Luận văn quản lý giao dịch các nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm và tín dụng cá nhân - 1 potx - Pdf 21


KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 1/ 155

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 2/ 155
– MỤC LỤC —
CHƯƠNG 1 : MỞ ĐẦU 5
1.1. Ý nghĩa và mục tiêu của đề tài: 5
1.2. Nội dung của luận văn: 5
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG 7
2.1. Giới thiệu về địa điểm khảo sát: 7
2.2. Hiện trạng về tổ chức tại Sở giao dịch khảo sát: 7
2.2.1. Phòng kế toán: 7
2.2.2. Phòng tín dụng 1: 8
2.2.3. Phòng tín dụng 2: 8
2.2.4. Phòng thanh toán quốc tế: 8
2.2.5. Phòng kho quỹ: 8
2.2.6. Phòng hành chính: 9
2.3. Hiện trạng về nghiệp vụ: 9
2.3.1. Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân: 9
2.3.2. Nghiệp vụ tín dụng cá nhân: 17
2.4. Hiện trạng về mặt tin học: 22

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 3/ 155
4.1. Phân tích yêu cầu: 30
4.1.1. Xác định tác nhân (Actor): 30
4.1.2. Xác định các tình huống sử dụng (Use case): 32
4.1.3. Sơ đồ tình huống sử dụng (Use case diagram): 34
4.2. Các lớp đối tượng trong hệ thống: 46
4.2.1. Sơ đồ lớp đối tượng: 46
4.2.2. Danh sách các lớp đối tượng: 54
4.2.3. Danh sách các quan hệ trên sơ đồ: 60
4.3. Sơ đồ trình tự thực hiện và sơ đồ cộng tác: 64
4.3.1. Sơ đồ trình tự thực hiện của nghiệp vụ tiết kiệm: 66
4.3.2. Sơ đồ trình tự thực hiện của nghiệp vụ tín dụng: 74
CHƯƠNG 5 : THIẾT KẾ 84
5.1. Thiết kế hệ thống: 84
5.2. Thiết kế cơ sở dữ liệu: 85
5.2.1. Thiết kế bảng dữ liệu: 85
5.2.2. Lý do đưa thêm các bảng dữ liệu: 89
5.2.3. Thiết kế các store procedure và các view: 89
5.3. Thiết kế lớp xử lý: 94
5.4. Thiết kế giao diện: 100
CHƯƠNG 6 : CÀI ĐẶT 106

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 4/ 155
CHƯƠNG 7 : Đánh giá 114
7.1. Đối với ngân hàng: 114
7.2. Đối với bản thân: 114
7.3. Kết quả đạt được: 114

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

tín dụng cá nhân” ra đời. Đề tài nhằm tìm hiểu và xây dựng thử nghiệm chương
trình quản lý nghiệp vụ gửi tiền tiết kiệm và cho vay cá nhân trên nền công nghệ
mới làm tiền đề cho quá trình hội nhập và mở rộng các dịch vụ Ngân hàng hiện đại.
1.2. Nội dung của luận văn:
Luận văn gồm 7 chương:
Chương 1: Mở đầu
Giới thiệu tổng quan đề tài
Chương 2: Khảo sát hiện trạng

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i tiQu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 7/ 155
CHƯƠNG 2 : KHẢO SÁT HIỆN TRẠNG
2.1. Giới thiệu về địa điểm khảo sát:
Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long là ngân hàng thương
mại quốc doanh, mạng lưới trải dài từ Lạng Sơn đến Cà Mau với hơn 20 sở giao
dịch. Trong đề tài này, các qui trình nghiệp vụ, số liệu, qui định đều được khảo sát
và tham khảo tại Sở giao dịch chính (số 2-4-6 Đồng Khởi thành phố Hồ Chí

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 8/ 155
2.2.2. Phòng tín dụng 1:
Thực hiện cho vay đối với các thành phần kinh tế hoạt đông sản xuất kinh doanh
theo đúng pháp luật Việt Nam hiện hành. Bao gồm:
- Doanh Nghiệp Nhà Nước
- Công ty trách nhiệm hữu hạn
- Công ty Cổ phần
- Doanh nghiệp tư nhân
- Các công ty, Xí nghiệp liên doanh với nước ngoài
- Hợp tác xã
- Cá thể và hộ sản xuất
2.2.3. Phòng tín dụng 2:
Cho vay tiêu dùng cho khách hàng cá nhân có nhu cầu vay vốn để mua, xây

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 9/ 155
2.2.6. Phòng hành chính:
Quản lý toàn bộ tài sản, bất động sản, trang thiết bị, phương tiện vận tải và
các tài sản khác thuộc sở hữu của Chi nhánh. Điều hành công việc hành chính phục
vụ cho mọi hoạt động kinh doanh của Chi nhánh, mua sắm tài sản cố định, công cụ
lao động, sửa chữa, thanh lý tài sản hết hạn sử dụng.
2.3. Hiện trạng về nghiệp vụ:
Ngân hàng sử dụng cơ chế nhiều cửa nghĩa là các nghiệp vụ khác nhau được
giao dịch tại các quầy khác nhau, và mỗi giao dịch viên có một nhiệm vụ riêng biệt
như: đăng ký khách hàng, thực hiện giao dịch, thu tiền,… Khách hàng đến giao dịch
phải thực hiện theo đúng qui trình định sẵn tùy theo loại giao dịch được trình bày
dưới đây.
2.3.1. Nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm cá nhân:
2.3.1.1. Qui trình gửi tiết kiệm:

Qui trình nghiệp vụ gửi tiền

người gửi (họ tên, số CMND, ngày cấp, nơi cấp, địa chỉ), thông tin gửi tiết kiệm
(số tiền gửi, loại tiền gửi, loại tiết kiệm).
- Kế toán căn cứ vào CMND và yêu cầu của khách hàng , nhập các thông tin (
họ tên, điạ chỉ, số CMND, nơi cấp, ngày cấp, số tiền gửi, kỳ hạn gửi…) vào
máy, in ra Giấy gửi tiền và Sổ Lưu (còn gọi là Phiếu lưu) (trường hợp gửi lần
đầu) chuyển cho khách hàng.
- Khách hàng :
o Kiểm tra các yếu tố trên Giấy gửi tiền, nếu đúng ký tên (ghi rõ họ tên),
đăng ký chữ ký mẫu lên Sổ lưu (trường hợp gửi lần đầu) và chuyển trả lại
cho Kế toán Ngân hàng.
o Đồng thời lập bảng kê các loại tiền nộp (ký tên) và nộp tiền tại bộ phận
ngân quỹ.
- Kế toán Ngân hàng in các yếu tố vào Sổ Tiết Kiệm, Sổ lưu và ký tên lên toàn
bộ chứng từ (giấy gửi tiền, sổ tiết kiệm, sổ lưu) chuyển sang cho thủ quỹ Ngân
hàng.
- Thủ quỹ đối chiếu các yếu tố trên Sổ tiết kiệm, Sổ lưu với số tiền nộp ghi
trên Bảng kê các loại tiền nộp, nếu đúng thủ quỹ ký tên lên tất cả các chứng từ
và chuyển lại sổ tiết kiệm, sổ lưu cho Trưởng bàn.
- Trưởng bàn kiểm soát lại các yếu tố ghi trên Sổ tiết kiệm, sổ lưu và đối chiếu
số liệu trên máy, nếu đúng ký tên lên tất cả các chứng từ, duyệt trên máy và
chuyển sổ tiết kiệm cho thủ quỹ để trả cho khách hàng.
- Chỉ hình thức tiết kiệm không kỳ hạn mới có thể gửi vốn vào tài khoản, số
dư hiện tại sẽ được cập nhật:
Số dư hiện tại = Số dư hiện tại + Số tiền gửi trong phiên giao dịch

KHOA CNTT – ĐH KHTN


(2) Giấy rút tiền
(6) Tiền rút
(
1
)

C
M
N
D
,

S


t
i
ế
t

k
i

m
(
3
)

G
i


s
au

k
h
i

T
r
ư

n
g

b
à
n

k
ý
(
4
)

G
i
ấy

r

- Trưởng bàn kiểm soát Giấy rút tiền, Sổ tiết kiệm, Sổ lưu đối chiếu với số liệu
trên máy, nếu đúng ký tên, duyệt trên máy rồi chuyển cho thủ quỹ để chi tiền
cho khách hàng.

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d
ụKHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 13/ 155
USD


Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 12 tháng
1 Trả lãi sau 2,20%/năm
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 24 tháng
1 Trả lãi sau 2,50%/năm
VND
Không kỳ hạn
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
1 Trả lãi sau 0,20%/tháng
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 1 tháng
1 Trả lãi sau 0,44%/tháng
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 2 tháng
1 Trả lãi sau 0,54%/ tháng
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 3 tháng
1 Trả lãi sau 0,64%/ tháng

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 14/ 155
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 9 tháng
1 Trả lãi sau 0,67%/ tháng
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 12 tháng
1 Trả lãi sau 0,69%/ tháng
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 24 tháng
1 Trả lãi sau 0,73%/ tháng
STT

Kỳ trả lãi Lãi suất
Kỳ hạn 36 tháng
1 Trả lãi sau 0,75%/ tháng
Bảng lãi suất gởi tiết kiệm ngày 20/02/2004

- Phương pháp tính lãi:
o Tính lãi theo món: cho loại tiết kiệm có kỳ hạn
Tiền lãi = Số dư * Số tháng gửi * Lãi suất



ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 15/ 155
o Tiền gửi không kỳ hạn: Tiền lãi được nhập vào gốc tháng hoặc quý hoặc
vào ngày rút hết số dư nếu khách hàng không đến lĩnh lãi.
o Tiền gửi có kỳ hạn: tiền lãi được trả trước vào ngày khách hàng gửi tiền
(đối với loại tiết kiệm trả lãi trước); hoặc được trả định kỳ tháng, quý, 6
tháng, 1 năm (đối với loại tiết kiệm trả lãi định kỳ); hoặc trả lãi cuối kỳ
(đối với loại tiết kiệm trả lãi sau).
- Rút vốn trước hạn (áp dụng lãi bậc thang):
Khách hàng gửi tiền có kỳ hạn khi có nhu cầu rút vốn trước hạn được áp
dụng lãi suất ở kỳ hạn tương đương với thời gian gửi thực tế hoặc mức lãi suất ở
kỳ hạn ngắn hơn kế trước (nếu Ngân hàng không huy động loại kỳ hạn tương
đương thời gian khách hàng đã gửi).
Vd: Khách hàng gửi 10 triệu loại tiết kiệm 12 tháng lãnh lãi cuối kỳ, lãi
suất 0,7%/tháng:
Ngày gửi: 1/4/2002, ngày đáo hạn: 1/4.2003.
Ngày xin tất toán: 6/8/2002 => thời gian thực gửi là: 4 tháng, 5 ngày.
Nếu tại thời điểm đó Ngân hàng có huy động Tiết kiệm 3 tháng (LS:
0,3%/tháng) và không kỳ hạn (LS: 0,2%/tháng) thì tiền lãi sẽ là:

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 16/ 155
o Sổ tiết kiệm bị phong tỏa khi khách hàng làm mất sổ hoặc cầm sổ để vay
tiền
- Ủy quyền khi rút tiền, thừa kế:
o Khách hàng có thể ủy quyền cho người khác đến ngân hàng lĩnh thay
mình.
o Sổ, phiếu tiết kiệm được chuyển cho người thừa kế theo di chúc hoặc
thừa kế theo pháp luật thụ hưởng.
- Các chính sách khách hàng liên quan đến người gửi tiết kiệm:
o Đối tượng được hưởng chính sách: Khách hàng là cá nhân có số dư tiền
gửi bình quân quý từ 500 triệu đồng trở lên đối với Sở giao dịch, từ 200
triệu đồng trở lên đối với chi nhánh tỉnh (bao gồm Việt Nam đồng và
ngoại tệ quy đổi), gửi có kỳ hạn từ 3 tháng trở lên và gửi liên tục từ 2 lần
trở lên.
o Các ưu đãi và khuyến khích đối với khách hàng:
§ Khách hàng sẽ được ưu đãi lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất huy động
vốn bình thường của Ngân hàng 10% lãi suất tiền gửi cùng loại.
§ Đối với khách hàng có số dư tiền gửi thấp hơn đến 20% mức quy định
nói trên được ưu đãi lãi suất tiền gửi cao hơn lãi suất huy động vốn

ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 17/ 155
2.3.2. Nghiệp vụ tín dụng cá nhân:
2.3.2.1. Qui trình tín dụng cá nhân:
Cán bộ tín dụng Kế toán tín dụng Người có thẩm quyềnKhách hàng
Hồ sơ vay
Lập tờ trình
thẩm định
Duyệt
Văn bản cho
vay
Lập hợp đồng
Lập tờ trình
giải ngân
Duyệt
Hợp đồng
được giải
ngân
Giải ngân
Hợp đồng tín
dụng
Hợp đồng đã
giài ngân
Theo dõi sử
dụng vốn vay

(15') (16')
(17')
(4)
(9)(10)
(13)

Qui trình nghiệp vụ tín dụng KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti

định. Lập báo tài sản thế chấp chuyển đến các cơ quan chức năng theo luật định.
Phòng Kế toán giải ngân khoản tiền vay cho khách hàng theo nội dung đã được
duyệt và tiến hành hạch toán, vào sổ theo quy trình kế toán.
- Cán bộ tín dụng nạp thông tin dữ liệu về khách hàng, khoản vay vào máy
tính và chuyển những chứng từ cần thiết cho các phòng, bộ phận có liên quan để
phối hợp và theo dõi. Khi chuyển giao chứng từ phải có biên nhận liệt kê các
chứng từ bàn giao giữa các bên

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế

Riêng đối tượng cho vay ngoại tệ phải phù hợp với qui định quản lý ngoại hối
hiện hành. Đối với vay tiêu dùng cá nhân chỉ cho vay VND.
- Thời hạn cho vay:

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d



AZ.000.000 1/4/2004 3.000.000

Lãi suất:
Kỳ 1 (31 ngày): (9.000.000*1%*31)/30 = 93.000 (VND)

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki


- Hồ sơ vay vốn:
o Vay vốn tín dụng làm nhà yêu cầu:
ü Giấy đề nghị vay vốn (theo mẫu của Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng
Bằng Sông Cửu Long Sở giao dịch TP Hồ Chí Minh)
ü Hợp đồng thế chấp, cầm cố, bảo lãnh bằng tài sản.
ü Hợp đồng tín dụng.

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki
KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 24/ 155
- Hạn mức thu là số tiền tối đa có thể thu, vượt qua số tiền này cần phải xin ý
kiến phê duyệt của cấp trên.

KHOA CNTT – ĐH KHTN

Qu

n lý giao d

ch các nghi

p v

ti

n g

i ti
ế
t ki

m và tín d

ng cá nhân 30/07/2004
Trang 25/ 155
Mặt khác, từ khi Ngân hàng thực hiện công tác máy tính hóa cho đến nay,
chương trình viết bằng ngôn ngữ FoxPro vẫn được sử dụng ở mọi chi nhánh. Đây
là một chương trình quản lý khá mạnh, hỗ trợ được hầu hết việc tự động hóa các
nghiệp vụ Ngân hàng. Tuy nhiên, chương trình còn một số khuyết điểm:
- Màn hình giao diện đơn sắc không thân thiện với người sử dụng.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status