Nghiên cứu đề xuất giải pháp tổng hợp xử lý ô nhiễm nhằm bảo vệ môi trường và phát triển theo hướng bền vững cho làng nghề chế biến tinh bột sắn cát quế hoài đức hà tây luận văn t - Pdf 31

MỤC LỤC
CÁC

THUẬT

NGỮ

VIẾT

TẮT............................................

..........................iv
DANH MỤC BẢNG........................................................................................v
DANH MỤC HÌNH.........................................................................................vi
Mở đầu .............................................................................................................. 1
Chương 1: Tổng quan...................................................................................... 10
1.1. Giới thiệu chung .................................................................................. 10
1.1.1. Quy mô hoạt động, phân bố của các làng nghề tỉnh Hà Tây .... 11
1.1.2. Quá trình sản xuất, phát triển kinh tế làng nghề ...................... 14
1.1.3. Tổ chức và quy mô hoạt động của làng nghề ............................. 15
1.2. Tình hình phát triển sản xuất và hiện trạng môi trường ở một số
làng nghề điển hình tỉnh Hà Tây .............................................................. 16
1.2.1. Tình hình phát triển sản xuất ....................................................... 16
1.2.1.1. Làng nghề chế biến lương thực, thực phẩm ............................ 17
1.2.1.2. Làng nghề tái chế phế thải - tái chế sắt .................................. 20
1.2.1.3. Làng nghề dệt nhuộm.............................................................. 22
1.2.2. Hiện trạng môi trường .................................................................. 23
1.2.2.1. Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm ............................ 25
1.2.2.2. Làng nghề tái chế phế thải - tái chế sắt ...................................... 27
1.2.2.3. Làng nghề dệt nhuộm............................................................... 31
1.3. Tác động của làng nghề đến đời sống kinh tế - xã hội .................... 32

3.3. Xây dựng mô hình xử lý ô nhiễm môi trường làng nghề chế biến
tinh bột sắn tại xã Cát Quế - Hoài Đức - Hà Tây ................................... 67
3.3.1. Quy hoạch và thiết kế hệ thống xử lý chất thải ........................... 67
3.3.1.1. Bố trí quy hoạch...................................................................... 67
3.3.1.2. Thiết kế hệ thống xử lý nước thải ............................................ 67

-2-


3.3.1.3.Quy hoạch đường giao thông ................................................... 75
3.3.1.4. Quy hoạch cây xanh................................................................. 76
3.3.2. Xây dựng mô hình thí điểm ........................................................... 76
3.3.2.1. Nội dung xây dựng mô hình ..................................................... 76
3.3.2.2. Tổng dự toán ........................................................................... 76
3.3.3. Kết quả xây dựng hệ thống xử lý nước thải................................ 77
3.3.4. Mô hình tổ chức quản lý môi trường .......................................... 82
3.3.4.1. Tình hình chung ....................................................................... 82
3.3.4.2. Thực trạng công tác quản lý môi trường ở Cát Quế ............... 83
3.3.5. Xây dựng cơ cấu tổ chức quản lý vệ sinh môi trường làng nghề
Cát Quế .................................................................................................... 85
3.3.5.1. Ban quản lý xã ......................................................................... 85
3.3.5.2. Tổ quản lý vệ sinh môi trường thôn, xóm ................................ 86
3.3.5.3. Quản lý tài chính..................................................................... 86
Kết luận và kiến nghị ...................................................................................... 88
Kết luận ....................................................................................................... 88
Kiến nghị..................................................................................................... 90
Tài liệu tham khảo ........................................................................................... 93

-3-


Khoa học công nghệ.

UBND

:

Uỷ ban nhân dân.

BVMT

:

Bảo vệ môi trường.

VSMT

:

Vệ sinh môi trường.

ĐTM

:

Đánh giá tác động môi trường.

HTXL

:


Bảng 1.1: Phân loại làng nghề theo nhóm sản phẩm
5
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994
8
Bảng 1.3: Các dạng chất thải và đặc trưng
17
Bảng 1.4: Kết quả phân tích chất lượng không khí làng nghề tái chế
kim loại Vĩnh Lộc
21
Bảng 1.5: Kết quả đo thông số khí hậu và mức âm làng nghề tái chế
kim loại
22
Bảng 1.6: Hàm lượng một số kim loại nặng trong nước thôn Vĩnh Lộc 22
Bảng 1.7: Hàm lượng kim loại trong mẫu đất thôn Vĩnh Lộc
Bảng 1.8: Kết quả phân tích không khí tại một số làng nghề dệt
nhuộm
Bảng 1.9: So sánh các loại bệnh của người lao động trong 4 ngành
kinh tế
Bảng 3.1: Thành phần và tính chất nước thải từ chế biến tinh bột sắn
làng nghề Cát Quế
Bảng 3.2: Thành phần và tính chất nước thải từ mẫu nước mặt làng
nghề Cát Quế
Bảng 3.3: Lượng bã thải hàng ngày tại khu vực sản xuất tại lang nghề
Cát Quế
Bảng 3.4: Lưu lượng nước thải tính toán của làng nghề Cát Quế
Bảng 3.5: Kết quả phân tích nước thải tại mương tiêu nước chính
Bảng 3.6: Chỉ tiêu kĩ thuật hầm Biogas
Bảng 3.7: Thành phần phân tích nước thải
Bảng 3.8: Thành phần nước thải tại rãnh tiêu làng nghề Cát Quế
Bảng 3.9: Tổng lượng nước thải các hộ trong thôn 5 Cát Quế


DANH MỤC HÌNH
Danh mục

Trang

Hình 1.1: Bản đồ phân bố các làng nghề tỉnh Hà Tây

7

Hình 1.2: Quy trình sản xuất bún mì khô

12

Hình 1.3: Quy trình tái chế sắt xã Phùng Xá

14

Hình 3.1: Hệ thống quản lí môi trường

29

Hình 3.2: Tổ chức phân nhóm các cơ sở sản xuất

35

Hình 3.3: Sản xuất tinh bột sắn tại xã Cát Quế

41


54

Hình 3.12: Sơ đồ tổ chức quản lí vệ sinh môi trường xã

55

Hình 3.13: Sơ đồ xử lí nước thải sinh hoạt và sản xuất

60

Hình 3.14: Xây dựng hệ thống tiêu thoát nước thải

61

Hình 3.15: Sơ đồ xử lí chất thải bằng bể Biogas

64

Hình 3.16: Bể Biogas xử lí chất thải cho người và gia súc

65

Hình 3.17: So sánh giá trị diễn biến giá trị pH dọc theo HTTN
trước và sau khi xây dựng hệ thống xử lí nước thải

70

Hình 3.18: So sánh giá trị diễn biến giá trị COD dọc theo
HTTN trước và sau khi xây dựng hệ thống xử lí nước thải


Chính phủ đánh giá rất cao vai trò của làng nghề thôn và đã đưa ra
chương trình phát triển mở rộng với quy mô và số lượng trong cả nước. Các
làng nghề ở khu vực Sông Hồng cũng nằm trong mục tiêu chương trình phát
triển này. Theo thống kê của Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, đến
nay cả nước có khoảng 1.450 làng nghề với 108 ngành nghề và giải quyết

-7-


được việc làm cho trên 10 triệu lao động nông thôn. Khu vực Đồng bằng
Sông Hồng có khoảng 800 làng nghề [20].
Đồng bằng Sông Hồng (ĐBSH) có diện tích khoảng 12.663 km2 chiếm
khoảng 4% diện tích tự nhiên của cả nước. Thuộc địa bàn hành chính - kinh tế
của 11 tỉnh thành phố. Đây là khu vực tập trung đông dân cư và phần lớn ở
nông thôn, (với hơn 13,59 triệu người chiếm 80,5% dân số của toàn vùng và
23% dân số nông thôn cả nước). Thu nhập từ nông nghiệp nói chung hiện vẫn
chiếm trên 60% thu nhập của các hộ nông thôn và chiếm gần 30% GDP của
các tỉnh trong vùng[23]. Song nông thôn Đồng bằng Sông Hồng cũng là nơi
có truyền thống phát triển các ngành nghề tiểu thủ công nghiệp với sự hình
thành và phát triển đa dạng của nhiều ngành nghề (làng nghề mà từ lâu đã nổi
tiếng trong cả nước). Sự phát triển của làng nghề đã tác động tích cực đến
phát triển kinh tế xã hội nông thôn trong vùng, thúc đẩy quá trình công nghiệp
hoá và chuyển dịch cơ cấu kinh tế xã hội nông thôn. Các ngành nghề, làng
nghề đã tạo ra việc làm cho hàng triệu lao động, góp phần vào tăng trưởng
GDP của các địa phương và cải thiện, nâng cao thu nhập mức sống của dân
cư trong vùng và ở các làng nghề.
Hà Tây có diện tích đất tự nhiên trung bình so với các tỉnh khác trong cả
nước với tổng số 2191,6 km2; Hà Tây có vị trí địa lý, điều kiện tự nhiên và hệ
thống giao thông thuận tiện cho việc phát triển công thương, là một trong
những vùng trọng điểm phát triển kinh tế. Cùng với sự phát triển của cả nước,


-9-


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
1.1. Giới thiệu chung
Trước đây tất cả các làng nghề đều coi là các làng nghề thủ công. Trong
quá trình theo thời gian và xu hướng phát triển, người ta thay đổi cách gọi,
thuật ngữ “Làng nghề thủ công truyền thống” bằng “Làng nghề” nhằm thay
đổi theo nghĩa rộng hơn, không bị bó buộc trong phạm vi nghề thủ công
truyền thống. Trên cơ sở đó người ta phân loại làng nghề theo các nhóm gồm
6 loại:
- Các làng nghề chế biến nông sản thực phẩm: Các sản phẩm chính là
tinh bột sắn, dong, miến dong, bún gạo khô, đường mạch nha,...
- Các làng nghề dệt nhuộm: Sản phẩm chính của các làng nghề dệt
nhuộm là lụa tơ tằm, vải lụa, các màu in hoa.
- Các làng nghề kim khí: Sản phẩm chính là hàng kim khí, đồ gỗ cao cấp.
- Các làng nghề mây tre đan, sơn mài, điêu khắc, đồ gỗ: Các sản phẩm
chính là mây tre đan, hàng sơn mài, điêu khắc đồ gỗ.
- Các làng nghề sản xuất vật liệu xây dựng: Sản phẩm là gạch viên, gạch
ngói.
- Các làng nghề chăn nuôi: Sản phẩm chính là gia súc, gia cầm.
Nằm trong danh mục các làng nghề Việt Nam xã Cát Quế - Hoài Đức Hà Tây là nơi nổi tiếng với sản phẩm tinh bột sắn. Với nghề chế biến tinh bột
sắn nguyên liệu đã mang lại cho người dân ở Cát Quế những cải thiện nhất
định về kinh tế và giải quyết triệt để đầu ra cho mặt hàng nông sản cây sắn
của người dân trong vùng. Tuy nhiên, hiện nay cùng với sự phát triển mạnh
mẽ của nghề chế biến tinh bột sắn, đã kéo theo những vấn đề về môi trường.
Do vậy cần phải có những nghiên cứu, đánh giá và đề xuất biện pháp xử lý
môi trường đảm bảo cho sự phát triển sản xuất theo hướng bền vững.


Xã: Dương Nội, Vạn Phúc

20

22,72

Hàng kim khí, tái chế

Xã: Phùng Xá, Vĩnh Lộc, Đa Sỹ

3

3,40

Mây tre đan, sơn mài, điêu

Xã: Phú Nghĩa, Duyên Thái, Sơn

khắc, đồ gỗ

Đồng, Tràng Sơn, Hữu Bằng

43

48,86

7

7,95


đình. Phương thức và công cụ sản xuất của các làng nghề thô sơ lạc hậu, lao
động bằng sức người là chính. Đặc biệt môi trường làm việc độc hại chính là
nguyên nhân ảnh hưởng đến sức khoẻ con người và cộng đồng. Một số các
ngành cơ khí, dệt, nhuộm, chế biến lương thực thải ra nhiều các chất độc hại,
nước thải, khí thải không được xử lý, được đổ thẳng vào môi trường xung
quanh của chính người lao động. Nước thải của hoạt động sản xuất cơ khí mạ,
đúc kim loại, ... như ở làng nghề kim khí Phùng Xá, Thành Thuý, Đa Sỹ, ... có
chứa các hợp chất vô cơ độc hại như axit, muối, kim loại nặng không được xử
lý gây ảnh hưởng tới nguồn nước mặt và nước ngầm. Hàm lượng SS trong
nước mặt là 103 – 242 mg/lít; COD là 93  142 mg/lít. Nước ao có nơi màu
xỉn, có những vùng màu vàng lét (báo cáo hiện trạng môi trường Hà Tây). Sự
phát triển của nghề chế biến tinh bột sắn ở xã Cát Quế, Dương Liễu, Minh
Khai, Tân Hoà, Cư Đà, Cự Khê, ... đã gây ô nhiễm môi trường và nguồn
nước. Những năm gần đây nền kinh tế thị trường phát triển, sản xuất mang
tính sản phẩm hàng hoá, sản phẩm càng gia tăng thì lượng nước thải càng lớn.
Trong khi đó hệ thống cấp, thoát nước trong làng nghề chưa được quy hoạch,
nhỏ bé dẫn đến tình trạng quá tải gây tình trạng ứ đọng nước thải tại khu vực
dân cư trong xã. Lượng bã thải trong nước thải quá lớn gây bồi lắng, tích tụ,
phân huỷ và thối dữa dẫn tới làm giảm khả năng thoát nước. Nước ở các
mương và ao hồ bị ô nhiễm, hàm lượng SS vượt 5 lần tiêu chuẩn cho phép,
BOD5 vượt từ 4  9 lần. Nước không có khả năng tự làm sạch, có màu đen,
nổi váng bọt, cả vùng bị ô nhiễm nặng nề. Mùi xù uế bốc lên từ các thuỷ vực
bị ô nhiễm, ruồi muỗi phát sinh nhiều tạo ra các ổ dịch bệnh. Tỷ lệ dân cư
mắc bệnh ngoài ra và mắt cao, ... Từ các làng nghề chuyên dệt, tẩy, nhuộm,
thêu ren như làng nghề truyền thống Vạn Phúc, in nhuộm Dương Nội do quá

- 12 -


lạm dụng hoá chất, thuốc nhuộm với nhiều loại hoá chất khác nhau, rẻ tiền

nghề có mức độ tăng trưởng (tính theo giá trị sản lượng) vào khoảng 8 
10%/năm.
Bảng 1.2: Giá trị sản xuất công nghiệp theo giá so sánh 1994 phân theo thành
phần kinh tế.

Đơn vị tính: Tỷ đồng
Khu vực

Khu vực kinh tế trong nước
Nhà nước
Năm

Tổng số

có vốn

Ngoài quốc doanh

Trung

Địa

Tập



ương

phương



1999

2615,7

175,4

237,0

29,4

26,1

1244,7

108,8

794,4

2000

3080,1

223,7

283,5

40,3

49,6

4488,0

244,3

320,0

44,8

109,1

1852,2

706,8

1210,7

2003

5098,8

273,8

360,8

34,4

151,5

1995,7


thị trường nhạy bén trong việc cải tiến mẫu mã, thay đổi mặt hàng, đổi mới
công nghệ, làm cho hàng hoá thích ứng với thị trường về số lượng, chất lượng
cũng như chủng loại. Sản xuất trong các làng nghề của tỉnh ngày càng phục
hồi và phát triển. Các hình thức sản xuất kinh doanh ngày càng đa dạng phong
phú. Nhiều làng nghề đã xác định được cách làm ăn mới, nắm được thông tin
về thị trường và có nhiều đối tác mới, biết áp dụng kỹ thuật mới trong từng
công đoạn sản xuất. Đồng thời đã tạo ra sản phẩm thích hợp với thị hiếu của
người tiêu dùng.
Sản xuất tiểu thủ công nghiệp trong các làng nghề tỉnh Hà Tây được xem
như một nguồn tiềm năng, tạo ra nhiều công ăn việc làm và tăng thu nhập cho
người lao động khu vực nông thôn. Đã thực sự góp phần tích cực vào sự
nghiệp phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh. Hàng năm giá trị sản xuất công
nghiệp do các làng nghề tạo ra chiếm từ 75  80% giá trị sản xuất của khối
công nghiệp ngoài quốc doanh.
1.1.3. Tổ chức và quy mô hoạt động của làng nghề
Phần lớn các xưởng ở các làng nghề là các doanh nghiệp gia đình. Các
doanh nghiệp hộ gia đình ở các làng nghề hiện nay có các thuận lợi giống

- 15 -


nhau, sự thuận lợi ở vị trí thị trường đó là các hộ vừa đóng vai trò sản xuất
vừa tiêu thụ sản phẩm. Chính vì vậy mà các nhân công lao động ở các hộ gia
đình được tiền lãi cổ phần thay cho khoản tiền lương. Doanh nghiệp hộ gia
đình hoạt động, dưới các phương cách tổ chức rất khác nhau (có thể là sự
phân chia tài sản cho con cái khi họ xây dựng gia đình). Phần lớn những
người làm thuê là nông dân, lương của họ có thể thấp hơn so với lương các
công ty ở thành thị và thường được trả theo mức lương thay đổi tuỳ theo điều
kiện thị trường. Các doanh nghiệp thông thường hoạt động với mức lương
linh động hơn mức lương tính theo giờ bằng hợp đồng. Khi cần giảm có thể

tổng số làng nghề của Tỉnh. Được phân bố ở tất cả các huyện trong tỉnh và
nhiều nhất ở xã Dương Liễu - Hà Tây giá trị sản phẩm đạt trên 30 tỷ đồng/năm.
Làng nghề chế biến tinh bột sắn, dong, miến dong, bún gạo khô Cát Quế - Hoài
Đức là một trong những làng nghề tiêu biểu. Là một xã đất chật người đông,
được chia là 4 cụm dân cư chính; đó là cụm Xuân Thắng, Tam Hiệp, Tháp
Thuổng và Cát Ngòi. Trong 4 cụm dân cư trên, mỗi cụm dân cư có những đặc
điểm quản lý khác nhau về môi trường. Trong đó nổi cộm là cụm dân cư Xuân
Thắng có số dân cư đông đúc chiếm 70% dân số trong toàn xã. Đồng thời cụm
dân cư này là khu tập trung các làng nghề chế biến nông sản và dịch vụ, là nơi
phát sinh chất thải do chế biến nông sản và chăn nuôi lợn.
Sản phẩm chính của làng nghề là bún khô, mỳ khô, ... Với quy mô sản
xuất chủ yếu là hộ gia đình, toàn xã có khoảng 1300 hộ sản xuất tinh bột, 68
hộ làm miến, 63 hộ làm bún, mỳ khô, 167 hộ sản xuất nhà và 29 hộ sản xuất
mật chiếm 70  80% trong tổng số hộ của xã. Bún, mỳ khô được sản xuất
theo quy trình công nghệ đơn giản.
Theo quy trình công nghệ, gạo được vo trước khi ngâm, nhằm tẩy trắng.
Thời gian ngâm có thể kéo dài từ 4  8 tiếng. Sau khi ngâm, gạo được xay
nhỏ thành bột mịn, và được ép tách nước (độ ẩm còn lại khoảng 20%) trước
khi vào máy tráng bánh hay đùn mỳ. Bún và mỳ được phơi khô tự nhiên, từ

- 17 -


trước khi phơi khô được cắt với kích thước phù hợp yêu cầu thị trường.
Nước giếng khoan dùng cho toàn bộ quá trình sản xuất của làng nghề,
khoảng 25.000m3/năm. Nhiên liệu được sử dụng là than hoặc điện.

- 18 -




Chất thải rắn như xỉ than
Mỳ sợi

Phơi khô

Thành phẩm

Hình 1.2: Quy trình công nghệ.

- 19 -


1.2.1.2. Làng nghề tái chế phế thải - tái chế sắt
Làng nghề Vĩnh Lộc trước kia chủ yếu làm nghề rèn, gia công các
loại mặt hàng công cụ thô sơ như liềm, hái, cày, cuốc, dao, kéo, ... khi cơ
chế thị trường ra đời, lượng phế thải kim loại rồi rào, nhu cầu sử dụng của
người dân cao đã thúc đẩy làng nghề Vĩnh Lộc phát triển mạnh mẽ. Sản
phẩm làng nghề ngoài các mặt hàng truyền thống còn làm thêm cửa sắt,
cửa sổ, cửa xếp, bản lề, ... Từ năm 1997 làng đã có 2 lò nấu tái chế sắt
bằng nhiệt năng và cho tới nay đã có 33 lò mạ kim loại lớn nhỏ.
Các hộ đúc thép ở Vĩnh Lộc, Phùng Xá đều sử dụng lò nấu thép bằng
nhiệt năng, nhiêu liệu tiêu thụ là than Kiple dạng cục, nhiệt độ trong lò khoảng
1.000  1.3000C. Thép được nung trong lò từ nhiệt độ 500  9000C, trước khi
chuyển sang công đoạn cán định hình sản phẩm. Bên cạnh các dạng trang thiết
bị chính này, cơ sở còn sử dụng một số thiết bị phụ trợ khác như hàn hơi, hàn
điện, các bể mạ tự tạo, ...
Nghề tái chế sắt thép đã phát triển và mở rộng không ngừng, lan dần
sang các khu vực lân cận, với công đoạn tái chế chủ yếu là đúc thép. Trong
quá trình sản xuất các cơ sở đã và đang sử dụng một số hoá chất như H2SO4,

Máy cắt
cóc

Than



Phôi thép
6  6cm

Bụi,tiếng ồn
Dầu

Cắt hơi

Phôi
COx, SOx, NOx

Bụi, nhiệt

Máy cán

Thép xây dựng đường kính lớn
 10  18mm

Thép cuộn

Bụi tiếng
ồn
Máy cắt đinh

bụi

Các SP khác

Bụi

Xỉ than
Hơi acid, hơi kiềm, hơi Zn2+
hơi CN
Nước thải chứa acidm CN-, kiềm,
Zn2+, gỉ sắt

Thép buộc

- 21 -


Hình 1.3: Quy trình tái chế sắt
1.2.1.3. Làng nghề dệt nhuộm
Làng vạn phúc thuộc thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây, nằm cạnh quốc
lộ 6, giáp thành phố Hà Nội. Làng có hơn 1.276 hộ trong đó có hơn 1.092 hộ
sản xuất và kinh doanh các mặt hàng dệt lụa tơ tằm thu hút hơn 1.000 lao
động trên tổng số hơn 2.700 lao động trên địa bàn. (TCCN- tháng 1/2007- Hà
Tây). Tại đây đã hình thành nhiều doanh nghiệp kinh doanh hàng dệt lụa với
vốn đầu tư lớn, nhiều công nghệ và máy móc tiên tiến đã được ứng dụng để
đa dạng hoá mẫu mã, chủng loại và tăng giá trị sản phẩm.
Với đặc thù thuận lợi về vị trí địa lí, thuận lợi trong việc giao thông đi
lại, việc sản xuất nghề dệt ở Vạn Phúc rất có điều kiện để phát triển gắn với
du lịch làng nghề, góp phần đáng kể cho việc phát triển kinh tế địa phương.
Hàng năm, giá trị sản xuất kinh doanh của làng đạt hơn 100 tỷ đồng, sản


Bùn cặn lắng

1. Song chắn rắc, lưới chắn.
2. Thiết bị lọc qua xỉ than với lắng sơ bộ, điều chỉnh pH.
1.2.2. Hiện trạng môi trường
Như chúng ta đã biết, công nghệ sản xuất tại các làng nghề thuộc loại lạc
hậu, sản xuất chủ yếu theo phương thức thủ công, dựa vào kinh nghiệm là
chính. Bên cạnh đó trang thiết bị sử dụng chắp vá, hoặc là loại đã hết khấu hao
tại các cơ sở sản xuất công nghiệp. Do đó định mức tiêu hao nguyên liệu, nhiên
liệu lớn, giá thành sản phẩm cao, khó cạnh tranh trên thị trường và đồng thời
tình trạng ô nhiễm môi trường cao, môi trường không khí bị ô nhiễm nặng nề.
Dựa vào kết quả phân tích quy trình sản xuất, loại nguyên, nhiên liệu sử
dụng có thể tóm tắt theo bảng 1.3

- 23 -


Bảng 1.3: Các dạng chất thải và đặc trưng
Nước thải

Nhiệt
Chất thải rắn
độ, Khói bụi
tiếng ồn

1

Các làng nghề chế
COD, BOD,

giấy
SS, PH, S2
gim, băng dính tiếng ồn
kiềm

bụi

4

Dầu mỡ, PH,
Làng sắt thép đúc CO, CO2, SO2,
acid, CN-, kim Xỉ than, xỉ kim loại
kim loại
NOx,
loại nặng

5

Làng nghề đồ gốm Hơi dung môi
mỹ nghệ
sơn

Dăm bào, gỗ vụn,
Tiếng ồn
mùn cưa

6

Các làng nghề SX CO, CO2, SO2,
vật liệu xây dựng

động ở mức độ khôi phục và duy trì, tình trạng ô nhiễm bắt đầu xảy ra. Ô
nhiễm môi trường nước mặt là vấn đề đang cần được quan tâm nhất.
Có thể tiến hành đánh giá phân loại mức độ ô nhiễm của các làng nghề
tỉnh Hà Tây như sau [6]:
Các làng nghề ít ô nhiễm là các làng nghề có hầu hết các chỉ tiêu đánh
giá chất lượng môi trường đều dưới TCCP, các chất thải ít độc hại, dễ xử lý,
tải lượng và lưu lượng không lớn.
Làng nghề ô nhiễm vừa là các làng nghề có một số chỉ tiêu chất lượng
môi trường vượt TCCP, các chất thải có thành phần độc hại gây ô nhiễm chủ
yếu với một thành phần môi trường, tải lượng thải trung bình vì quy mô sản
xuất nhỏ.
Làng nghề ô nhiễm nặng là các làng nghề có chỉ tiêu đánh giá chất lượng
môi trường vượt TCCP, gây ô nhiễm nhiều thành phần môi trường, các chất
thải có thành phần độc hại và nguy hiểm, tải lượng lớn, ảnh hưởng rõ nét tới
sức khoẻ cộng đồng và gây ô nhiễm môi trường nặng nề.
Tuy nhiên, căn cứ việc đánh giá phân loại mức độ ô nhiễm này còn nhiều
tranh cãi và chỉ có ý nghĩa trong mội thời gian nhất định. Do khả năng biến
động rất lớn, phát triển nhanh và suy yếu cũng nhanh. Tuỳ thuộc vào nhu cầu
xã hội, nên mức độ ô nhiễm môi trường cũng theo đó thay đổi từ nhẹ sang
nặng và ngược lại.
Các loại hình sản xuất khác nhau có mức độ ô nhiễm môi trường làng
nghề khác nhau.
1.2.2.1. Làng nghề chế biến lương thực thực phẩm
Kết quả đo đạc phân tích hiện trạng môi trường tại các làng nghề Cát
Quế, Dương Liễu - Hà Tây cho thấy:
Chất thải sản xuất và gây ô nhiễm môi trường ở xã Cát Quế, Dương Liễu
là nước thải và bãi thải từ sản xuất tinh bột. Các chất thải này đều chưa được

- 25 -


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status