ĐÁNH GIÁ THỦ TỤC, QUY TRÌNH KẾ TOÁN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM TẠI NGÂN HÀNG TECHCOMBANK - Pdf 29

1
MỤC LỤC
Chuyên đề nghiên cứu1
DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
STT Chữ viêt tắt Nội dung
1 CMND Chứng minh nhân dân
2 DN Doanh nghiệp
3 DNTN Doanh nghiệp tư nhân
4 GDV Giao dịch viên
5 HTTT Hệ thống thông tin
6 KH Khách hàng
7 KT Kế toán
8 NH Ngân hàng
9 NHNN Ngân hàng nhà nước
10 NHTM Ngân hàng thương mại
11 NHTMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
12 PGD Phòng giao dịch
13 STK Sổ tiết kiệm
14 TCKT Tổ chức kinh tế
15 TCTD Tổ chức tín dụng
16 TGTK Tiền gửi tiết kiệm
17 TGTKCKH Tiền gửi tiết kiệm có kì hạn
18 TGTKKKH Tiền gửi tiết kiệm không kì hạn
19 TGTT Tiền gửi thanh toán
20 TK Tài khoản
21 UNC Ủy nhiệm chi
22 UNT Ủy nhiệm thu
DANH MỤC BẢNG, SƠ ĐỒ, QUY TRÌNH
PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Trong giai đoạn hội nhập và phát triển nền kinh tế nước ta hệ thống

trình kế toán tiền gửi tiết kiệm tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt
Nam (Techcombank)” làm đề tài tiểu luận.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Đề tài tập trung nghiên cứu một số vấn đề sau :
• Kế toán huy động vốn tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng thông qua
một số nghiệp vụ của kế toán tại phòng giao dịch.
• Phương pháp hạch toán kế toán tại ngân hàng thương mại.
• Thực trạng của công tác kế toán tại phòng giao dịch.
Sau khi tìm hiểu về những vấn đề trên, đề tài sẽ đưa ra một số đánh
giá về thực trạng công tác kế toán tại Ngân hàng TMCP Kỹ Thương Việt Nam
(Techcombank) về những kết quả đạt được và những vấn đề còn tồn tại đồng
thời cũng đưa ra các giải pháp góp phần hoàn thiện công tác thủ tục quy
trình kế toán tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng qua đó góp phần tăng cường
công tác huy động vốn
3. Phạm vi nghiên cứu :
Đề tài chủ yếu tập trung tìm hiểu về các nghiệp vụ của kế toán huy
động vốn bằng các hình thức, thủ tục quy trình kế toán tiền gửi tiết kiệm của
cá nhân, các tổ chức kinh tế sản xuất kinh doanh trong nước. Từ thực tế đó,
đưa ra một số đóng góp ý kiến giúp hoàn thiện công tác kế toán tại ngân
hàng.
4. Phương pháp nghiên cứu
Nguồn số liệu được thu thập : Những số liệu trong đề tài này được thu
thập tại
• Các văn bản kế toán;
• Hệ thống các tài khoản kế toán;
• Bảng liệt kê chứng từ giao dịch trong ngày của các GDV.
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu và kết luận, bài tiểu luận trên có kết cấu thành 3
chương:
Chương 1: Lý thuyết chung về thủ tục quy trình kế toán tiền gửi tiết

phản ánh các chỉ tiêu tổng hợp về hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.
− Kế toán chi tiết là việc thu thập, ghi chép xử lý, phản tích và hệ
thống hoá các thông tin kinh tế, tài chính theo chỉ tiêu chi tiết, cụ
thể hơn các chỉ tiêu đã phản ánh ở tài khoản tổng hợp. Kế toán chi
tiết đến mức độ nào còn phụ thuộc vào yêu cầu quản lý hay yêu cầu
bảo vệ tài sản của ngân hàng.
Hầu hết các nghiệp vụ của kế toán ngân hàng đều liên quan đến các
ngành kinh tế khác vì thế kế toán ngân hàng không chỉ phản ánh tổng hợp
hoạt động của bản thân ngân hàng mà còn phản ánh tổng hợp hoạt động
của nền kinh tế thông qua quan hệ tiền tệ, tín dụng giữa ngân hàng với các
đơn vị tổ chức kinh tế, các doanh nghiệp trong toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
Thông qua các hoạt động của mình, kế toán ngân hàng giúp cho các
giao dịch trong nền kinh tế được tiến hành một cách kịp thời, nhanh chóng
và chính xác hơn. Những số liệu do kế toán ngân hàng cung cấp là những chỉ
tiêu thông tin kinh tế quan trọng giúp cho việc chỉ đạo điều hành hoạt động
kinh doanh ngân hàng và làm căn cứ cho việc hoạt động, thực thi chính sách
tiền tệ quốc gia và chỉ đạo hoạt động cùa toàn bộ nền kinh tế.
1.1.1.2 Nhiệm vụ của kế toán ngân hàng
Ghi nhận, phản ánh một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh thuộc về hoạt động nguồn vốn và sử dụng nguồn vốn
của ngân hàng theo đúng pháp lệnh kế toán, thống kê của Nhà nước và các
thể lệ, chế độ kế toán ngân hàng. Trên cơ sở theo dõi để bảo vệ an toàn tài
sản của bản thân ngân hàng cũng như tài sản của xã hội bảo quản tại ngân
hàng.
Kế toán ngân hàng phân loại nghiệp vụ tập hợp số liệu theo đúng
phương pháp kế toán và theo những chỉ tiêu nhất định nhằm cung cấp
những thông tin một cách đầy đủ, chính xác kịp thời phục vụ quá trình lãnh
đạo thực thi chính sách quản lí và chỉ đạo hoạt động kinh doanh của ngân
hàng.

ngân hàng và xã hội .
− Chứng từ kế toán ngân hàng có nhiều chủng loại, số lượng chứng từ
phát sinh hàng ngày rất lớn, tổ chức luôn chuyển chứng từ phức tạp.
1.1.1.3.3 Yếu tố cơ bản
của chứng từ kế toán
ngân hàng .
Kế toán ngân hàng phải có đầy đủ các yếu tố sau:
- Tên gọi của chứng từ (Séc , UNT, UNC, phiếu thu, phiếu chi )
- Số chứng từ.
- Ngày tháng năm lập chứng từ, ngày tháng năm hạch toán số tiền
trên chứng từ vào sổ kế toán.
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của đơn vị cá nhân trả tiền.
- Tên địa chỉ, số hiệu tài khoản của ngân hàng thanh toán.
- Tên, địa chỉ, số hiệu tài khoản của ngân hàng phục vụ người thụ
hưởng.
- Nội dung nghiệp vụ kinh tế phát sinh.
- Các chỉ tiêu về số lượng và giá trị.
- Chữ ký của người lập và những người có liên quan chịu trách nhiệm
về tính chính xác của nghiệp vụ. Những chứng từ phản ánh quan hệ kinh tế
giữa các pháp nhân phải có chữ ký của kế toán trưởng và chữ ký của thủ
trưởng đơn vị (hoặc người được ủy quyền)
1.1.1.3.4 Chứng từ điện
tử trong ngân hàng
Chứng từ điện tử được coi là chứng từ kế toán khi đảm bảo đầy đủ các
nội dung của chứng từ kế toán và được thể hiện dưới dạng giữ liệu điện tử,
được mã hoá mà không thay đổi trong quá trình truyền qua mạng máy tính
hoặc trên vật mang tin như băng đĩa, đĩa từ, các loại thẻ thanh toán.
Điều kiện cơ bản để sử dụng chứng từ điện tử: Các TCTD phải đáp ứng
được yêu cầu về công nghệ đảm bảo tính bảo mật,sự chính xác và toàn vẹn
của thông tin trên chứng từ, phải có một hành lang pháp lý phù hợp để đảm

toán để lập các báo cáo hàng ngày và định kỳ.
Hình thức kế toán áp dụng phổ biến tại các ngân hàng là hình thức
GTGS. Dựa vào từng chứng từ kế toán ngân hàng hoặc bản kê chứng từ kế
toán ngân hàng để hạch toán vào sổ kế toán. Từ nội dung của hình thức
chứng từ ghi sổ chung, kế toán ngân hàng đã xây dựng được quy trình kế
toán chi tiết, kế toán tổng hợp phù hợp với từng điều kiện. Điều kiện kế toán
thủ công và điều kiện kế toán máy nhưng đơn lẻ, chưa kết nối mạng, điều
kiện kế toán máy đã kết nối mạng, điều kiện kế toán đã ứng dụng công nghệ
thông tin hiện đại.
Hình thức chứng từ ghi sổ áp dụng trong điều kiện công nghệ kế toán
ngân hàng ở trình độ thấp được mô tả theo sơ đồ sau:
Sơ đồ 2-1 : Hình thức chứng từ ghi sổ công nghệ KT thập tại NHTM
Việc đối chiếu nhằm kiểm tra và khẳng định nghiệp vụ kinh tế - tài
chính đã phát sinh và hoàn thành đã được phản ánh chính xác vào sổ kế toán
chi tiết, quá trình khai sổ kế toán chi tiết, chuyển số liệu, tổng hợp số liệu kế
toán là chính xác. Trong điều kiện công nghệ kế toán ngân hàng hiện đại,
hình thức chứng từ ghi sổ được thể hiện một cách đơn giản theo sơ đồ:
Quỹ tiền mặt
Chứng từ gốc kiêm
chứng từ ghi sổ
Nhật ký chứng
từ
Bảng kết hợp TK
tháng (năm)
Sổ kế toán chi tiết
Bảng kết hợp
tài khoản ngày
Sổ cái
Bảng cân đối
tài khoản ngày

chứng từ
Chứng từ kế toán
thông tin đầu vào
Kho thông tin
chương trình máy tính
Thông tin điều tra
Liệt kê chứng từ
1.2.1
Các loại
ng
uồ
n
vố
n
hu
y
độ
ng
1.2.1.1 Tiền gửi không kỳ hạn
Đây là tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệp và cá nhân có nhu
cầu thanh toán qua NHTM. Loại tiền gửi này lãi suất thấp vì NH không chủ
động trong công tác cho vay. Mặt khác loại tiền gửi thanh toán này NH phải
thường xuyên thu và chi trả theo yêu cầu của khách hàng nên tốn kém chi
phí và kiểm đếm, bảo quản
Khách hàng có thể rút vốn ra bất kỳ lúc nào để phục vụ cho việc chi
trảqua các hình thức như phát hành séc, lập ủy nhiệm chi,
Tiền gừi không kỳ hạn thể hiện trến số dư của tài khoán tiền gửi khách
hàng. NH không cấp sổ cho khách hàng như tiền gừi tiết kiệm vì như thế sẽ
làm phức tạp đối với việc cập nhật trên sổ. NH cỏ thẻ lưu theo dõi và khách
hàng cững phải mở sổ theo dõi riêng. Căn cứ vào sổ phụ được NH gửi để

án
tiề
n
gử
i
tiế
t
kiệ
m.
Nhằm đảm bảo tính pháp lý trong quan hệ kinh tế giữa NH và khách
hàng, khi mở tài khoản cho khách hàng cần tuân thủ theo các nguyên tắc
sau:
Đơn vị tổ chức kinh tế tư nhân muốn mở tài khoản tại NH phải có tư
cách pháp nhân, thực hiện hạch toán kinh tế độc lập. Nếu là thể nhân thì
phải có nơi trú ngụ chính thức(có hộ khẩu), có đăng ký kinh doanh hợp lệ,
hợp pháp.
Việc lựa chọn Ngân hàng để mở tài khoản, số lượng tài khoản là quyền
của khách hàng. Chủ nhân là pháp nhân kinh tế hay thể nhân đứng chủ tài
khoản. Chủ tài khoản chịu trách nhiệm pháp lý về số tài sản trên tài khoản
của mình. Như vậy, khi nào chủ tài khoản ra lệnh(thể hiện trên các chứng từ
kế toán) NH mới trích tài khoản của khách hàng để thực hiện các dịch vụ
thanh toán (trừ trường hợp có lệnh của toà án, trọng tài kinh tế nhà nước hay
NH chủ động thu nợ khi đến hạn).
Kế toán trưởng NH nơi đơn vị mở tài khoản phải kiểm soát đủ thủ tục
mở tài khoản và trực tiếp quản lý hồ sơ mở tài khoản của khách hàng.
1.2.2.1 Thủ tục mở tài khoản tiền gửi
Để mở tài khoản tiền gửi, khách hàng phải gửi tới NH nơi mở tài khoản
các giấy tờ sau:
− Đối với khách hàng là cá nhân:
+ Giấy đăng ký mở tài khoản (lập theo mẫu NH quy định) do chủ tài

gửi.
Quy trình luân chuyển chứng từ nhận và trả tiền gửi bao gồm tiền gửi
không kỳ hạn, tiền gửi tiết kiệm được thực hiện theo quy định của NHNN .
Đối với nhận tiền gửi:
Thực hiện theo quy trình luân chuyển chứng từ kế toán Ngân hàng,
đảm bảo nguyên tắc thu tiền trước, ghi sổ sau;ghi nợ trước ghi có sau(nếu là
chứng từ chuyển khoản). Quy trình được thực hiện như sau:
Khách hàng nộp giấy nộp ( gửi) tiền kèm sổ tiết kiệm (nếu nộp tiền vào
tài khoản tiền gửi tiết kiệm) hoặc khách hàng nhận các chứng từ thanh toán
không dùng tiền mặt tại Ngân Hàng khác chuyển đến như: Bảng kê nộp séc
kèm theo tờ séc, chứng từ UNT- UNC.
Bộ phận kế toán giữ tài khoản của khách hàng kiểm tra tính hợp lệ,
hợp pháp của các yếu tố trên chứng từ sau đó chuyển sang bộ phận kiểm
soát viên.
Kiểm soát viên là kiểm soát tiền mặt (nếu nộp tiền mặt), kiểm soát
chuyển khoản (nếu nộp chứng từ chuyển khoản), kiểm soát chứng từ, ký và
chuyển sang thủ quỹ (nếu nộp tiền mặt), chuyển sang thủ quỹ hoặc thanh
toán viên ghi nợ (nếu thanh toán cùng Ngân hàng) kế toán thanh toán (nếu
thanh toán khác Ngân hàng).
Thủ quỹ thu tiền vào sổ quỹ, ký tên (đối với chứng từ tiền mặt) thanh
toán viên ghi nợ vào tài khoản (nếu chuyển khoản cùng Ngân hàng) kế toán
thanh toán ghi nợ vào tài khoản thích hợp (nếu chuyển khoản khác Ngân
hàng, sau đó chuyển chứng từ sang kiểm soát viên).
Kiểm soát viên kiểm soát lại chứng từ và chữ ký trên chứng từ sau đó
chuyển chứng từ cho thanh toán viên ghi có vào tài khoản tiền gửi.
Sau khi ghi có vào tài khoản tiền gửi thanh toán viên chuyển chứng từ
cho bộ phận kế toán tổng hợp lưu trữ chứng từ.
Nếu thực hiện tài khoản trên máy thì toàn bộ quy trình nghiệp vụ được
thực hiện trên máy.
Đối với chi trả tiền gửi:

1.2.3.1 Tài khoản sử dụng trong kế toán huy động vốn
• Tài khoản 10 : Tiền mặt, chứng từ có giá trị ngoại tệ, kim loại
quý, đá quý
− TK 101 : Tiền mặt bằng đồng Việt Nam
− TK 103 : Tiền mặt ngoại tệ
− TK 1011 : Tiền mặt tại đơn vị
− TK 1012 : Tiền mặt tại đơn vị hạch toán báo sổ
− TK 1013 : Tiền mặt không đủ tiêu chuẩn lưu thông
− TK 1031 : Ngoại tệ tại đơn vị
Tài khoản này dùng để hạch toán số tiền mặt tại quỹ nghiệp vụ TCTD.
− Bên Nợ ghi : số tiền mặt ghi vào quỹ nghiệp vụ.
− Bên Có ghi : số tiền chi ra từ quỹ nghiệp vụ.
− Số dư Nợ : Phản ánh số tiền mặt hiện có tại quỹ nghiệp vụ của
TCTD.
• Tài khoản 42:Tiền gửi của khách hàng
TK 421 - TG của KH trong nước bằng đồng Việt Nam
TK 422 - TG của KH trong nước bằng ngoại tệ
TK 423 - TGTK của KH trong nước bằng đồng Việt Nam
TK 424 - TGTK của KH trong nước bằng ngoại tệ
TK 425 - TG của KH nước ngoại bằng đồng VN
TK 426 - TG của KH nước ngoài bằng ngoại tệ
Các TK cấp II trên có các TK cấp III. Ví dụ
TK 4211: Tiền gửi không kỳ hạn
TK 4212: Tiền gửi có kỳ hạn
TK 4214: Tiền gửi vốn chuyên dùng
TK 4231: Tiền gửi tiết kiệm bằng VND không kỳ hạn
TK 4241: Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ không kỳ hạn
TK 4242:Tiền gửi tiết kiệm bằng ngoại tệ có kỳ hạn
TK 4232: tiền gửi tiết kiệm bằng VND có kỳ hạn
Các tài khoản được mở tại tất cả các chi nhánh của NH, được sử dụng

Số phát sinh Nợ:Phản ánh số lãi thực tế đã trả cho khách hàng (nhập
vào gốc với tiền gửi không kỳ hạn vào ngày cuối tháng hoặc trả thực tế cho
khách hàng cuối kì đối với tiền gửi có kì hạn)
Phản ánh số lãi thoái chi (chỉ thực hiện đối với tiền gửi có kỳ hạn khi số
lãi thực tế khách hàng được hưởng nhỏ hơn số lãi NH đã dồn tích dự trả theo
ngày)
Số dư Có: Phản ánh số lãi dồn tích phải trả NH đã xác định nhưng thực
tế chưa thanh toán.
• Tài khoản 388 : Chi phí chờ phần bổ
Nội dung: Phản ánh các chi phí thực tế đã phát sinh nhưng có liên quan
đến KQKD của nhiều kỳ kế toán và việc phân bổ các khoản chi phí này
vào chi phí của từng kỳ
Kết cấu : TK 388
• Tài khoản 80 : Chi phí hoạt động huy động vốn
Nội dung: Phản ánh chi phí trả lãi phát sinh trong kỳ kế toán
TK 801- Trả lãi tiền gửi
TK 802- Trả lãi tiền vay
TK 803- Trả lãi phát hành GTCG
TK 805- Trả lãi tiền thuê tài chính
Kết cấu TK 80
1.2.3.2 Phương pháp hạch toán kế toán nghiệp vụ huy động vốn
1.2.3.2.1 Kế toán tiền
gửi không kỳ hạn của
khách hàng
• Kế toán nhận tiền gửi
Khách hàng có thể đến nộp tiền mặt vào TK của mình, hoặc có thể đối
tác của khách hàng đến nộp tiền mặt hoặc thanh toán chuyển khoản vào TK
cho khách hàng. Kế toán căn cứ chứng từ thu tiền, chứng từ thanh toán báo
có đã thanh toán đề ghi. Có sổ hoạch toán chi tiết TK khách hàng, kế toán
hoạch toán.

sách đơn vị mình, 1 liên kế toán lưu vào hồ sơ tài khoản. Hằng ngày hoặc
hàng tuần khách hàng phải đối chiếu số liệu với NH.
Khoá sổ, tất toán TK TGKKH:
Một TK hoạt động không kể hết số dư, nếu số dư và trong 6 tháng
không có nghiệp vụ phát sinh thì NH sẽ khoá sổ, tất toán TK của khách
hàng.
Khi tất toán TK, kế toán phải kiểm tra và thu hồi số sec đã bán cho
khách hàng (nếu có) nhưng chưa được sử dụng (Séc trắng), và chuyển hồ sơ
của khách hàng sang tập hồ sơ lưu trữ riêng.
Trường hợp khách hàng xin giao dịch trở lại , cần tập lại thủ tục mở TK,
đăng kí mẫu dấu, chữ kí mới.
1.2.3.2.2 Kế toán tiền
gửi tiết kiệm
A. Kế toán tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn.
Khi khách hàng gửi tiền tiết kiệm, NH cấp sổ tiết kiệm cho khách hàng.
Đối với TGTT, chủ tài khoản không nhất thiết phải có mặt tại NH khi có phát
sinh nghiệp vụ chi trả từ TK. Còn đối với tiề gửi tiết kiệm, người gửi tiền phải
có mặt khi gửi và lĩnh tiền. người gửi tiền có thể ủy nhiệm cho người khác
lĩnh thay nhưng phải có giấy ủy quyền có xác nhận của công an phường nơi
người cư trú.
• Kế toán nhận tiền gửi.
Khi khách hàng đến gửi tiền tiết kiệm không kỳ hạn, kế toán phải
hướng dẫn khách hàng ghi giấy gửi tiền tiết kiệm và thủ tục lập sổ tiết kiệm
và phiếu lưu.
Sổ tiết kiệm và phiếu lưu phải đảm bảo có đầy đủ yếu tố :
− Sổ tiết kiệm
− Ngày ghi sổ
− Họ tên, địa chỉ, số CMND, ngày và nơi cấp CMND của người gửi tiền
− Số tiền rút ra
− Tiền lãi

cho kiểm soát viên kiểm tra lại và ký nhận. Tiếp theo, giấy lĩnh tiền được
chuyển cho thủ quỹ để chi tiền cho khách hàng. Kế toán và kiểm soát tiền
mặt vào sổ chi tiết.
Nợ TK 4231, 4241/KH
Có TK 1011
• Khóa sổ, tất toán TK tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn cho khách
hàng.
Trường hợp khách hàng rút hết tiền trong sổ, tức xin tất toán sổ, kế
toán phải thu lại sổ và lưu cả sổ cùng phiếu lưu đã tất toán vào nơi lưu hồ sơ
gốc.
Khi khách hàng muốn giao dịch lại, phải lập sổ và phiếu lưu mới.
B. Kế toán tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn.
Thủ tục tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn cũng giống với tiền gửi tiết kiệm
không kỳ hạn.
• Kế toán nhận tiền gửi :
Sau khi khách hàng làm thủ tục nộp tiền, kế toán căn cứ vào giấy gửi
tiền đã có chữ ký của thủ quỹ để ghi số tiền vào cả sổ tiền gửi của khách
hàng và phiếu lưu. Sau đó kiểm soát viên thực hiện kiểm soát lại bộ chứng
từ, ký xác nhận. Kế toán trao sổ tiết kiệm có kỳ hạn
Nợ TK 1011, 1031, 4211
Có TK 4232, 4242
Trong trường hợp khách hàng lĩnh lãi trước, NH thực hiện tính và trả
luôn lãi của cả kỳ hạn cho khách hàng và được ghi nhận vảo tài khoản cho
phí chờ phân bổ (388) để phân bổ dần theo đinh kỳ kế toán.
Nợ TK 1011, 1031, 4211
Nợ TK 388
Có TK 4232, 4242
• Kế toán tính và hạch toán lãi tiền gửi tiết kiệm có kỳ hạn
Trong trường hợp khách hàng lĩnh lãi trước, NH thực hiện tính và trả
luôn lãi của cả kỳ hạn cho khách hàng và được ghi nhận vào tài khoản chi phí

Có TK 4232, 4242
− Sau khi đã chuyển sang kỳ hạn mới, khách hàng đến rút tiền khi
chưa đến ngày nhập lãi kỳ kế tiếp (quá hạn dưới 1 tháng), kế toán
tính lãi bổ sung cho số ngày kể từ kỳ hạn trước theo lãi suất không
kỳ hạn để trả cho khách hàng. Nếu số ngày hưởng lãi bổ sung nhiều
hơn 1 tháng, tức kế toán đã thực hiện treo lãi định kỳ tháng vào tài
khoản tiền lãi cộng dồn dự trả, thì trước kho làm thủ tục tất toán sổ
cho khách hàng kế toán phảo thực hiện xử lý như trường hợp dưới
đây.
− Trong trường hợp khách hàng đến lĩnh lãi trước hạn, NH làm thủ tục
hoàn nhập số tiền lãi hàng tháng đã hạch toán dự trả mà thực tế
khách hàng không được hưởng do rút tiền trước hạn.
Nợ TK 4913
Có TK 801
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Hội nhập kinh tế quốc tế với việc gia nhập WTO của nước ta sẽ thúc
đây cạnh tranh và kỷ luật thị trường trong hoạt động ngân hàng. Các ngân
hàng sẽ phải hoạt động theo nguyên tắc thị trường. Cạnh tranh giữa các
ngân hàng không những thúc đẩy hiệu quả trong huy động, phân bố các
nguồn vốn mà còn tăng cường hiệu quả trong kinh doanh của mỗi ngân
hàng.
Nguồn vốn của ngân hàng đóng vai trò rất quan trọng trong hoạt động
kinh doanh của ngân hàng, trong đó nguồn vốn huy động có ý nghĩa quyết
định, là cơ sở để ngân hàng tiến hành các hoạt động cho vay, đầu tư, dự trữ
để mang lại lợi nhuận cho ngân hàng, có được nguồn vốn này ngân hàng
phải tiến hành huy động vố , trong đó việc huy động tiền gửi tiết kiệm chiếm
một vai trò đặc biệt quan trọng trong hoạt động này. Các ngân hàng phải có
chiến lược huy động vốn sao cho có hiệu quả đáp ứng nhu cầu ngày càng lớn
của nền kinh tế. Và kế toán huy động vốn cũng đóng vai trò quan trọng để
làm sao cho vốn huy động được an toàn, tránh mất mát tài sản của ngân


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status