, quản trị rủi ro…
trong hệ thống ngân hàng. Về đặc điểm, Core Banking chính là hạt nhân toàn bộ hệ
15
Đặc biệt, tiện ích của Core Banking là có thể quản trị rủi ro tốt hơn như giúp
ngân hàng quản trị rủi ro thị trường, quản lý rủi ro tín dụng, thanh khoản và tác
nghiệp … với nhiều mức quản lý khác nhau. Bên cạnh đó nhờ sự ưu việt tập trung
16
hóa của Core Banking mà có thể nâng cao việc quản lý tài khoản khách hàng và
cung cấp dịch vụ khách hàng.
2.2 Một số khái niệm về tiền gửi tiết kiệm ở Ngân hàng Bưu Điện Liên
Việt
2.2.1 Định nghĩa về tiền gửi tiết kiệm
Tiền gửi tiết kiệm (Theo định nghĩa tại Điều 6 Quy chế về tiền gửi tiết kiệm
số 1160/2004/QĐ-NHNN): là khoản tiền của cá nhân được gửi vào tài khoản tiền
gửi tiết kiệm, được xác nhận trên thẻ tiết kiệm, được hưởng lãi theo quy định của tổ
chức nhận tiền gửi tiết kiệm và được bảo hiểm theo quy định của pháp luật về bảo
hiểm tiền gửi.
2.2.2 Lợi ích của tiền gửi tiết kiệm
Hoạt động tiền gửi tiết kiệm là một nghiệp vụ của Ngân hàng Bưu Điện
Liên Việt, nghiệp vụ này được xếp vào nghiệp vụ ngân hàng truyền thống. Nghiệp
vụ tiền gửi tiết kiệm mang lại nhiều lợi ích cho ngân hàng:
- Thu hút nguồn vốn lớn và thường xuyên cho ngân hàng.
- Gia tăng nhiều dịch vụ, nhiều kênh thu hút tiền gửi cho ngân hàng.
- Gia tăng thị phần, giúp ngân hàng mở rộng thị trường đến những vùng
nông thôn vùng sâu vùng xa
Đối với khách hàng thì hoạt động tiền gửi tiết kiệm giúp khách hàng có một
nơi an toàn tiện lợi để gửi tiền, tăng thêm thu nhập từ nguồn vốn nhàn rổi, tiết kiệm
những khoản tiền nhỏ đề đầu tư cho tương lai.
tài khoản tiết kiệm.
Khi khách hàng đã kê khai đầy đủ vào hồ sơ, CNPH kiểm tra lại tính hợp lệ.
Nếu không duyệt thì hoàn trả hồ sơ và nêu rõ lý do.
Ban kiểm soát kiểm tra nếu hợp lệ thì mở sổ tài khoản tiết kiệm cho khách
hàng.
CNPH giao sổ tiền gửi tiết kiệm cho khách hàng và kết thúc giao dịch.
Hình 2.2: Sơ đồ mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm
Khách hàng
Chi nhánh phát hành
Nhận và xem xét hồ sơ khách hàng
Bắt đầu
Yêu cầu mở tài khoản
Gửi bộ hồ sơ cho khách hàng
Điền thông tin
Duyệt hồ sơ
Không duyệt hồ sơ hoàn trả và nêu rõ lý do
Duyệt
18
Ban kiểm soát kiểm tra
Mở tài khoản
Giao sổ tiết kiệm cho khách hàng
Kết thúc
19
Vũ (2011)
Phân tích chuỗi giá trị dựa trên việc phân tích hoạt động chính (primary
activities) những hoạt động góp phần trực tiếp để thu được các hàng hóa và dịch vụ
phù hợp với khách hàng(quá trình vật lý tạo ra một sản phẩm, tiếp thị và giao hàng
cho người mua, hỗ trợ và dịch vụ sau bán hàng) và các hoạt động hỗ trợ (support
activities) những hoạt động cung cấp các yếu tố đầu vào và cơ sở hạ tầng cho phép
các hoạt động chính diễn ra để xem xét các hoạt động then chốt trong quá trình mở
tài khoản tiền gửi tiết kiệm và làm thế nào để gia tăng tốt giá trị sản phẩm và dịch
vụ để tạo ra lợi nhuận cho ngân hàng.
Các hoạt động chính có thể được chia ra làm năm lĩnh vực:
Thu mua đầu vào (Inbound logistics): đối với hoạt động mở tài khoản tiền
gửi tiết kiệm các yếu tố đầu vào bao gồm bộ hồ sơ đăng kí mở tài khoản tiền gửi tiết
kiệm của khách hàng. Chính vì vậy ngân hàng phải nghiên cứu, thiết kế hồ sơ mẫu
với hình thức dễ nhìn nội dung phải rõ ràng, dễ hiểu, xúc tích để khách hàng có thể
dễ dàng hiểu và đăng kí.
Các tiến trình sản xuất (Operations): là quy trình các bước ngân hàng phát
hành bao gồm các bước: xử lí phê duyệt hồ sơ mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm, mở
tài khoản và giao cho khách hàng. Tiến trình này là tiến trình xử lí dữ liệu đầu vào
21
thông qua hồ sơ khách hàng để đưa ra thông tin về việc lựa chọn sản phẩm tiền gửi
tiết kiệm bao gồm loại tiền gửi, thời gian, lãi suất trên hệ thống Core Banking
Flexcube. Việc nhập liệu và xử lí thông tin trên hệ thống cần được chính xác, đầy đủ
và xử lí nhanh chóng. Tiến trình đã xây dựng được cơ chế điều khiển, kiểm tra và
kiểm soát thông tin ở các cấp, các phòng ban từ chi nhánh đến hội sở, phòng Core
Banking, ban kiểm soát. Các hoạt động phụ hỗ trợ quá trình xử lí như quy trình,
công nghệ nên được cung cấp và hiện đại hóa để quá trình xử lí được diễn ra thuận
lợi và nhanh chóng, giảm thời gian chờ giao dịch và thời gian chờ lấy tài khoản của
khác. Công tác khám sức khỏe định kỳ, mua bảo hiểm sức khỏe tai nạn cho người
lao động được ngân hàng quan tâm đặc biệt theo hướng gia tăng quyền lợi cho cán
bộ nhân viên. Các chế độ liên quan (BHXH, BHYT, BHTN) cũng được ngân hàng
thực hiện kịp thời và theo đúng quy định của nhà nước.Việc quản lý nhân sự giúp
nâng cao chất lượng xử lí các hoạt động trong quá trình mở tài khoản tiết kiệm cho
khách hàng. Chế độ lương thưởng sẽ tạo ra động lực làm việc cho nhân viên với
chính sách của ngân hàng “sống bằng lương, giàu bằng thưởng”.
Phát triển công nghệ: Ngay từ những ngày đầu chuẩn bị thành lập, Ngân
hàng Bưu Điện Liên Việt đã xây dựng một chiến lược đầu tư công nghệ bài bản
nhằm hướng tới mục tiêu trở thành ngân hàng số một Việt Nam về hiện đại hóa.
Tài chính: nguồn tài chính cung cấp chi phí trả lương cho nhân viên, đầu tư
vào công nghệ, cơ sở hạ tầng mua sắm các trang thiết bị thiết bị phục vụ cho hoạt
động tiền gửi tiết kiệm như máy scan, máy tính, máy fax, máy photocopy v.v…
2.5 Phân tích mô hình năm lực lượng của Porter và Millar của hoạt động
tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt
Hình 2.4: Sơ đồ mô hình năm lực lượng của Porter và Millar
Kinh doanh và các đe dọa bên ngoài của nó
Nhu cầu của người mua
Quyền năng của nhà cung cấp
Mối đe dọa của các sản phẩm/dịch vụ thay thế
Sự ganh đua của các đối thủ cạnh tranh hiện tại
23
Mối đe dọa của các đối thủ mới gia nhập
Nguồn: Hệ thống thông tin quản trị Ths.Nguyễn Ngọc Đức và Ths.Nguyễn
Huỳnh Anh Vũ (2011)
Mô hình năm lực lượng của Porter và Millar là mô hình dùng để phân tích
sản phẩm tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng giảm nguy cơ khách hàng chuyển sang
dịch vụ của đối thủ. Hệ thống lưu trữ hồ sơ khách hàng triển khai các dịch vụ chăm
sóc khách hàng, hậu mãi như gửi mail, gọi điện, tặng quà các dịp như sinh nhật hay
mừng năm mới…
Quyền năng của nhà cung cấp (Power of suppiers): Thông qua các cơ sở
dữ liệu và internet, hệ thống Core Banking Flexcube có thể giúp ngân hàng chọn
các nhà cung cấp trang thiết bị như máy tính, máy in, máy fax…để hỗ trợ cho hoạt
động mở tài khoản tiền gửi tiết kiệm một cách hiệu quả hơn và do đó có thể giảm
sức mặc cả của các nhà cung cấp các sản phẩm dịch vụ trên.
2.6 Phân tích hệ thống tài khoản tiền gửi tiết kiệm của Ngân hàng Bưu
Điện Liên Việt
Từ phân tích năm lực lượng của Porter và Millar và phân tích chuổi giá trị ta
thấy rằng tất cả các thành phần từ môi trường vi mô đến môi trường vĩ mô đều ảnh
hưởng đến hệ thống tài khoản tiền gửi tiết kiệm của ngân hàng.
Môi trường vĩ mô:
Môi trường luật pháp: Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt được thành lập theo
giấy phép thành lập số 91/GP-NHNN ngày 28/03/2008 của Thống đốc Ngân hàng
Nhà nước Việt Nam. Tiền gửi tiết kiệm (theo định nghĩa tại điều 6 quy chế về tiền
gửi tiết kiệm số 1160/2004/QĐ-NHNN)
Môi trường công nghệ: Tuy là một ngân hàng trẻ mới thành lập được 5 năm
nhưng Ngân hàng Bưu Điện Liên Việt lại được trang bị hệ thống Core Banking
Flexcube hiện đại, các dịch vụ ngân hàng hiện đại như thẻ, Internet Banking,
Mobile Banking…
25