PHÂN TÍCH NHỮNG yếu tố ẢNH HƯỞNG đến HIỆU QUẢ tín DỤNG đối với hộ NGHÈO tại NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH xã hội TỈNH QUẢNG TRỊ - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING


PHẠM HOÀNG THÔNG

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng
Mã số: 60.34.02.01

TP.HCM - 2014


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING


PHẠM HOÀNG THÔNG

PHÂN TÍCH NHỮNG YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG
ĐẾN HIỆU QUẢ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
TẠI NGÂN HÀNG CHÍNH SÁCH XÃ HỘI
TỈNH QUẢNG TRỊ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
Chuyên ngành: Tài chính - Ngân hàng

Tôi cũng xin cảm ơn các cô chú, các anh chị trong Chi nhánh Ngân hàng chính
sách xã hội tỉnh Quảng Trị đã nhiệt tình giúp đỡ; cảm ơn bạn bè và gia đình đã luôn bên
tôi, cổ vũ và động viên tôi những lúc khó khăn để có thể vượt qua và hoàn thành tốt luận
văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!

ii


MỤC LỤC
Trang
Trang phụ bìa ...........................................................................................
Lời cam đoan ............................................................................................

i

Lời cảm ơn ................................................................................................

ii

Mục lục .....................................................................................................

iii

Danh mục các từ viết tắt ............................................................................

vii

Danh mục các bảng biểu ............................................................................


Câu hỏi nghiên cứu .................................................................

3

5.

Phương pháp nghiên cứu .........................................................

4

6.

Giới hạn nghiên cứu ................................................................

4

7.

Kết cấu của luận văn ...............................................................

4

Chương 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

6

ĐỀ TÀI ...................................................................................


1.1.2.1.

Góp phần giúp người nghèo thoát khỏi nghèo đói .....................

7

1.1.2.2.

Người nghèo không phải đi vay nặng lãi ..................................

7

1.1.2.3.

Giúp người nghèo có điều kiện hoạt động sản xuất kinh doanh .

7

1.1.2.4.

Góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp

7

nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội ...........
1.1.2.5.

Góp phần xây dựng nông thôn mới ..........................................

8

Các yếu tố khách quan ............................................................

15

1.1.4.2.

Các yếu tố chủ quan ................................................................

16

1.1.5.

Kinh nghiệm nghiêu cứu ở trong và ngoài nước .......................

17

1.1.5.1.

Kinh nghiệm nghiêu cứu ở ngoài nước .....................................

17

1.1.5.2.

Bài học kinh nghiệm có khả năng vận dụng vào Việt Nam ...............

20

1.2.


Tiến hành điều tra ...................................................................

24

1.2.6.

Xữ lý điều tra .........................................................................

25

Tóm tắt chương 1 ....................................................................
Chương 2

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HIỆU QUẢ

27

TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO TẠI NHCSXH TỈNH
QUẢNG TRỊ ...........................................................................

2.1.

Tổng quan về kinh tế - xã hội tỉnh Quảng Trị .....................

27

2.1.1.

Vị trí địa lý – Đặc điểm tự nhiên, tài nguyên. ..........................


30

Khái quát về NHCSXH Việt Nam và Chi nhánh NHCSXH

31

2.2.

tỉnh Quảng Trị ......................................................................
2.2.1.

Khái quát về NHCSXH Việt Nam ............................................

31

2.2.2.

Khái quát về Chi nhánh NHCSXH tỉnh Quảng Trị ....................

34

2.3.

Phân tích hiệu quả tín dụng đối với Hộ nghèo tại NHCSXH

36

tỉnh Quảng Trị .....................................................................
2.3.1.


2.3.4.2.

Nguyên nhân của hạn chế ........................................................

53

2.3.5.

Những bài học kinh nghiệm .....................................................

53

Phân tích những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng

55

2.4.

đối với Hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị ....................
2.4.1.

Các yếu tố khách quan ............................................................

55

2.4.1.1.

Các yếu tố ảnh hưởng từ hộ nghèo ...........................................

56


2.4.2.3.

Yếu tố tín dụng ủy thác qua các tổ chức chính trị - xã hội .........

64

2.4.2.4.

Yếu tố mạng lưới hoạt động ....................................................

64

2.4.2.5.

Phối hợp giữa NHCSXH và chính quyền địa phương ................

67

2.4.2.6.

Công tác công khai hóa hoạt động NHCSXH ............................

67

Tóm tắt chương 2 ....................................................................
Chương 3

ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TÍN DỤNG



Mục tiêu của NHCSXH tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 ..............

71

3.2.

Giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại

72

Ngân hàng CSXH tỉnh Quảng Trị đến năm 2020 ..................
3.2.1.

Nhóm giải pháp hỗ trợ cho người nghèo ..................................
v

72


3.2.1.1.

Tạo môi trường thuận lợi .........................................................

72

3.2.1.2.

Hỗ trợ trực tiếp .......................................................................


79

3.2.2.4.

Tổ tiết kiệm và vay vốn tốt. .....................................................

80

3.2.2.5.

Tăng cường tín dụng ủy thác qua các tổ chức CT-XH ...............

82

3.2.2.6.

Gắn công tác cho vay vốn và dịch vụ sau đầu tư .......................

83

3.2.2.7.

Công khai dân chủ cơ sở - xã hội hóa tín dụng chính sách ........

85

3.2.2.8.

Tăng cường công tác đào tạo cán bộ mạng lưới ........................



T
9
6

T
9
6

T
9
6

T
9
6

C VGQVL
T
9
6

C VHSSV có HCKK
T
9
6

C VNS&VSMTNT
T
9

6

H ND
T
9
6

H PN
T
9
6

H CCB
T
9
6

Đ TN
T
9
6

N HCSXH
T
9
6

N S&VSMT
T
9

6

T C CT-XH
T
9
6

T K&VV
T
9
6

U BND
T
9
6

X HCN
T
9
6

X KLĐ
T
9
6

X ĐGN
T
9

T
9
6

G iải quyết việc làm
T
9
6

H ộ nghèo
T
9
6

H ội đồng nhân dân
T
9
6

H ọc sinh sinh viên
T
9
6

H ội nông dân
T
9
6

H ội phụ nữ

T
9
6

N ông nghiệp và phát triển nông thông
T
9
6

P hòng giao dịch Ngân hàng Chính sách xã hội
T
9
6

K ế hoạch và đầu tư
T
9
6

L ao động - Thương binh và Xã hội
T
9
6

T ổ chức Chính trị - xã hội
T
9
6

T iết kiệm và vay vốn



DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
M ục lục

TT
T
9
6

Nội d ung bảng biểu

T
9
6

T
5
4

T rang

8
T6
5
4

T
9
6

43

5

Bảng 2.5.

Tình hình ủy thác qua các hội đoàn thể tại NHCSXH
Kết quả đánh giá các chỉ tiêu của từng địa phương từ

45

nguồn vốn tín dụng NHCSXH tỉnh Quảng Trị
6

Bảng 2.6.

Tổng hợp lãi tồn các chương trình cho vay tại 31/12/2012

47

7

Bảng 2.7.

Tình hình dư nợ cho vay Hộ nghèo năm 2008 -2012

48

8



62

hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
DANH MỤC CÁC HÌNH, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
M ục lục

TT
T
9
6

1
T
9
6

2
T
9
6

3
T
9
6

4

H ình 1.1.


T
9
6

T
9
6

T
9
6

Dư nợ các chương trình vay vốn năm 2012

B iểu đồ 2.3. Tình hình dư nợ Hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng
Trị

49

Hình 2.4.

Sơ đồ điểm đánh giá mức độ đồng ý đối với các yếu
tố khách quan ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng HN

55

Hình 2.5.

Sơ đồ điểm đánh giá mức độ đồng ý đối với các yếu

9
6

Nội d ung đ ồ thị

T
9
6

T
9
6

viii


LỜI NÓI ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
- Đời sống hiện nay của nhân dân Việt Nam ta nói chung cũng như bộ
phận nông dân nói riêng đã có rất nhiều cải thiện. Việt Nam đã bước vào
ngưỡng thu nhập trung bình, tuy vậy so với mặt bằng chung với toàn thế giới
thì nước ta vẫn đang là một nước nghèo, và những người nghèo đa phần là
người nông dân nông thôn; họ thậm chí thiếu cái ăn, thiếu cái mặc, thiếu nhà
ở, thiếu công cụ sản xuất, thiếu vốn làm ăn và các nhu yếu cho sinh hoạt hàng
ngày. Sự phân hóa giàu nghèo ngày càng sâu sắc, tỷ lệ hộ nghèo, hộ cận nghèo
tăng lên...
Tình trạng nghèo đói ảnh hưởng không nhỏ đến sự phát triển chung của
nền kinh tế, làm nảy sinh nhiều vấn đề xã hội cần giải quyết. Nếu không giải
quyết tích cực và có hiệu quả thì nó sẽ tác động ngược lại, làm thụt lùi tốc độ
phát triển và tăng trưởng của nhiều mặt, phân tán nguồn lực quốc gia, tăng

dụng đối với hộ nghèo, đó cũng chính là vấn đề cấp thiết mà đề tài này phải
làm rõ.
Chính vì vậy, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài: “Phân tích những yếu tố
ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo tại Ngân hàng CSXH
tỉnh Quảng Trị” làm luận văn tốt nghiệp Thạc sĩ chuyên ngành Tài chính
ngân hàng của mình.
2. Tình hình nghiên cứu
Việc triển khai thực hiện tín dụng hộ nghèo hiện nay còn một số hạn
chế, hiệu quả đồng vốn ưu đãi đến tay hộ nghèo còn chưa cao. Bởi vậy, việc
nghiên cứu phân tích, đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả cho vay
hộ nghèo phải được thực hiện cấp bách và chính xác, để từ đó làm cơ sở đưa
ra các giải pháp góp phần giảm nghèo và giảm nghèo bền vững ở địa phương
một cách hợp lí; và là vấn đề mang tính cấp thiết để từng bước góp phần đưa
Quảng trị thoát khỏi tình trạng tỉnh nghèo, để người nghèo thực sự thoát
nghèo.
Nghiên cứu về tín dụng Hộ nghèo đã có nhiều công trình, cụ thể một số
đề tài nghiên cứu về tín dụng Hộ nghèo tại NHCSXH gần đây như:
- Võ Thị Thúy Anh - Phan Đặng My Phương, "Nâng cao hiệu quả
chương trình tín dụng ưu đãi Hộ nghèo của NHCSXH TP Đà Nẵng", Tạp chí
khoa học và công nghệ, Đại học Đà nẵng - số 5(40).2010

2


- Phạm Thị Châu, "Tín dụng Ngân hàng CSXH với công tác xóa đói
giảm nghèo tại Lâm Đồng", Luận văn thạc sĩ kinh tế, Đại học kinh tế TPHCM,
2007.
- Phan Thị Minh Lý - Trần Thị Bích Ngọc - Nguyễn Việt Đức - Hoàng
Thị Thu Hiền, Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế; Nguyễn Thị Tịnh, Ngân
hàng Chính sách xã hội Thừa Thiên Huế, "Tác động của vay vốn từ NHCSXH



Luận văn ngoài phần Lời nói đầu, kết luận, tài liệu tham khảo và phụ
lục kết cấu gồm có 3 Chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận chung và phương pháp nghiên cứu đề tài
Chương 2: Đánh giá những yếu tố ảnh hưởng đến hiệu quả tín dụng
đối với hộ nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị.
Chương 3: Đề xuất giải pháp nâng cao hiệu quả tín dụng đối với hộ
nghèo tại NHCSXH tỉnh Quảng Trị đến năm 2020.

5


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VÀ
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
1.1. CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ TÍN DỤNG ĐỐI VỚI HỘ NGHÈO
1.1.1 Tín dụng đối với hộ nghèo
1.1.1.1. Khái niệm tín dụng
Tín dụng là quan hệ vay mượn lẫn nhau và hoàn trả cả gốc và lãi trong
một khoảng thời gian nhất định đã được thỏa thuận giữa người đi vay và người
cho vay. Hay nói một cách khác, tín dụng là một phạm trù kinh tế, trong đó
mỗi cá nhân hay tổ chức nhường quyền sử dụng một khối lượng giá trị hay
hiện vật cho một các nhân hay tổ chức khác với thời hạn hoàn trả cùng với lãi
suất, cách thức vay mượn và thu hồi món vay.
1.1.1.2. Tín dụng đối với người nghèo
* Khái niệm tín dụng đối với người nghèo:
Tín dụng đối với người nghèo là những khoản tín dụng chỉ dành riêng
cho những người nghèo, những người có sức lao động nhưng thiếu vốn để phát
triển sản xuất vay trong một thời gian nhất định; và phải hoàn trả số tiền gốc
và lãi.

Cung ứng vốn cho người nghèo theo chương trình, với mục với mục tiêu
đầu tư cho sản xuất kinh doanh để XĐGN, thông qua kênh tín dụng giúp người
nghèo có được nguồn kinh phí để chi phí cho sản xuất kinh doanh, những
người vay phải tính toán trồng cây gì, nuôi con gì, làm nghề gì, và làm như thế
nào để có hiệu quả kinh tế cao. Và họ phải tìm hiểu học hỏi kỹ thuật sản xuất,
suy nghĩ biện pháp quản lý từ đó tạo cho họ tính năng động sáng tạo trong lao
động sản xuất, tích luỹ được kinh nghiệm trong công tác quản lý kinh tế. Mặt
khác, khi số đông người nghèo đói tạo ra được nhiều sản phẩm hàng hoá thông
qua việc trao đổi trên thị trường làm cho họ tiếp cận được với kinh tế thị
trường một cách trực tiếp.
1.1.2.4. Góp phần vào việc chuyển đổi cơ cấu kinh tế nông nghiệp
nông thôn, thực hiện việc phân công lại lao động xã hội
Trong nông nghiệp vấn đề quan trọng hiện nay để đi lên một nền sản
xuất hàng hoá lớn đòi hỏi phải áp dụng các biện pháp khoa học kỷ thuật mới
vào sản xuất. Đó là việc chuyển đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi và đưa các loại
giống mới có năng suất cao vào áp dụng trong thực tiễn sản xuất và phải được
thực hiện trên diện rộng. Để làm được điều này đòi hỏi phải đầu tư một lượng
vốn lớn, thực hiện được khuyến công, khuyến nông, khuyến lâm, khuyến
7


ngư.... những người nghèo phải được đầu tư vốn họ mới có khả năng thực
hiện. Như vậy, thông qua công tác tín dụng đầu tư cho người nghèo đã trực
tiếp góp phần vào việc chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông thôn thông qua áp
dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất tạo ra các ngành nghề dịch vụ
mới trong nông nghiệp đã trực tiếp góp phần vào việc phân công lại lao động
trong nông nghiệp và lao động xã hội.
1.1.2.5. Góp phần xây dựng nông thôn mới
Xoá đói giảm nghèo là nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân, của các cấp,
các ngành. Tín dụng cho người nghèo đã góp phần không nhỏ đến việc xây

Xét về mặt xã hội:
Tín dụng cho hộ nghèo góp phần xây dựng nông thôn mới, làm thay đổi
cuộc sống ở nông thôn, an ninh, trật tự an toàn xã hội phát triển tốt, hạn chế
được những mặt tiêu cực, tạo ra bộ mặt mới trong đời sống kinh tế xã hội ở
nông thôn.
1.1.3.1. Khái niệm về hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo
Hiệu quả tín dụng hộ nghèo là phát triển việc cho vay đối với các hộ
nghèo nhằm giúp họ cải thiện đời sống, thoát ra cảnh đói nghèo, giảm tỷ lệ đói
nghèo xuống mức thấp nhất.
Hiệu quả tín dụng hộ nghèo xét trên các khía cạnh:
- Thực hiện bình xét dân chủ, công khai, vốn đến đầy đủ, đúng địa chỉ hộ
nghèo cần vay vốn (hộ nghèo có sức lao động, có khả năng SXKD nhưng thiếu
vốn) và được sử dụng đúng mục đích.
- Quy mô tín dụng đối với hộ nghèo: được thể hiện ở số tuyệt đối dư nợ
tín dụng đối với hộ nghèo trong tổng dư nợ ngân hàng, doanh số cho vay, thu
nợ hộ nghèo; số tiền vay đối với một hộ. Số tuyệt đối dư nợ lớn và tỷ trọng dư
nợ cao, doanh số cho vay, thu nợ lớn thể hiện hoạt động tín dụng ngân hàng đã
đáp ứng tốt nhu cầu vốn của các hộ nghèo.
- Chất lượng tín dụng đối với hộ nghèo: thể hiện ở mức độ an toàn tín
dụng, khả năng hoàn trả và hiệu quả sử dụng vốn tín dụng của người vay. Nếu
tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ hộ nghèo thấp, cho thấy các khoản tín dụng
đối với hộ nghèo an toàn, lành mạnh. Tỷ lệ nợ quá hạn cao, phản ảnh sự rủi ro
các khoản tín dụng.
- Khả năng bảo toàn vốn: Khi ngân hàng cho hộ nghèo vay vốn để phát
triển SXKD. Ngân hàng tính toán được khả năng thu hồi vốn (cả gốc và lãi),
sau khi trừ các chi phí thì vẫn có lãi. Từ đó ngân hàng có thể duy trì và mở
9


rộng hoạt động phục vụ của mình.

10


người vay được nâng lên. Người nghèo có điều kiện tiếp cận được với kỹ thuật
về trồng trọt, chăn nuôi tiến tiến, có điều kiện áp dụng khoa học kỹ thuật mới.
Đây cũng là một trong những tiêu chí đánh giá hiệu quả tín dụng mang lại cho
hộ nghèo.
- Số hộ thoát nghèo bền vững, vươn lên thành hộ giàu là một trong
những chỉ tiêu quan trọng đánh giá hiệu quả của tín dụng đối với hộ nghèo. Hộ
đã thoát khỏi ngưỡng đói nghèo là hộ có mức thu nhập bình quân đầu người
cao hơn chuẩn mực đói nghèo hiện hành, không còn nằm trong danh sách hộ
nghèo do Phòng LĐ- TB&XH huyện, thị, thành phố lập theo từng năm.
Số hộ

Tổng số

nghèo

hộ nghèo đã
thoát khỏi khỏi

=

đói nghèo

trong
danh

Số hộ



Mục tiêu của tín dụng ưu đãi đối với hộ nghèo là giúp họ có vốn sản
xuất, thoát nghèo để hòa nhập cộng đồng và hơn thế nữa là ổn định tình hình
chính trị - xã hội. Do vậy, số hộ thoát khỏi nghèo đói hàng năm cao; trong đó,
có hộ vay vốn NHCSXH, có nghĩa là vốn của NHCSXH đã được hộ nghèo sử
dụng có hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay tại một số địa phương việc đánh giá hộ
thoát nghèo không chính xác, vì nhiều lý do khác nhau.
- Tỷ lệ hộ nghèo được vay vốn: Đây là chỉ tiêu đánh giá về mặt lượng
đối với công tác tín dụng. Tỷ lệ này càng cao, một mặt thể hiện nguồn vốn tín
dụng lớn để phục vụ hộ nghèo; mặt khác, đánh giá khả năng SXKD của hộ
nghèo ngày càng lớn, nguồn vốn có hiệu quả.

Tỷ lệ hộ nghèo
được vay vốn

Tổng số hộ nghèo được vay vốn
=

------------------------------------Tổng số hộ nghèo trong danh sách
11

X

100%


- Lũy kế số hộ thoát nghèo lớn, cũng là một tiêu chí để đánh giá hiệu
quả tín dụng đối với hộ nghèo qua cả một thời gian.
b. Về phía ngân hàng
NHCSXH là tổ chức tín dụng của nhà nước, hoạt động vì mục tiêu


Về chất lượng tín dụng:
- Có 03 tiêu chí đánh giá chất lượng tín dụng là tỷ lệ nợ quá hạn, tỷ lệ
sử dụng vốn sai mục đích và tỷ lệ thanh toán nợ do bán tài sản của người vay.
- Tỷ lệ nợ quá hạn là chỉ tiêu cơ bản mà ngân hàng đang dùng để đánh
giá chất lượng tín dụng. Tỷ lệ nợ quá hạn là tỷ lệ % giữa nợ quá hạn và tổng
dư nợ của ngân hàng tại một thời điểm nhất định, thường là cuối tháng, cuối
quý, cuối năm. Khi một khoản vay không được hoàn trả đúng hạn như đã cam
kết, mà không có lý do chính đáng thì nó đã vi phạm nguyên tắc tín dụng và bị
chuyển sang nợ quá hạn, với lãi suất quá hạn cao hơn lãi suất bình thường.
Trên thực tế, các khoản nợ quá hạn thường là các khoản nợ có vấn đề (nợ
xấu), có khả năng mất vốn. Trong kinh tế thị trường, nợ quá hạn đối với ngân
12


hàng là khó tránh khỏi, vấn đề là làm sao để giảm thiểu nợ quá hạn. Những
ngân hàng có tỷ lệ nợ quá hạn thấp được đánh giá chất lượng tín dụng tốt, hiệu
quả tín dụng cao và ngược lại.
Dư nợ quá hạn cho vay hộ nghèo

Tỷ lệ nợ quá hạn

=

cho vay hộ nghèo

----------------------------------

x 100%


Tỷ lệ thanh toán nợ
do bán tài sản

Số tiền nợ thu được do khách hàng bán
=

----------------------------------------

x 100%

Tổng doanh số thu nợ
Về khả năng sinh lời: NHCSXH là một tổ chức tín dụng Nhà nước, hoạt
động không vì mục đích lợi nhuận, thực hiện chính sách tín dụng ưu đãi đối
13


với người nghèo và các đối tượng chính sách khác, nhưng phải bảo toàn vốn.
Muốn duy trì hoạt động bền vững thì NHCSXH phải có chênh lệch dương về
thu, chi nghiệp vụ. Các khoản thu chủ yếu là thu lãi tiền vay; chi chủ yếu trả
phí ủy thác, hoa hồng, trả lãi tiền vay. NHCSXH cho hộ nghèo vay vốn phải
thu hồi đầy đủ cả gốc và lãi đúng hạn, hạn chế thấp nhất về rủi ro xảy ra (kể
cả rủi ro bất khả kháng).
Về mức độ đáp ứng nhu cầu vốn hợp lý của hộ nghèo, hỗ trợ hộ nghèo
phát triển kinh tế, vượt lên thoát đói nghèo. Nếu nguồn vốn của ngân hàng đáp
ứng đầy đủ, kịp thời nhu cầu vốn ngày càng tăng của hộ nghèo, thì đánh giá
hiệu quả của NHCSXH đối với tín dụng hộ nghèo cao và ngược lại.
Về thủ tục đơn giản, thuận tiện, cung cấp nhanh chóng, giảm bớt chi
phí trong hoạt động cho vay, nhưng vẫn đảm bảo nguyên tắc tín dụng.
(2). Hiệu quả xã hội
a. Đối với hộ nghèo.

- Điều kiện tự nhiên: có các yếu tố chủ yếu như khí hậu, thiên tai, bão
lụt, dịch bệnh cây trồng vật nuôi, địa hình, đất đai, tài nguyên thiên nhiên
khoáng sản,…..đây thường là các yếu tố bất khả kháng và có ảnh hưởn lớn đến
hiệu quả tín dụng đối với hộ nghèo.
- Điều kiện xã hội: các yếu tố như dân số và lao động, trình độ dân trí,
đầu tư cho giáo dục, chăm sóc sức khỏe, phong tục, tập quán, an ninh chính
trị, vấn đề cán bộ và tổ chức bộ máy quản lý, điều hành….
- Điều kiện kinh tế: phụ thuộc vào nhiều yếu tố quy mô của nền kinh tế,
cơ cấu kinh tế lạc hậu hay phát triển, tốc độ tăng trưởng chậm hay nhanh, thu
nhập của dân cư thấp hay cao, khả năng huy động nguồn lực vật chất cho
XĐGN khó khăn hay thuận lợi, thị trường bị bó hẹp hay rộng mở, kinh nghiệm
làm ăn, ít hiểu biết, tay nghề thấp,…và còn nhiều yếu tố kinh tế ảnh hưởng
khác.
* Chính sách Nhà nước: các chính sách thực hiện Chương trình mục
tiêu quốc gia về giải quyết việc làm, Chính sách về đất đai và việc làm cho
người nghèo; Chính sách phát triển nông thôn và kinh tế nông nghiệp; Chính
sách hỗ trợ đồng bào dân tộc đặc biệt khó khăn; Chính sách trợ giá, trợ cước
các mặt hàng lên miền núi; Chính sách khuyến khích phát triển sản xuất, làm
giàu hợp pháp; Chính sách miễn giảm học phí, hỗ trợ y tế, chăm sóc sức khỏe
cho người nghèo….các chính sách thường là luôn đúng đắn nhưng việc tổ
chức thực hiện có đúng và kịp thời hay không mới là điều quan trọng.
15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status