Điều tra thu nhập và xu hướng lựa chọn dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân hàng của cán bộ giảng viên Đại học Huế - Pdf 28

MỤC LỤC
Phần một: ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................................. 2
Phần hai: ...................................................................................................................................................... 8
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ......................................................................................................... 8
Chương I .................................................................................................................................................. 8
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU ................................................................................................... 8
1.1 Cơ sở lý thuyết ............................................................................................................................... 8
1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu ............................................................................................... 16
Chương II ............................................................................................................................................... 21
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN ....................................................................................................................... 21
2.1 Thống kê mô tả về đối tượng điều tra ........................................................................................ 21
2.2 Khảo sát về thu nhập của cán bộ giảng viên đang công tác tại Đại học Huế. ............................. 28
2.3 Phân bổ chi tiêu của cán bộ giảng viên ....................................................................................... 36
2.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân hàng của cán bộ giảng
viên .................................................................................................................................................... 45
Chương III .............................................................................................................................................. 61
ĐỊNH HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP ................................................................................................................. 61
3.1 Kết luận ........................................................................................................................................ 61
3.2 Giải pháp ...................................................................................................................................... 63
Phần ba ...................................................................................................................................................... 66
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................................................................ 66
1. Kết luận .............................................................................................................................................. 66
2. Kiến nghị ............................................................................................................................................ 67
Phần một: ĐẶT VẤN ĐỀ
1. Lý do chọn đề tài
Cùng với sự phát triển của nền kinh tế thế giới, Việt Nam cũng đang dần hội nhập khi là
thành viên chính thức của khối ASEAN tham gia AFTA và APEC, trở thành thành viên
chính thức của tổ chức thương mại thế giới WTO. Tốc độ tăng trưởng kinh tế liên tục
giữ ở mức cao với những con số đầy ấn tượng, tốc độ tăng GDP bình quân đầu người
giai đoạn 2006-2010 đạt 7%/ năm. Tốc độ phát triển kinh tế cao trong khi tốc độ tăng
dân số giảm dẫn đến GDP bình quân đầu người ngày một tăng, nếu như thu nhâp bình

- Mức thu nhập của cán bộ giảng viên đang làm việc và công tác tại các trường đại học
thành viên Đại học Huế là bao nhiêu?
- Cán bộ giảng viên đang làm việc và công tác tại các trường đại học thành viên Đại học
Huế phân bổ thu nhập trong chi tiêu như thế nào?
- Các yếu tố nào ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn ngân hàng của các cán bộ giảng
viên đang làm việc và công tác tại các trường đại học thành viên Đại học Huế ?
• Mục tiêu nghiên cứu:
Từ những nhận xét mong muốn nêu trên, mục tiêu của đề tài sẽ hướng vào các vấn đề
cụ thể sau:
+ Ước lượng thu nhập của các hộ gia đình cán bộ giảng viên đang công tác tại Đại
học Huế.
+ Ước lượng việc phân bổ chi tiêu cả các hộ gia đình cán bộ giảng viên đang công tác
tại Đại học Huế.
+ Xác định được các yếu tố ảnh hưởng đến việc lựa chọn dịch vụ gửi tiết kiệm tại
ngân hàng của cán bộ giảng viên Đai học Huế.
3. Phạm vi nghiên cứu
Đề tài mong muốn xác định được những nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng hành vi lựa
chọn dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Thông qua hành vi của mẫu nghiên cứu để tạo
được tính khái quát cao. Tuy nhiên, do hạn chế về thời gian nghiên cứu, kinh phí hạn
hẹp, vốn kiến thức và kinh nghiệm thực tế chưa nhiều nên phạm vi nghiên cứu của đề
tài chỉ kiểm soát những cá nhân đã từng gửi dịch vụ tiết kiệm tại ngân hàng. Thông qua
hành vi của mẫu nghiên cứu trong việc tham gia gửi tiết kiệm tại ngân hàng đề tài rút ra
được những tác nhân ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân
hàng.
Phạm vi nghiên cứu của đề tài là cán bộ giảng viên Đại học Huế, những người đã từng
sử dụng dịch vụ tiết kiệm tại ngân hàng dựa trên thái độ, ứng xử của họ đối với dịch vụ
gửi tiết kiệm tại ngân hàng. Thông qua đó đưa ra kết luận cho mô hình nghiên cứu thông
qua số lượng 50 mẫu khảo sát.
Thời gian nghiên cứu: nghiên cứu được tiến hành từ ngày 10 tháng 10 đến ngày 13
tháng 11 năm 2011.

thức dùng để kiểm định lại mô hình lý thuyết.
Các bước thực hiện:
- Thiết kế bảng hỏi, điều tra thử và tiến hành điều chỉnh bảng câu
hỏi sao cho thật rõ ràng nhằm thu được kết quả để có thể đạt được mục tiêu nghiên
cứu.
- Phỏng vấn chính thức: dùng phỏng vấn trực tiếp, người phỏng
vấn phải giải thích nội dung bảng hỏi để người trả lời hiểu câu hỏi và trả lời chính
xác theo những đánh giá của họ.
 Phương pháp phân tích số liệu:
- Đề tài sử dụng các phương pháp nghiên cứu sau:Phương pháp
thống kê mô tả cho thu nhập và chi tiêu. Qua đó biết được mức thu nhập nào là
cao nhất, thấp nhất và mức nào là phổ biến nhất. Ngoài ra con so sánh mức thu
nhập và chi tiêu giữa các giảng viên trong bốn trường đại học (Kinh Tế, Ngoại
Ngữ, Khoa Học và Nông Lâm).
- Phân tích nhân tố khám phá EFA để xem xét các yếu tố ảnh
hưởng đến xu hướng lựa chọn dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân hàng.
- Hồi quy tương quan các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn gửi tiết kiệm
tại ngân hàng.
QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU:
HÌNH SỐ 4.1: QUY TRÌNH NGHIÊN CỨU
 PHƯƠNG PHÁP CHỌN MẪU:
Phương pháp chọn mẫu dự kiến áp dụng là phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên hệ
thống. Từ danh sách tổng thể có được được sắp xếp theo thứ tự bảng chữ cái các trường
và các khoa, nhóm nghiên cứu thực hiện bước nhảy k để đảm bảo sự phân bố đồng điều
trong đối tượng điều tra. Áp dụng công thức chọn mẫu, mẫu dự kiến điều tra là:
Để tính kích cỡ mẫu, nhóm nghiên cứu đã sử dụng công thức sau:
2
2
(1 )z p q
n

, vì vậy
.p q
sẽ lớn nhất khi
0,5p q
= =
nên
. 0,25p q
=
. Ta
tính cỡ mẫu với độ tinh cậy là 95% và sai số cho phép là
5%
=
e
. Lúc đó mẫu ta cần
chọn sẽ có kích cỡ mẫu lớn nhất:
2 2
2 2
(1 ) 1,96 (0,5 0,5)
384.16
0,05
− ×
= = =
z p q
n
e
Làm tròn mẫu ta chọn kích cỡ mẫu là 385 cán bộ giảng viên.
Phần hai:
NỘI DUNG VÀ KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU
Chương I
TỔNG QUAN VỀ VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

sử dụng những dịch vụ này.
1.1.1 Dịch vụ
1.1.2 Dịch vụ ngân hàng
Dịch vụ là những hoạt động và kết quả mà một bên (người bán) có thể cung cấp
cho bên kia (người mua) và chủ yếu là vô hình không mang tính sở hữu. Dịch vụ có thể
gắn liền hay không gắn liền với một sản phẩm vật chất.
Ngân hàng là loại hình tổ chức chuyên nghiệp trong lĩnh vực tạo lập và cung cấp
các dịch vụ quản lý cho công chúng, đồng thời nó cũng thực hiên nhiều vai trò khác
nhau trong nền kinh tế. Thành công của các ngân hàng hoàn toàn phụ thuộc vào năng
lực về việc xác định các dịch vụ tài chính mà xã hội có nhu cầu, thực hiện các dịch vụ
một cách có hiệu quả và bán chúng tại một mức giá cạnh tranh. Sau đây là các dịch vụ
phổ biến trong ngân hàng:
 Dịch vụ truyền thống:
Thực hiện trao đổi và buôn bán ngoại tệ
Chiết khấu thương phiếu và cho vay thương mại
Nhận tiền gửi
Bảo quản vật có giá trị
Tài trợ cho các hoạt động của chính phủ
Cung cấp các tài khoản giao dịch
Cung cấp các dịch vụ ủy thác
 Những dịch vụ mới phát triển gần đây:
Cho vay tiêu dùng
Tư vấn tài chính
Quản lý tiền mặt
Dịch vụ thuê mua thiết bị
Cho vay tài trợ dự án
Bán các dịch vụ bảo hiểm
Cung cấp các kế hoạch hưu trí
Cung cấp các dịch vụ môi giới và đầu tư chứng khoán
Cung cấp dịch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp

1. Thông thường
2. Lãi suất bậc thang
theo số dư tiền gửi
3. Tiết kiệm thông minh
4. Kỳ hạn linh hoạt
5. Tích lũy
6. Thả nổi
7. Tiền gửi ưu đãi tỷ giá
8. Lãi suất siêu thả nổi
1. Tiền gửi thanh toán
2. Tiền gửi tiết kiệm
kiều hối
3. Kỳ phiếu
4. Chứng chỉ tiền gửi
1.1.4 Hành vi người tiêu dùng
Hành vi khách hàng chính là sự tác động qua lại giữa các yếu tố kích thích của
môi trường với nhận thức và hành vi của con người mà qua sự tương tác đó, con người
thay đổi cuộc sống của họ.
(Theo Hiệp hội marketing Hoa Kì )
Hay nói cách khác hành vi người tiêu dùng là toàn bộ hành động mà người tiêu
dùng bộc lộ ra trong quá trình trao đổi sản phẩm để thỏa mãn nhu cầu cá nhân. Đó là
trước, trong và sau khi mua.
Tiến trình mua hàng của người tiêu dùng bao gồm 5 bước : nhận thức nhu cầu,
tìm kiếm thông tin, đánh giá các phương án, mua hàng. Nghiên cứu hành vi khách hàng
giúp nhà Marketing hiểu được tại sao khách hàng mua hay không mua sản phẩm, các
yếu tố nào tác động đến hành vi mua hàng của người tiêu dùng.
Những nhân tố bên ngoài bao gồm văn hóa giai cấp, các nhóm tham chiếu và hộ
gia đình góp phần hình thành nên một kiểu sống cụ thể của khách hàng. Các nhân tố bên
trong như quá trình nhận thức, trình độ học vấn, động cơ, tính cách cảm xúc... của đối
tượng là giảng viên ảnh hưởng như thế nào đến việc lựa chọn dịch vụ tiết kiệm tại ngân

tính sản phẩm
Thái độ
Chuẩn
chủ quan
Xu hướng
hành vi
Hành vi
thực sự
 Thuyết hành vi kiểm soát cảm nhận (Theory of Perceived Behaviour -
TPB)
(Nguồn : Ajzen,1991 )
Mô hình TPB khắc phục nhược điểm của TRA bằng cách thêm vào một biến nữa
là hành vi kiểm soát cảm nhận. Nó đại diện cho các nguồn lực cần thiết của một người
để thực hiện một công việc bất kỳ. Mô hình TPB được xem như là tối ưu hơn đối với
TRA trong việc dự đoán và giải thích hành vi của người tiêu dùng trong cùng một nội
dung và hoàn cảnh nghiên cứu.
 Mô hình chấp nhận công nghệ (Technology Accept Model – TAM)
(Nguồn: Fred David, 1989 )
Mô hình TAM chuyên sử dụng để giải thích và dự đoán về sự chấp nhận và sử
dụng một công nghệ. Hai yếu tố cơ bản của mô hình là sự hữu ích cảm nhận và sự dễ sử
dụng cảm nhận. Sự hữu ích cảm nhận là “mức độ để một người tin rằng sử dụng hệ
Niềm tin kiểm soát
và sự dễ sử dụng
Niềm tin quy chuẩn
và động cơ
Niềm tin và sự đánh
giá
Hành vi kiểm
soát cảm nhận
Quy chuẩn chủ

đối với người dân, tuy nhiên số đối tượng biết rõ được thông tin về các loại hình dịch vụ
trong ngân hàng và đặc biệt là dịch vụ gửi tiết kiệm còn khá ít, chỉ chiếm một bộ phận
khá nhỏ trong dân cư . Trong đó, cán bộ giảng viên đại học là những thành phần tri thức
có thu nhập cao và ổn định trong xã hội. Việc sử dụng dịch vụ gửi tiết kiệm tại ngân
hàng đối với bản thân họ sẽ không chỉ bị chi phối bởi thái độ chính là niềm tin của cán
bộ giảng viên đối với dịch vụ gửi tiền tiết kiệm là tích cực hay là tiêu cực mà còn là việc
họ đánh giá về kết quả của việc gửi tiết kiệm là quan trọng hay không quan trọng đối
với bản thân họ. Ngoài ra bản thân các cán bộ giảng viên có bị chi phối quyết định sử
dụng dịch vụ gửi tiết kiệm bởi các người ảnh hưởng như vợ/chồng, gia đình, bạn bè,
người có kinh nghiệm sử dụng dịch vụ, tư vấn viên......nên hay không nên sử dụng dịch
vụ và sự thúc đẩy làm theo các đối tượng có liên quan.
1.2 Tổng quan về địa bàn nghiên cứu
1.2.1 Vị trí địa lý
Thành phố Huế nằm ở toạ độ địa lý 16-16,80 vĩ độ Bắc và 107,8-108,20 độ kinh
Đông. phía Bắc và phía Tây giáp huyện Hương Trà, phía Nam giáp thị xã Hương Thuỷ,
phía Đông giáp thị xã Hương Thuỷ và huyện Phú Vang. Tọa lạc hai bên bờ dòng sông
Hương, về phía Bắc đèo Hải Vân, cách Đà Nẵng 112km, cách biển Thuận An 12 km,
cách sân bay quốc tế Phú Bài 15 km và cách Cảng nước sâu Chân Mây 50 km. Diện tích
tự nhiên của thành phố Huế là 83,3 km2, dân số trung bình năm 2003 ước là 350.400
người, chiếm 1,5% về diện tích và 1,5% về dân số so với cả nước. Mật độ dân số gần
4200 người/km2. Toàn thành phố có 27 đơn vị hành chính, bao gồm 24 phường và 3 xã.
Thành phố Huế nằm ở vị trí có điều kiện thiên nhiên hệ sinh thái đa dạng phong
phú và diện mạo riêng tạo nên được một không gian hấp dẫn, được xác định trong
không gian phong cảnh thiên nhiên kỳ diệu từ núi Ngự Bình, đồi Thiên An- Vọng Cảnh.
Thành Phố Huế hội tụ đủ các dạng địa hình: đồi núi, đồng bằng, sông hồ tạo thành một
không gian cảnh quan thiên nhiên đô thịu, văn hóa lý tưởng để tổ chức các loại hình
Festival và các loại hình du lịch thể thao khác. Thành Phố Huế là địa bàn lý tưởng gắn
kết tài nguyên, văn hóa đặc sắc với du lịch mà không một thành phố, địa danh nào ở
nước ta có được và là một trong năm trung tâm du lịch quốc gia. Huế nằm ở vị trí trung
tâm của các di sản văn hóa thế giới tại Việt Nam (Hội An, Mỹ Sơn, Phong Nha Kẻ

rằng thu nhập bình quân đầu người (1.350USD) của người dân có xu hướng tăng lên,
đời sống của họ được cải thiện hơn tuy nhiên so với thu nhập bình quân đầu người tại
thành phố Đà Nẵng là 2.016 USD thì mức sống của người dân tại đây còn tương đối
thấp.
Thành phố Huế là một trung tâm văn hóa, du lịch và dịch vụ, việc thành phố
Huế trở thành thành phố Festival đã thi hút không ít một lượng khách du lịch đến với
Huế và giúp cho hình ảnh của Huế được quảng bá rộng rãi đến nhiều nơi trên thế giới,
góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước.
Cùng với sự phát triển kinh tế là hệ thống giáo dục, thành phố Huế là một trung
tâm giáo dục đào tạo lớn của cả nước và khu vực với 08 trường đại học, nhiều trường
cao đẳng, viện nghiên cứu; là trung tâm y tế chuyên sâu lớn thứ 3 của cả nước, trung
tâm khám chữa bệnh phục vụ cho nhu cầu phát triển của cả vùng, với Bệnh viện Trung
ương Huế có lịch sử 115 năm hình thành và phát triển. Đây là lợi thế để xây dựng,
phát triển thành phố Huế thành cực phát triển kinh tế, văn hoá xã hội quan trọng của
miền Trung.
1.2.3 Đặc điểm đối tượng giảng viên đang công tác tại Đại học Huế
 Đặc điểm phân bố địa lý đối với từng trường
Nhằm tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến xu hướng lựa chọn ngân hàng của
giảng viên Đại Học Huế về dịch vụ gửi tiền tiết kiệm, nhóm nghiên cứu tiến hành khảo
sát trên các đối tượng khách hàng là giảng viên của bốn trường đại học thành viên trực
thuộc Đại Học Huế là trường Đại học Kinh tế, Đại học Ngoại ngữ, Đại học Nông lâm
và trường Đại học Khoa học Huế.
Đối với cán bộ giảng viên đang công tác tại trường Đại học Nông lâm Huế, chủ
yếu phân bổ ở khu vực phía Bắc sông Hương, khu vực thành nội song tập trung nhiều
nhất vẫn là đường Phùng Hưng và khu tập thể giảng viên tại số 8 Triệu Quang Phục.
Điều này cũng là dễ hiểu bởi lý do trường Đại Học Nông Lâm có trụ sở tại 102- Phùng
Hưng, việc nhà ở gần với giảng đường sẽ giúp các thầy cô thuận lợi hơn trong việc đi
lại cũng như công tác giảng dạy. Trong khi đó các giảng viên của trường ĐH Kinh Tế,
ĐH Ngoại Ngữ và ĐH Khoa Học, họ sống chủ yếu tại các phường phía Nam Sông
Hương, rải rác một số sống ở phía Bắc.

Năm 2010 thị trường tiền tệ khá sôi động với những diễn biến mạnh và phức tạp
về lãi suất, tỷ giá ngoại tệ, giá vàng và thanh khoản cuối năm. Sự phát triển gần như
đồng bộ của ngân hàng tạo cho giới giảng viên có nhiều sự lựa chọn về ngân hàng mà
họ muốn tới. Trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế hiện nay có rất nhiều ngân hàng đang
hoạt động kinh doanh cụ thể là 18 Ngân hàng thương mại, một ngân hàng chính sách xã
hội, một ngân hàng phát triển, 65 phòng giao dịch, 7 quỹ tiết kiệm, 7 quỹ tín dụng và
174 máy ATM. Chính vì vậy việc cạnh tranh giữa các ngân hàng hết sức khốc liệt. Các
ngân hàng liên tục đưa ra những chương trình khuyến mãi, các chương trình ưu đãi
nhằm duy trì thu hút khách hàng, bên cạnh đó việc phát triển thêm nhiều phòng giao
dịch tại các điểm giao dịch thuận lợi cho khách hàng cũng là cách mà ngân hàng trên địa
bàn thành phố Huế áp dụng để mở rộng mạng lưới giao dịch và tạo điều kiện thuận lợi
đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người dân nói chung và cán bộ giảng viên nói riêng.
Theo báo cáo tình hình kinh tế 5 tháng đầu năm 2011 của tình Thừa Thiên Huế thì “với
hoạt động tín dụng ngân hàng, nguồn vốn huy động có xu hướng tăng trở lại, trong đó
tăng mạnh nhất là tiền gửi tiết kiệm từ dân cư. Dự kiến đến cuối tháng 5/2011, tổng
nguồn vốn huy động trên địa bàn đạt 13.412 tỷ đồng, tăng 18,7% so với cùng kỳ”.
Và theo kết quả rút ra từ cuộc khảo sát tác động của lạm phát đến đời sống của
người tiêu dùng và đo lường thái độ lạc quan của người tiêu dùng về tình hình kinh tế –
xã hội trong năm 2011 (do công ty nghiên cứu thị trường FTA thực hiện trong tháng
3.2011 ở ba thành phố lớn là Hà Nội, Đà Nẵng và TP.HCM): Nhìn chung, khi có tiền
nhàn rỗi người tiêu dùng thích đầu tư vào những lĩnh vực ổn định trong thời cuộc hiện
nay như gửi tiết kiệm (40%), mua vàng (31%). Họ ngần ngại và không mạnh dạn đầu tư
vào hoạt động kinh doanh (11%), bất động sản(10%), chứng khoán (2%). Như vậy có
thể kết luận rằng khi có lượng tiền nhàn rỗi thay vì thói quen dữ tiền mặt hay vàng ở
nhà, khách hàng có xu hướng gửi ngân hàng nhiều hơn.
Chương II
KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN
2.1 Thống kê mô tả về đối tượng điều tra
Trong khoảng thời gian điều tra theo kế hoạch, nhóm đã phỏng vấn được tổng
cộng được khoảng 53 người là giảng viên của các trường đại hoc gồm: Đại học Kinh tế,

người thì đa số là đã lập gia đình (có 47 người, tương đương với 94%) và chỉ có 3 người
là chưa lập gia đình (tương đương với 6%).
Trong 47 người đã lập gia đình có 2 người chưa có con và có 45 người là đã có 1
hoặc 2 con (tỷ lệ phần trăm lần lượt là: 4% và 90%)
Số lượng người đã có gia đình và hiện đang có 1 con là 30 người (chiếm 60%), cụ thể:
- Đã có gia đình và có 1 con dưới 6 tuổi có 22 người, chiếm phần lớn trong đối
tượng phong vấn (tỷ lệ phần trăm là 44%).
- Đã có gia đình và có 1 con trên 6 tuổi có 8 người (chiếm 16%).
Số lượng người đã có gia đình và hiện đang có 2 con là 15 người (chiếm 20%), cụ thể:
- Đã có gia đình và có 2 con dưới 6 tuổi có 5 người (tương đương với 10%).
- Đã có gia đình và có 2 con trên 6 tuổi có 2 người (tương đương với 4%)
- Đã có gia đình và có 2 con, trong đo 1 con dưới 6 tuổi và 1 con trên 6 tuổi có 8
người (tương đương với 16%).
Biểu đồ 1: Tình trạng hôn nhân
( Nguồn: Số liệu điều tra )
Tần số Phần trăm
Độc thân 3 6.0
Đã có gia đình nhưng chưa có con 2 4.0
Đã có gia đình và có 1 con dưới 6 tuổi 22 44.0
Có một con trên 6 tuổi 8 16.0
Có hai con dưới 6 tuổi 5 10.0
Có 1 con dưới 6 tuổi và 1 con trên 6 tuổi 8 16.0
Có 2 con trên sáu tuổi 2 4.0
Tổng 50 100.0
( Nguồn: Số liệu điều tra )
Về trình độ học vấn: trong tổng số 50 người được phỏng vấn chỉ có 3 người hiện
đang là cử nhân (chiếm 6%), và tốt nghiệp cao đẳng, trung cấp chỉ có 2 người đều thuộc
trường nông lâm (chiếm 4%), và do đặc thù ngành tại trường nông lâm nên có thêm
chức danh tiến sĩ (có 1 người, chiếm 2%). Còn chiếm đa số trong các đối tượng được
phỏng vấn là những người hiện đang là thạc sĩ và tiến sĩ. Cụ thể:

Kinh tế
Đại học
Ngoại
ngữ
Đại học
Khoa
học
Đại học
Nông
lâm
Techcombank 2 1 2 4
Vietcombank 1 6 12 4
Vietinbank 1 2 17 0
MB 0 0 1 2
BIDV 1 0 1 0
Maritimebank 0 1 0 0
Agribank 0 3 5 0
Dong A bank 6 11 3 6
ACB 0 1 2 0
VIB 1 0 0 0
VP bank 0 0 1 0
Sacombank 0 3 3 1
SHB 0 1 0 0
Western Bank 0 0 1 0
Tổng cộng 12 28
( Nguồn: số liệu điều tra)
- Đối với Vietcombank, có 23 người đã, đang sử dụng dịch vụ cá nhân tại đây,
chiếm số lượng lớn nhất trong số lượng người được hỏi.
- Đối với Vietinbank, có 20 người đã, đang sử dụng dịch vụ cá nhân tại đây.
- Đối với Techcombank và Agribank thì số lượng người đã, đang sử dụng dịch vụ


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status