ĐỀ TÀI 1
LỜI MỞ ĐẦU
Xu thế quốc tế háo nền kinh tế thế giới đang diễn ra với tốc độ ngày càng nhanh và
Việt Nam cũng khồng thể nằm ngoài guồng quay đó. Việt Nam đang tích cực , chủ động
hòa nhập vào nền kinh tế thế giới bằng việc gia nhập tỏ chức ASEAN, tổ chức APEC,
thực hiện cam kết AFTA, gia nhập WTO …Tất cả điều này đã góp phần tạo nên một thị
trường hàng hóa ngày càng phong phú và đa dạng như hiện nay. Do đó cacsdoanh nghiệp
phải chủ động trong sản xuất kinhd oanh và đưa ra những sản phẩm có chất lượng cao
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng. Những năm vừa qua hoạt đông quản lý
chất lượng sản phẩm dịch vụ ở VIệt Nam ngày càng tiên tiến, phù hợp với tiêu chuẩn của
thế giới.
Tính đến năm 2003 Việt Nam có khoảng 800 doanh nghiệp, tổ chức được chứng
nhận ISO 9000, một con số đáng được khích lệ. Để tìm hiểu việc áp dụng bộ tiêu chuẩn
ISO 9000 trong các doanh nghiệp ở VIệt Nam, nhóm 11 xin nghiên cứu đề tài “ Quy trình
áp dụng ISO 9000:2000 cho nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm tại ngân hàng BIDV”.
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Khái niệm
1. Khái niệm về ISO 9000
Khái niệm về ISO 9000: Tổ chức tiêu chuẩn hoá Quốc tế (International Organization
for Standardization- ISO) được thành lập năm 1947, trụ sở chính đặt tại Geneve, Thuỵ sĩ.
ISO có khoảng hơn 200 ban kỹ thuật có nhiệm vụ biên soạn và ban hành ra các tiêu
chuẩn. Cho đến nay, các ban kỹ thuật đã ban hành hơn 13.500 tiêu chuẩn bao gồm các
tiêu chuẩn kỹ thuật và các tiêu chuẩn về quản lý. Tiêu chuẩn ISO 9000 do ban kỹ thuật
TC 176 ban hành lần đầu vào năm 1987, được sửa đổi 2 lần vào năm 1994 và 2000. Hiện
nay có hơn 140 nước tham gia vào tổ chức quốc tế này. Việt nam tham gia vào ISO từ
năm 1987.ISO 9000 là bộ các tiêu chuẩn quốc tế và các hướng dẫn về quản lý chất lượng
do Tổ Chức Quốc Tế về tiêu chuẩn hoá (ISO) ban hành, nhằm đưa ra các chuẩn mực cho
hệ thống chất lượng và có thể áp dụng rộng rãi trong mọi lĩnh vực sản xuất, kinh doanh,
dịch vụ… ISO 9000 là bộ tiêu chuẩn về hệ thống chất lượng, nó không phải là tiêu chuẩn,
qui định kỹ thuật về sản phẩm.
Bộ tiêu chuẩn ISO 9000 do Tổ chức Tiêu chuẩn hóa quốc tế (ISO) ban hành lần đầu
4. Nội dung:
4.1 &'()*+,
a. Trưởng Bộ phận xác định phương pháp kiểm soát các quá trình sao cho đảm bảo các
quá trình được thực hiện tuỳ theo qui định, các thông số/yêu cầu được tuân thủ trong suốt
quá trình thực hiện.
b. Việc theo dõi các quá trình có thể thực hiện bằng việc áp dụng Thủ tục áp dụng kỹ
thuật thống kê.
c. Việc theo dõi có thể thực hiện đột xuất hoặc định kỳ tuy nhiên các quá trình sau bắt
buộc phải được theo dõi chặt chẽ trong quá trình thực hiện gồm:
Quá trình thuê ngoài:
- Các quá trình mà kết quả có ảnh hưởng nghiêm trọng đến sản phẩm hoặc sự thoả mãn
của khách hàng.
- Các quá trình bắt nguồn cho các quá trình khác, thời gian hoàn thành là một tiêu chí quan
trọng để đánh giá.
- Các quá trình liên quan và ảnh hưởng đến kết quả của các quá trình quan trọng
- Các quá trình liên quan đến tài sản lớn.
- Các quá trình cân sự ổn định cao ví dụ: quá trình sản xuất sản phẩm hàng loạt.
- Các quá trình rất khó khắc phục hoặc có thể dễ dàng gây hậu quả.
d. Khi phát hiện có sự sai lệch các thông số hoặc khuynh hướng sai lệch, Trưởng Bộ
phận phải thực hiện biện pháp sửa chữa để đảm bảo kết quả các quá trình. Nếu xét thấy
cần thiết (sự sai lệch lặp lại hoặc theo qui luật) Trưởng Bộ phận phát hành phiếu yêu cầu
hành động khắc phục phòng ngừa. Việc theo dõi phải được thực hiện theo Thủ tục kiểm
soát hồ sơ.
4.2. -(./*+,
a. Định kỳ 01 năm một lần trước khi họp xem xét lãnh đạo, sau mỗi lần thực hiện đối với
các quá trình dễ thay đổi, các quá trình ảnh hưởng trực tiếp đến sự thoả mãn của khách
hàng, Trưởng Bộ phận tiến hành đo lường và ghi nhận các kết quả thực hiện các quá
trình.
b. Kết quả ghi nhận được so sánh với kết quả dự tính của quá trình, nếu quá trình không
đạt kết quả mong muốn hoặc có nhưng không đạt hiệu quả trong tương lai thì Trưởng Bộ
chất lượng phù hợp với tiêu chuẩn ISO 9000. Một số doanh nghiệp đã bỏ l„ cơ hội kinh
doanh chỉ vì họ thiếu giấy chứng nhận ISO 9000. Trong giai đoạn hiện nay, chứng chỉ
ISO đã trở thành điều kiện tiên quyết mà các doanh nghiệp cần phải có để có thể cạnh
tranh, tồn tại và phát triển trong thị trường có tính cạnh tranh ngày càng cao.
4. &6:8;9<:142=4(5.
Áp dụng hệ thống chất lượng theo ISO 9000 sẽ cung cấp bằng chứng khách quan để
chứng minh chất lượng sản phẩm, dịch vụ của công ty và chứng minh cho khách hàng
thấy rằng các hoạt động của công ty đều được kiểm soát. Hệ thống chất lượng còn cung
cấp những dữ liệu để sử dụng cho việc xác định hiệu quả quá trình, các thông số về sản
phẩm, dịch vụ nhằm không ngừng cải tiến hiệu quả hoạt động và nâng cao sự thoả mãn
khách hàng.
IV. Những điều kiện để áp dụng thành công ISO 9000
1. >?0((9@: cam kết của lãnh đạo đối với việc thực hiện chính sách
chất lượng và việc áp dụng hệ thống quản lý chất lượng là điều kiện tiên quyết đối với sự
thành công trong việc áp dụng và duy trì hệ thống quản lý ISO 9000.
2. A$B(/ sự tham gia tích cực và hiểu biết của mọi thành viên trong công
ty đối với ISO 9000 và việc áp dụng giữ vai trò quyết định.
3. &+,C<@$=D: Trình độ công nghệ thiết bị không đóng một vai trò
quan trọng trong việc áp dụng ISO 9000 vì hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 có thể
áp dụng cho mọi doanh nghiệp không kể loại hình kinh doanh, lĩnh vực kinh doanh và
trình độ thiết bị công nghệ.
4. E:2<;9(9@: Quy mô doanh nghiệp càng lớn thì khối lượng công
việc phải thực hiện trong quá trình áp dụng càng nhiều.
5. :953F467F@2: Ðây không phải là một điều kiện
bắt buộc nhưng nó lại đóng vai trò quan trọng đối với mức độ thành công trong việc xây
dựng và áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO 9000 tại các tổ chức, công ty.
V. Các bước áp dụng ISO 9000
Việc áp dụng ISO 9000 đối với một doanh nghiệp sẽ được tiến hành theo 8 bước:
Bước 1: Tìm hiểu tiêu chuẩn và xác định phạm vi áp dụng. Bước đầu tiên khi bắt tay
vào việc xây dựng và áp dụng hệ thống chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9000 là phải thấy
Bước 6: Ðánh giá nội bộ và chuẩn bị cho đánh giá chứng nhận. Việc chuẩn bị cho
đánh giá chứng nhận bao gồm các bước sau:· Ðánh giá trước chứng nhận: Ðánh giá trước
chứng nhận nhằm xác định xem hệ thống chất lượng của công ty đã phù hợp với tiêu
chuẩn chưa và có được thực hiện một cách có hiệu quả không, xác định các vấn đề còn
tồn tại để khắc phục. Việc đánh giá trước chứng nhận có thể do chính công ty thực hiện
hoặc do tổ chức bên ngoài thực hiện. · Lựa chọn tổ chức chứng nhận: Tổ chức chứng
nhận hay đánh giá của bên thứ ba là tổ chức đã được công nhận cho việc thực hiện đánh
giá và cấp chứng nhận phù hợp với tiêu chuẩn phù hợp ISO 9000. Về nguyên tắc, mọi
chứng chỉ ISO 9000 đều có giá trị như nhau không phân biệt tổ chức nào tiến hành cấp.
Công ty có quyền lựa chọn bất kỳ tổ chức nào để đánh giá và cấp chứng chỉ.
Bước 7: Tiến hành đánh giá chứng nhận. Tổ chức chứng nhận đã được công ty lựa
chọn tiến hành đánh giá chứng nhận chính thức hệ thống chất lượng của công ty.
Bước 8: Duy trì hệ thống chất lượng sau khi chứng nhận. ở giai đoạn này cần tiến
hành khắc phục các vấn đề còn tồn tại phát hiện quan đánh giá chứng nhận và tiếp tục
thực hiện các hoạt động theo yêu cầu của tiêu chuẩn để duy trì và cải tiến không ngừng
hệ thống chất lượng của công ty.
B. Ứng đụng xây dựng quy trình nhận tiết kiệm theo ISO của ngân hàng BIDV
I. Giới thiệu chung
1. Tên doanh nghiệp phát hành : Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
Tên giao dịch : Bank for Investment and Development of Vietnam
Tên viết tắt : BIDV
2. Vốn điều lệ: 14.599.713.000.000 đồng
3. Lịch sử hình thành và phát triển:
- Được thành lập ngày 26/4/1957 với tên gọi là Ngân hàng Kiến thiết Việt Nam.
- Từ 1981 – 1989 mang tên Ngân hàng đầu tư và Xây dựng Việt Nam
- Từ 1990 nay: mang tên Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam (BIDV)
BIDV là ngân hàng thương mại lâu đời nhất Việt Nam.
4. Nhân lực
- Hơn 16.000 cán bộ, nhân viên là các chuyên gia tư vấn tài chính được đào tạo bài bản,
có kinh nghiệm được tích luỹ và chuyển giao trong hơn nửa thế kỷ BIDV luôn đem đến
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHẬN
TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
Số trang: 1/6
Lần ban hành: 01
Người viết Người kiểm tra Người phê duyệt
Bùi Thị Huyền Trang Nguyễn Thị Trang Ông Trần Văn Bé
Lần ban
hành
Nội dung thay
đổi
Ngày ban
hành
Ngày có hiệu
lực
Ngày hết hiệu
lực
Lần 1 Ban hành lần
đầu
21/4/2014 22/4/2014 30/12/2014
Trang 2
Ngân hàng
thương mại cổ
phần đầu tư
và phát triển
Việt Nam
(BIDV)
Hệ thống quản trị chất lượng Mã số:
01/ QTNTGTK
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ NHẬN TIỀN GỬI
TIẾT KIỆM
Hệ thống quản trị chất lượng dịch
vụ
Mã số: 01/ QTNTGTK
QUY TRÌNH NGHIỆP VỤ
NHẬN TIỀN GỬI TIẾT KIỆM
Trang: 4/6
Lần phát hành: 01
Bắt đầu
Kết thúc
Tiếp nhận yêu
cầu gửi tiền của
khách hàng
Kiểm tra thông
tin khách hàng
Thông báo các điều khoản liên
quan
Thông báo thủ
tục và điều
khoản liên quan
Thông báo chi khách hàng các
thủ tục mở tài khoản
Nhận,kiểm đếm số tiền gửi
của khách hàng,xác nhận
và giao giấy tờ liên quan
cho khách hàng
Ký hợp đồng
Mở tài khoản
tiền gửi cho
khách
Mô tả:
Trang 5
4.2. &<=((F7;2G7F(4
Khách hàng trực tiếp mở tài khoản tại ngân hàng và xuất trình các giấy tờ cần thiết
theo yêu cầu của ngân hàng
Nếu khách hàng đồng ý với các điều kiện và thủ tục lien quan thì thực hiện bước 4
Nếu khách hàng không đồng ý thí thực hiện bước 7
5. Ký h>p đồng
Sau kho khách hàng đã đồng ý với các điều khoản và các thủ tục của hợp
đồng,nhân viên giao dịch của ngân hàng hướng dẫn khách hàng điền đầy đủ thông
tin vào giấy đề nghị mở tài khoản bao gồm(họ tên,địa chỉ,….)
Nếu khách hàng không thể viết được dưới bất kỳ hình thức nào thì thực hiên lăn
tay,nếu không thể viết hoặc lăn tay thì đăng ký mã số hoặc ký hiệu đặc biệt thay
cho chữ ký
Và thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng
6. Mở tài khoản tiền gửi cho khách hàng
Sau khi khách hàng đã ký hợp đồng và nhận được hồ sơ mở tài khoản,nhân viên
ngân hàng tiếp nhận hố sơ có trách nhiệm kiểm tra và đối chiếu với các giấy tớ và
yếu tố đã kê khai trong hố sơ mở tài khoản đảm bảo khớp đúng,chính xác
Giải quyết mở tài khoản trong ngày
- Nếu chấp nhận yêu cầu xin mở tài khoản của khách hàng,ngân hàng giao cho
khách hàng” thông báo chấp nhận mở tài khoản”với các nội dung về tài
khoản đã mở
- Trong trường hợp từ chối không mở tài khoản,ngân hàng sẽ nêu rõ lý do để
khách hàng biết
7. Nhận,kiểm đếm số tiền gửi của khách hàng,xác nhận và giao giấy tờ liên quan
cho khách hàng
Nhân viên ngân hàng nhận và giao số tiền gửi của khách hàng thông qua máy đếm
tiền và thông báo lại số tiền khách hàng đã trao chi khớp với số tiền khách hàng
yêu cầu gửi trong tái khoản hay không
Sau khi kiểm đếm và nhập số liệu vào tài khoản của khách hàng trong hệ thống
mới phương pháp làm việc, góp phần nâng cao hiệu quả thực hiện công vụ, phục vụ tốt
yêu cầu giải quyết thủ tục hành chính đối với các tổ chức và cá nhân.
ĐỀ TÀI 2
LỜI MỞ ĐẦU
Trong nền kinh tế phát triển ngày nay, du lịch đã trở thành nền kinh tế mũi nhọn đối với
mọi quốc gia, cùng với sự hội nhập nền kinh tế thế giới ngành du lịch Việt Nam đã có
những bước phát triển nhảy vọt, đặc biệt là ngay sau khi gia nhập tổ chức thương mại thế
giới WTO vì thế trong tời gian gần đây ngành du lịch Việt Nam có những thành công to
lớn.
Nắm bắt được xu thế này, nhiều doanh nghiệp quốc doanh cũng như doanh nghiệp tư
nhân mạnh dạn đầu tư kinh doanh khai thác nguồn lợi từ du lịch, đây cũng là lí do giải
thích cho sự ra đời của hang loạt các đơn vị kinh doanh khách sạn nhằm đắp ứng nhu cầu
của khách từ bình dân đến cao cấp. Tuy nhiên một vấn đề luôn tồn tại đó là nhiều khách
sạn có chất lượng dịch vụ du lịch chưa đáp ứng được nhu cầu của du khách. Vậy các tiêu
chí đánh giá và yếu tố ảnh hưởng nào đến chất lượng dịch vụ khách sạn như thế nào để từ
đó có những giải pháp thể nâng cao chất lượng dịch vụ khách sạn hiện nay.
Để làm rõ một khách sạn có đáp ứng được nhu cầu của khách hay không ? Nhóm 11 đã
tìm hiểu và đi đi phân tích chỉ tiêu đánh giá và các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch
vụ của khách sạn Á Châu nhằm cải thiện chất lượng dịch vụ của khách sạn đáp ứng nhu
cầu của khách hàng.
A. CƠ SỞ LÝ THUYẾT
I. Khái niệm và đặc điểm
1. khái niệm dịch vụ khách sạn và chất lư>ng dịch vụ lưu trú của khách sạn.
a) Kinh doanh khách sạn là một hoạt động kinh doanh trên cơ sở cung cấp các dịch vụ lưu
trú, ăn uống và các dịch vụ bổ sung cho khách nhằm đáp ứng các nhu cầu ăn, nghỉ, giải
trí của họ tại các điểm du lịch nhằm mục đích có lãi ( trích giáo trình quản trị kinh doanh
khách sạn).
Sản phẩm của khách sạn, nếu xét trên góc độ hình thức thể hiện thì bao gồm 2
loại:
+ 427óa: thức ăn, đồ uống, hàng lưu niệm, và các hàng hóa khác được bán
phương tiện thực hiện, hàng hóa bán kƒm, dịch vụ hiện, dịch vụ ẩn. Việc đánh giá 2
thành tố dầu dễ dàng hơn vì đó là những vật cụ thể, hiện hữu. Song 2 thành tố sau thì ta
không nhìn thấy và không có những thước đo cụ thể vì rất khó lượng hóa khi đánh giá.
+ IJ@K@D: phải có trước khi dịch vụ có thể cúng cấp tới tay khách
hàng, đó chính là những căn phòng với đầy đủ trang thiết bị tiện nghi bên trong.
+ L739=FM2: là hàng hóa được mua hay tiêu thụ bởi khách hàng trong thời gian
khách lưu lại tại khách sạn, ví dụ như bàn chải đánh răng, sữa tắm, xà phòng…
+ ND@n: là những lợi ích trực tiếp mà khách hàng dễ cảm nhận được khi tiêu dùng,
ví dụ như với một căn phòng sang trọng, ấm cúng, bên trong có đầy đủ trang thiết bị tiện
nghi sẽ làm cho khách hàng cảm thấy thoải mái, dễ chịu khi lưu lại khách sạn.
+ ND: là nhưng lợi ích mang tính chất tâm lý mà khách hàng cẩm nhận được sau
khi tiêu dùng dịch vụ, đó có thể là cảm giác hài lòng về thái độ phục vụ ân cần, niềm nở,
chu đáo của nhân viên lễ tân hay sự trung thực, nhiệt tình, có chuyên môn của nhân viên
buồng.
b) 5.DO8P*9K42;9/
+K$D.+H;9F0.
&Q5, chất lượng dịch vụ lưu trú phụ thuộc vào sự cảm nhận của người tiêu dùng trực
tiếp sản phẩm.
&Q9, khách hàng là người tham gia trực tiếp vào quá trình tạo ra và tiêu dùng dịch vụ
khách sạn, vì vậy họ vừa có cái nhìn của nhà sản xuất, vừa có cái nhìn của người tiêu
dùng bỏ tiền ra để mua dịch vụ khách sạn.
c) 5.D.+H+(F(9F0C7(*:+,5
D"
Khi đánh giá chất lượng dịch vụ lưu trú khách hàng thường có xu hướng dựa vào chất
lượng kỹ thuật và chất lượng chức năng vì quy trình cung cấp dịch vụ của khách sạn bao
giờ cũng được thực hiện dựa trên 2 nhân tố cơ bản: cơ sở vật chất kỹ thuật và những nhân
viên tham gia trực tiếp vào quá trình cung cấp dịch vụ.
d) 5.D.+H4RS85*9(.
Q5: đó là sự thống nhất và nhất quán cao trong nhận thức cũng như hành động của
tất cả các nhân viên, các bộ phận của khách sạn từ trên xuống dưới về mục tiêu chất
VD:
+ Theo mức giá từ thấp đến cao, khách hàng có thể lựa chọn các loại phòng: economy
room, standard room, superior room, deluxe room.
+ Nếu phân loại phòng theo số lượng giường thì khách hàng có thể lựa chọn phòng đôi,
phòng đơn, phòng ba…
Chính sự đa dạng này đảm bảo cho khách hàng có nhiều cơ hội lựa chọn.
Người ta xem xét sự đa dang, phong phú thông qua 2 loại hình dịch vụ:
Dịch vụ buồng phòng:
+ Số lượng phòng tối thiểu.
+ Cơ cấu, chủng loại phòng.
+ Các mức giá bàn phòng khác nhau.
Dịch vụ bổ sung:
+ Số lượng dịch vụ bổ sung.
+ Mức giá bán cả từng dịch vụ.
2.2 Chất lư>ng của các điều kiện thực hiện dịch vụ.
Chất lượng của các điều kiện thực hiện dịch vụ được đánh giá dựa trên các tiêu thức:
VQC@: đánh giá qua số lượng, chủng loại, chất lượng của các trang thiết bị
trong khách sạn. Mức độ tiện nghi còn được biểu hiện ở việc bố trí, sắp xếp các trang
thiết bị có phù hợp, thuận lợi trong quá trình cung cấp và tiêu dùng dịch vụ hay không.
VQC22W: biểu hiện ở kiểu dáng, kiến trúc bên trong và ngoài khách sạn có hài
hòa hay không, cách bày trí trong phòng và khu vực công cộng, cách phối màu có hợp lý
hay không… các yếu tốt trên tác động trực tiếp đến cảm nhận của khách hàng khi họ vừa
đến khách sạn.
VQC9(7: theo Maslow thì nhu cầu an toàn là 1 trong những tiêu chí cao đòi hỏi
cần được thỏa mãn của khách hàng. để đáp ứng nhu cầu này thì khách sạn phải bố trí các
thiết bị 1 cách hợp lý và an toàn, cần có những chỉ dẫn an toàn về bình cứu hỏa, lối thoát
hiểm, thiết bị phòng cháy, thiết bị chống trộm, két an toàn…
VQC@: được đánh giá qua mức độ sạch sẽ của các trang thiết bị trong phòng, sàn
nhà, cửa kính, mùi hương, không khí trong lành, nước sạch…
2.3. Chất lư>ng đội ngũ lao động.
quan hệ quan trọng nhất đối với khách hàng, bởi vì họ luôn luôn thế trọng tài. Một đội
ngũ nhân viên có trình độ cao, phẩm chất tốt được tổ chức hợp lí sẽ là điều kiện kiên
quyết ảnh hưởng đến chất lượng phục vụ. Bởi nhân viên tiếp xúc phải nắm bắt được
những đặc điểm về nhân khẩu học đặc điểm tâm lí khách hàng để biết được nhu cầu sở
thích, hành vi từ đó nhân viên phục vụ một cách hợp lí cho từng cá nhân có cơ hội làm
tăng sự hài lòng của khách hàng.
2. Cơ cấu sản phẩm dịch vụ và sự phục vụ
Chất lượng, chủng loại các dịch vụ và hàng hóa cung cấp cho khách cao hay thấp phụ
thuộc vào quá trình phục vụ, trang thiết bị tiện nghi, trình độ nghiệp vụ và kinh nghiệm
của đội ngũ cán bộ công nhân viên cũng như nguyên liệu thực phẩm, nhiên liệu để sản
xuất ra dịch vụ hàng hóa. Đối với sản phẩm du lịch, nguyên liệu, vật liệu đế sản xuất
không chỉ thuần túy mang tính chất vật chất mà còn mang tính phi vật chất như cơ chế
chính sách xuất nhập cảnh, hải quan đi lại của khách… hoặc chất lượng của cơ sở hạ tầng
phục vụ khách hàng như đường xá, sân bay, bến cảng,… tất cả các yếu tố này ảnh hưởng
rất lớn đến chất lượng phục vụ.
3. Trang thiết bị cơ sở vật chất kỹ thuật
• Trang thiết bị càng hiện đại, càng đồng bộ càng làm tăng thêm chất lượng phục vụ, hơn
nữa nó cũng kh‚ng định phong cách hình ảnh của giản hiệu khách sạn
• Trang thiết bị phải được lựa chọn căn cứ vào độ bền, tính dễ bảo dư„ng vẻ đẹp và giá cả
chất lượng của nó
• Trang thiết bị phải đáp ứng yêu cầu những loại khách hàng khác nhau trên quan điểm tiện
nghi và hữu ích.
4. Yếu tố tự nhiên
Yếu tố tự nhiên ảnh hưởng rất lớn đến du lịch, ví dụ: khí hậu trong lành dễ chịu tạo nên
một cảm giác thoải mái, tăng thêm phần hài lòng cho khách hàng và cũng tạo điều kiện
tốt trong quá trình phục vụ.
5. Sự tiến bộ của khoa học kĩ thuật
Đòi hỏi của khách hàng ngày cang cao về chất lượng phục vụ thì khoa học kỹ thuật cũng
càng phát triển để đáp ứng kịp thời xu hướng hiện nay và nhu cầu con người. Áp dụng
khoa học kĩ thuật trong du lịch để đưa trang thiết bị hiện đại vào kinh doanh góp phần
cao cấp nhất, dịch vụ tốt nhất tại khách sạn. Bên cạnh đó trước cửa phòng có tầm nhìn
bao quát toàn thành phố với hướng nhìn xuống bến Ninh Kiều & cầu Cần Thơ hùng vĩ.
Diện tích 32m2 , 2 phòng ngủ: 1 phòng giường đôi & 1 phòng giường đơn, 1 phòng
khách.
Phòng Deluxe:
Bước vào phòng chắc chắn bạn sẽ cảm thấy thích thú với nó, phòng có ban công rộng rãi
giúp cho không gian càng trở nên thoáng mát hơn. phong cách sang trọng và bố trí
chuyên nghiệp là điều bạn dễ thấy nhất tại đây. Dù bạn là người khó tính thì cũng cảm
thấy hài lòng, phòng phù hợp với những người thích không gian rộng, tầm nhìn tốt và
tiện nghi cao cấp.
Diện tích 28m2 , 1 giường đôi + 1 giường đơn hoặc 3 giường đơn .
Phòng Superior:
Nếu không cần diện tích quá rộng như phòng dạng căn hộ thì đây là căn phòng mà bạn
hoàn toàn có thể nghĩ đến, phòng trang bị đầy đủ tất cả trang thiết bị cần thiết để đảm bảo
bạn có một kỳ nghỉ tuyệt vời. Không gian ấm áp & tầm nhìn tốt là đặc điểm nổi bật của
phòng. Bên cạnh đó phòng còn có lối thiết kế hợp lý, hài hòa đến từng vật dụng nhỏ, giúp
cho bạn cảm thấy như đang ở nhà. Giường rộng với nhiều lựa chọn còn mang lại cho bạn
sự hợp lý về chi phí khi phòng có thể đủ chổ cho 3 người.
Diện tích 24m2 ,1 giường đôi + 1 giường đơn hoặc 2 giường đơn .
Phòng Standard:
Phòng có một không gian vừa phải, đủ chổ cho 2 người. Nhưng không vì vậy mà chúng
tôi không chú ý đến bạn, thiết bị trong phòng đầy đủ không thua kém bất kỳ loại phòng
nào trong khách sạn. Vì vậy bạn hoàn toàn có thể yên tâm chọn loại phòng này. Phòng có
lối thiết kế hiện đại phù hợp cho 2 khách, ngoài ra nếu đặt phòng sớm bạn có thể chọn
cho mình một góc nhìn tốt. Lưu trú tại Á Châu bạn sẽ được đón tiếp và phục vụ chu đáo
hơn những gì bạn mong đợi ở 1 khách sạn 3 sao đơn thuần.
Diện tích 18 - 20m2, 1 giường đôi hoặc 2 giường đơn.
Tiện nghi phòng :
Tủ lạnh
Máy lạnh
Nhà hàng coffee Bar tại lầu 10, có góc nhìn đẹp và bao quát toàn thành phố là nơi
lý tưởng để thư giản và ngắm cảnh.
Có 11 phòng Karaoke với chất lượng âm thanh hiện đại và phục vụ chuyên nghiệp.
Quầy lữ hành bán tour du lịch, cho thuê xe, tổ chức du lịch, bán vé máy bay, đặt xe,
tàu và các dịch vụ lữ hành khác.
Miễn phí bãi đậu xe, Internet & wifi miễn phí trong khu vực khách sạn.
Khách sạn chấp nhận thẻ: American Express, Visa, Euro/Mastercard, JCB.
Dịch vụ:
Nhà hàng
Nhà hàng Á Châu nằm ngay trong khuông viên của khách sạn, có thể phục vụ cùng lúc
500 khách. Với thực đơn phong phú gồm các món Á - Âu cho khách chọn lựa.
Tầng 10 với tầm nhìn bao quát toàn Thành Phố là nhà ăn chuyên phục vụ tiệc Buffet
sáng, trưa và phục vụ thức uống cafe giải khát cho thực khách trong và ngoài khách sạn.
Với đội ngũ nhân viên nhiệt tình mến khách và phong cách thân thiện, tin chắc nhà
hàng Á Châu sẽ đem đến cho thực khách những giây phút ngon miệng nhất khi dùng bữa
tại đây.
Nhà hàng phục vụ liên tục từ 6h sáng đến 22h tối.
Trong khuông viên khách sạn còn có 2 sảnh lớn chuyên đãi các tiệc cưới hỏi, sinh
nhật có thể cùng lúc tiêp nhận 100 bàn. Với bề dày kinh nghiệm và thực đơn ngon,
chúng tôi đã không ngừng đổi mới để có thể phục vụ cho thực khách chu đáo nhất. Đến
với Á Châu quý khách thực sự sẽ tận hưởng được những dịch vụ tốt nhất mà chúng tôi
mang lại.
Karaoke
Á Châu có nhiều phòng karaoke được thiết kế khác nhau cho bạn nhiều lựa chọn:
Phòng gia đình, bạn bƒ, party
Phòng sang trọng, rộng rãi, lịch sự, ấm cúng.
Hệ thống âm thanh ánh sáng hiện đại, mang lại chất lượng tuyệt hảo nhất cho khách
hàng.
Á Châu đạt chuẩn 3 sao với cơ sở vật chất hiện đại và phong cách phục vụ chuyên
nghiệp.
khách sạn, mọi yêu cầu của khách hàng đều được bộ phận buồng phòng ghi nhận và
đáp ứng cho khách. Ví dụ như khách có yêu cầu đặt đồ ăn thế nào, nhân viên phục vụ
sẽ tiếp nhận yêu cầu để thông báo cho bộ phận bếp.
- Khả năng giải quyết các phàn nàn của khách hàng: khách hàng có những phàn nàn về
thời gian phục vụ chậm chễ đều được nhân viên buồng phòng khắc phục sớm nhất có
thể. Ví dụ như khách phàn nàn về phục vụ đồ ăn chậm đều được nhân viên liên hệ với
bộ phận bếp kiểm tra, thúc giục. Nhân viên buồng phòng cũng thường xuyên kiểm tra
các thiết bị kỹ thuật trong phòng như tivi, điều hòa, … để phát hiện kịp thời những
hỏng hóc, liên hệ bộ phận kỹ thuật sửa chữa để tránh những phàn nàn của khách liên
quan tới vấn đề kỹ thuật.
- Linh hoạt cung cấp dịch vụ theo yêu cầu của khách hàng : khách sạn có tiêu chuẩn
phục vụ của mình, tuy nhiên, yêu cầu của khách hàng rất đa dạng, nếu đáp ứng tất cả