BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH
ĐOÀN THỊ THANH TRÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN TẠI NGÂN HÀNG
NÔNG NGHIỆP VÀ PHÁT TRIỂN NÔNG THÔN
VIỆT NAM CHI NHÁNH QUẬN 5 TP. HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên Ngành: TÀI CHÍNH Nha Trang, tháng 07 năm 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NHA TRANG
KHOA KẾ TOÁN-TÀI CHÍNH
ĐOÀN THỊ THANH TRÀ i
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung
và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi
nhánh Quận 5 Tp.HCM” là công trình đề tài nghiên cứu của tôi, các số liệu là hoàn
toàn thực do tác giả thu thập và phân tích, các nội dung trích dẫn đều ghi rõ nguồn
gốc và kết quả nghiên cứu trong luận văn này chƣa đƣợc công bố trong bất kỳ tài
liệu nào.
Tác giả Đoàn Thị Thanh Trà
ii
LỜI CẢM ƠN
Nền kinh tế Việt Nam đang hòa chung nhịp đập với nền kinh tế thế giới, với
những nổ lực trong chặn đường dài hội nhập để kịp bước với các quốc gia khác
trong khu vực và thế giới. Với sự xuất hiện của hệ thống ngân hàng là một bước
tiến vượt bậc của nền một nền kinh tế xuất phát từ nền kinh tế nông nghiệp lạc hậu.
Chính vì thế đã tạo động lực rất lớn cho sự phát triển của đất nước. Có thể ví ngân
hàng như “người anh cả trong dòng dõi quý tộc”, nó là phép ẩn dụ hội tụ tất cả sự
phát triển, mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của nền kinh tế nước ta.
Xuất phát từ lý do trên cùng với tầm quan trọng của việc học đi đôi với hành nên
trường Đại học Nha Trang sinh viên chuyên ngành tài chính đi tiếp cận thực tiễn,
4. Phạm vi nghiên cứu: 3
5. Kết cấu đề tài: 3
CHƢƠNG 1 CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU 4
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƢỜNG. 4
1.1.1. Khái niệm. 4
1.1.2. Phân loại tín dụng. 4
1.1.2.1. Phân loại dựa theo mục đích sử dụng. 4
1.1.2.2. Phân loại dựa theo thời hạn tín dụng. 4
1.1.2.3. Phân loại dựa theo mức độ tín dụng của khách hàng. 5
1.1.2.4. Phân loại dựa theo hình thức cho vay. 5
1.1.2.5. Phân loại dựa theo đối tƣợng khách hàng. 6
1.1.2.6. Phân loại dựa theo cơ cấu tài chính. 6
1.1.3. Hoat động tín dụng trung và dài hạn. 6
1.1.3.1. Khái niệm về tín dụng trung và dài hạn: 6
1.1.3.2. Đặc điểm của tín dụng trung và dài hạn. 6
1.1.3.3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn. 7
iv
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn. 9
1.1.4.1. Các yếu tố từ bên ngoài. 9
1.1.4.2. Các yếu tố từ bên trong ngân hàng: 12
1.1.4.3. Các yếu tố thuộc về khách hàng. 19
1.2. MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 20
1.2.1. Tổng quan về tình hình nghiên cứu. 20
1.2.1.1. Nghiên cứu ngoài nƣớc: 20
1.2.1.2. Các nghiên cứu ở trong nƣớc: 21
1.2.2. Mô hình nghiên cứu đề xuất và các giả thuyết có liên quan: 25
3.2.4.3. Kết quả hoạt động kinh doanh: 53
3.2.4.4. Quy trình nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng. 54
3.2.5. Thực trạng hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Agribank-CN Quận
5 Tp.HCM. 60
3.2.5.1. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo tổ chức kinh tế. 63
3.2.5.2. Hoạt động tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế. 64
3.3. KẾT QUẢ PHÂN TÍCH CÁC YẾU TỐ ẢNH HƢỞNG ĐẾN HOẠT
ĐỘNG TÍN DỤNG TRUNG VÀ DÀI HẠN. 66
3.3.1. Thống kê mô tả thang đo likert các yếu tố đƣợc rút ra từ phân tích hồi quy. 66
3.3.2. Kiểm định độ tin cậy của thang đo bằng hệ số Cronbach Alpha. 70
3.3.2.1. Cronbach Alpha thang đo “Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ”. 71
3.3.2.2. Cronbach Alpha thang đo “Lãi suất cho vay”. 72
3.3.2.3. Cronbach Alpha thang đo “Nhân viên tín dụng”. 72
3.3.2.4. Cronbach Alpha thang đo “Chƣơng trình Marketing”. 73
3.3.2.5. Cronbach Alpha thang đo “Quy trình tín dụng”. 73
3.3.2.6. Cronbach Alpha thang đo “Thẩm định tài sản đảm bảo”. 74
3.3.2.7. Cronbach Alpha thang đo “Hoạt động tín dụng trung và dài hạn”. 75
3.3.3. Phân tích nhân tố khám phá – EFA. 76
3.3.3.1. Phân tích EFA thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín
dụng trung và dài hạn tại ngân hàng của khách hàng. 76
3.3.3.2. Phân tích EFA thang đo hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
ngân hàng. 78
3.4. KIỂM ĐỊNH MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU. 79
vi
3.4.1. Kiểm định mô hình nghiên cứu bằng hồi quy tuyến tính. 79
3.4.1.1. Kiểm định hệ số tƣơng quan. 80
3.4.1.2. Phân tích hồi quy tuyến tính. 83
Bảng 3.3: Tình hình hoạt động kinh doanh của Ngân hàng. 53
Bảng 3.4: Tình hình hoạt động tín dụng của Agribank CN Q5 Tp.HCM. 60
Bảng 3.5: Tình hình hoạt động tín dụng trung & dài hạn của Agribank CN Q5
Tp.HCM. 63
Bảng 3.6: Tình hình hoạt động tín dụng trung & dài hạn của Agribank CN Q5
Tp.HCM. 64
Bảng 3.7: Kết quả thống kê mô tả yếu tố “Lãi suất cho vay ” 66
Bảng 3.8: Kết quả thống kê mô tả yếu tố “Nhân viên tín dụng”. 67
Bảng 3.9: Kết quả thống kê mô tả yếu tố “Chƣơng trình marketing” 68
Bảng 3.10: Kết quả thống kê mô tả yếu tố “Quy trình tín dụng” 69
Bảng 3.11: Kết quả thống kê mô tả yếu tố “Thẩm định tài sản đảm bảo” 69
Bảng 3.12: Kết quả thống kê mô tả biến “Hoạt động tín dụng trung và dài hạn” 70
Bảng 3.13 : Kết quả Cronbach Alpha thang đo “Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ” 71
Bảng 3.14: Kết quả Cronbach Alpha thang đo “Lãi suất cho vay” 72
Bảng 3.15: Kết quả Cronbach Alpha thang đo “Nhân viên tín dụng” 72
Bảng 3.16: Kết quả Cronbach Alpha thang đo “Chƣơng trình Marketing” 73
Bảng 3.17: Kết quả Cronbach Alpha thang đo “Quy trình tín dụng” 74
Bảng 3.18: Kết quả Cronbach Alpha thang đo “Thẩm định tài sản đảm bảo” 74
Bảng 3.19: Kết quả Cronbach Alpha thang đo “Hoạt động tín dụng trung và dài hạn” 75
Bảng 3.20: Kết quả EFA các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng trung và dài
hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam Chi
nhánh Quận 5 Tp.HCM. 76
Bảng 3.21: Kết quả EFA thang đo hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại Ngân
hàng Agribank CN Quận 5 Tp.HCM. 79
Bảng 3.22: Hệ số tƣơng quan 80
viii
Bảng 3.23: Kiểm định đa cộng tuyến. 87
Biểu đồ 3.6: Tình hình thu nợ cho vay của Ngân hàng qua 3 năm. 62
Biểu đồ 3.7:Tình hình dƣ nợ tín dụng trung và dài hạn theo tổ chức kinh tế
Agribank CN Q5 Tp.HCM. 63
Biểu đồ 3.8. Tình hình dƣ nợ tín dụng trung và dài hạn theo ngành kinh tế Agribank
CN Q5 Tp.HCM. 65
Sơ đồ:
Sơ đồ 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu. 36
Sơ đồ 3.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức Agribank 44
Sơ đồ 3.2: Sơ đồ Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Chi nhánh Quận
5 Tp.HCM. 46
Sơ đồ 3.3: Quy trình tín dụng nghiệp vụ tín dụng của ngân hàng 55
Sơ đồ 3.4 : Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 89
Hình:
Hình 1.1: Mô hình nghiên cứu đánh giá chất lƣợng dịch vụ Ngân hàng Ngoại
Thƣơng Chi nhánh tại Nha Trang 23
Hình 1.2: Mô hình đo lƣờng mức độ thỏa mãn trong công việc của ngƣời lao động
tại Công ty Cổ phần Fresenius Kabi Bidiphar. 24
Hình 1.3: Mô hình nghiên cứu đề xuất các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng
trung và dài hạn tại Agribak CN Q5 Tp.HCM 26
Hình 3.1. Đồ thị phân tán Scatterplot. 84
Hình 3.2: Biểu đồ tần số Histogram. 85
Hình 3.3: Biểu đồ P-P plot 86
x
DANH MỤC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
từng yếu tố; (3) Kiểm tra liệu có sự khác biệt về hoạt động tín dụng trung và dài hạn
của ngân hàng theo các đặc điểm cá nhân của khách hàng; (4) Đề xuất một số kiến
nghị cho lãnh đạo ngân hàng.
Phƣơng pháp nghiên cứu sử dụng trong đề tài này là phƣơng pháp nghiên cứu
định tính và định lƣợng. Dữ liệu sử dụng trong nghiên cứu này đƣợc thu thập từ 189
mẫu khảo sát từ bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức tại Ngân hàng. Phần mềm phân
tích thống kê SPSS 16.0 đƣợc sử dụng để phân tích dữ liệu.
Từ các lý thuyết về tín dụng trung và dài hạn, các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt
động tín dụng trung và dài hạn và các nghiên cứu thực tiễn của các nhà nghiên cứu
về vấn đề này, tác giả đã xây dựng thang đo các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín
dụng trung và dài hạn tại Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt
Nam Chi nhánh Quận 5 Tp.HCM với thang đo Likert 5 mức độ. Dựa trên dữ liệu
thu thập đƣợc từ bảng câu hỏi nghiên cứu chính thức, độ tin cậy thang đo đƣợc
kiểm định bởi hệ số Cronbach Alpha và phân tích nhân tố khám phá EFA. Mô hình
nghiên cứu đề xuất ban đầu với 6 biến độc lập là: Chất lƣợng sản phẩm dịch vụ, lãi
suất cho vay, nhân viên tín dụng, chƣơng trình marketing, quy trình tín dụng, thẩm
định tài sản đảm bảo và biến phụ thuộc là hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
Sau khi tiến hành kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha và phân tích nhân tố
khám phá EFA, mô hình nghiên cứu điều chỉnh vẫn đƣợc giữ nguyên 6 yếu tố và
tên các yếu tố nhƣ mô hình nghiên cứu đề xuất ban đầu. Ngoài ra từ 29 biến quan
sát ban đầu sau khi kiểm định Cronbach Alpha và phân tích nhân tố EFA đã loại đi
3 quan sát còn lại 26 quan sát sử dụng cho phân tích tiếp theo. Trong 6 yếu tố đƣa
vào phân tích hồi quy tuyến tính chỉ có 5 yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng, còn lại 1 yếu tố không ý nghĩa trong phân tích hồi
xii
quy tuyến tính hay không có ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng tại Ngân hàng. Yếu
tố ảnh hƣởng mạnh nhất là “Lãi suất cho vay (β’=0,429)” và yếu tố ảnh hƣởng ít
hàng tồn kho, bất động sản đóng băng… Tất cả nhƣ cùng “bắt tay” để tạo nên
những hiệu ứng dây chuyền lớn, gây ảnh hƣởng nặng nề đến cỗ máy hoạt động của
nền kinh tế nói chung và hệ thống Ngân hàng Việt Nam nói riêng.
Với bối cảnh trên, để vực dậy nền kinh tế sau khủng hoảng, thì đất nƣớc ta cần
nhiều nguồn lực về vốn, công nghệ, nhân lực, … Trong đó “vốn” đƣợc coi là yếu tố
chủ lực nhất. Vì điều kiện vốn của Ngân sách Nhà nƣớc có hạn, thị trƣờng chứng
khoán cũng gặp nhiều khó khăn, vốn tự có của doanh nghiệp rất thấp cho nên vốn
của các NHTM có vai trò rất quan trọng. Trong thời kỳ này, đòi hỏi một lƣợng vốn
rất lớn đầu tƣ cho xây dựng cơ sở hạ tầng, phát triển các ngành công nghiệp mũi
nhọn, kinh tế nông thôn. Nhƣ vậy nhu cầu vốn trung và dài hạn của nền kinh tế
đang và sẽ là rất lớn.
Đây chính là cơ hội hết sức thuận lợi đối với các NHTM để phát triển hoạt động
kinh doanh trong thời kỳ khủng hoảng. Nhƣng bên cạnh đó, sự cạnh tranh giữa các
Ngân hàng cũng diễn ra gay gắt. Vì vậy để tăng lợi thế cạnh tranh của mình trƣớc
các Ngân hàng khác thì cần phải có những giải pháp, chính sách cải cách để nâng
cao chất lƣợng dịch vụ cho Ngân hàng, nhất là hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
2
Tuy nhiên, trong thực tế hoạt động tín dụng trung và dài hạn vẫn còn chƣa đƣợc
chú trọng, gặp nhiều khó khăn và chịu ảnh hƣởng bởi nhiều yếu tố nhƣ: môi trƣờng
kinh tế, chính trị, pháp lý; môi trƣờng văn hóa, xã hội, dân cƣ; môi trƣờng cạnh
tranh, sản phẩm dịch vụ thay thế, khách hàng… và cả môi trƣờng bên trong của
Ngân hàng. Đây là các yếu tố ảnh hƣởng lớn đến hoạt động tín dụng trung và dài
hạn của Ngân hàng. Nhận thấy tầm quan trọng của vấn đề trên. Dựa vào kiến thức
đã đƣợc học về chuyên ngành tài chính và kiến thức thực tiễn đƣợc lĩnh hội trong
thời gian thực tập tại Ngân hàng Agribank Chi nhánh Quận 5 Tp.HCM mà tác giả
chọn đề tài “Các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn tại
Ngân hàng Nông Nghiệp Và Phát Triển Nông Thôn Việt Nam Chi nhánh Quận 5
Phương pháp phân tích dữ liệu: Dữ liệu thu thập đƣợc trong quá trình phỏng
vấn sẽ đƣợc mã hóa và làm sạch. Sau đó, thống kê mô tả, kiểm định thang đo bằng
hệ số tin cậy CronbachAlpha, phân tích nhân tố khám phá EFA, kiểm định hồi quy
tuyến tính, kiểm định ANOVA bằng phần mềm SPSS 16.0.
4. Phạm vi nghiên cứu:
Không gian: Nghiên cứu các hoạt động tại Ngân hàng nói chung và các hoạt
động ở Phòng tín dụng Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn Việt Nam
Chi nhánh Quận 5 Tp.HCM trong phạm vi đề tài.
Thời gian: Đề tài đƣợc thực hiện từ ngày 25/2/2013 đến ngày 31/5/2013 và các
số liệu phận tích hoạt động tín dụng đƣợc thu thập trong 3 năm 2010 – 2012.
5. Kết cấu đề tài:
Gồm 4 chƣơng:
Chƣơng 1: Cơ sở lý thuyết và mô hình nghiên cứu.
Chƣơng 2: Phương pháp nghiên cứu.
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu các yếu tố ảnh hưởng đến hoạt động tín dụng
trung và dài hạn tại Ngân hàng.
Chƣơng 4: Gợi ý chính sách, kết luận và kiến nghị.
4
CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ THUYẾT VÀ MÔ HÌNH NGHIÊN CỨU
1.1. TỔNG QUAN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG TRONG NỀN KINH TẾ
THỊ TRƢỜNG.
1.1.1. Khái niệm.
Tín dụng là quan hệ vay mƣợn đƣợc thể hiện dƣới hình thái tiền tệ hoặc hiện vật
dựa trên nguyên tắc ngƣời đi vay phải hoàn trả cho ngƣời cho vay cả vốn lẫn lãi sau
một khoảng thời gian nhất định.
1.1.2. Phân loại tín dụng.
vay vốn với hạn mức nhất định mà không cần tài sản đảm bảo. Tín dụng này thƣờng
cấp cho khách hàng có uy tín cao, có quan hệ tốt và lâu dài với ngân hàng, có tình
hình tài chính lành mạnh ổn định.
1.1.2.4. Phân loại dựa theo hình thức cho vay.
- Chiết khấu: Là việc Ngân hàng thƣơng mại ứng trƣớc tiền cho khách hàng
tƣơng ứng với giá trị thƣơng phiếu sau khi đã trừ đi phần thu nhập của Ngân hàng
để sở hữu một thƣơng phiếu chƣa đến hạn.
- Cho vay: Đƣợc hiểu là việc Ngân hàng thƣơng mại cấp tín dụng cho khách
hàng của mình với sự cam kết là khách hàng phải trả cả gốc và lãi cho Ngân hàng
trong khoảng thời gian xác định với mức lãi suất cam kết. Cho vay là một nghiệp vụ
truyền thống của Ngân hàng và là hoạt động sinh lời cao nhất cho các Ngân hàng
thƣơng mại.
- Bảo lãnh: Là việc Ngân hàng thƣơng mại cam kết thực hiện nghĩa vụ tài chính
thay khách hàng khi khách hàng của mình không có khả năng trả các khoản nợ. Tuy
không phải xuất tiền ra, song Ngân hàng vẫn thu đƣợc lợi từ khách hàng nhờ uy tín
của mình. Nghiệp vụ này sẽ đƣợc đƣa vào tài khoản ngoại bảng của Ngân hàng.
6
1.1.2.5. Phân loại dựa theo đối tƣợng khách hàng.
- Tín dụng doanh nghiệp: Là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích hỗ trợ cho
việc đầu tƣ sản xuất, kinh doanh của các doanh nghiệp. Nhóm khách hàng này
thƣờng có nhu cầu vốn lớn, tuy nhiên số lƣợng khách hàng thƣờng không lớn lắm.
- Tín dụng cá nhân: Là hình thức cấp tín dụng nhằm mục đích đáp ứng yêu cầu
tiêu dùng nhƣ mua sắm các vật dụng đắt tiền và các khoản cho vay để trang trải các
chi phí thông thƣờng của đời sống. Nhóm đối tƣợng này có số lƣợng rất lớn và
thƣờng có nhu cầu vay các khoản nhỏ lẽ.
1.1.2.6. Phân loại dựa theo cơ cấu tài chính.
- Tín dụng bổ sung vốn lƣu động: Là loại hình tín dụng đƣợc cấp phát để hình
mua sắm máy móc, thiết bị, TSCĐ, xây dựng cơ sở hạ tầng những tài sản này có
thời gian sử dụng dài, thời gian hoàn thành lâu, thời gian thu hồi vốn dài. Do đó,
chúng ta chƣa thấy ngay đƣợc hiệu quả sử dụng của khoản vay, việc quản lý khoản
tiền ứng trƣớc gặp nhiều khó khăn hơn.
1.1.3.3. Vai trò của tín dụng trung và dài hạn.
Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với doanh nghiệp:
- Tín dụng trung và dài hạn là nguồn tài trợ giúp doanh nghiệp có điều kiện mở
rộng quy mô sản xuất, mở rộng thị trường. Bất cứ doanh nghiệp nào cũng muốn mở
rộng thị trƣờng hoạt động của mình và nếu vậy phải mở rộng sản xuất. Nhƣng
không phải doanh nghiệp nào cũng đủ vốn để tiến hành mở rộng sản xuất kinh
doanh. Do vậy để đáp ứng nhu cầu vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh đối với
doanh nghiệp cần đi vay mƣợn, và nguồn chủ yếu là các ngân hàng.
- Tín dụng trung và dài hạn tạo điều kiện cho các doanh nghiệp đổi mới công
nghệ, thay đổi cơ cấu sản xuất. Điều đó giúp doanh nghiệp thích nghi với tình hình
thị trƣờng. Về dài hạn, các doanh nghiệp luôn chú trọng đến việc mở rộng sản xuất,
đầu tƣ tài sản cố định, đổi mới công nghệ để không ngừng nâng cao năng suất, chất
lƣợng sản phẩm và giảm chi phí đến mức tối thiểu.
8
- Tín dụng trung và dài hạn còn là trợ thủ đắc lực của doanh nghiệp trong việc
thoả mãn và nắm lấy cơ hội kinh doanh. Khi có cơ hội kinh doanh, các doanh
nghiệp có thể nhanh chóng vay vốn của Ngân hàng để mở rộng sản xuất kinh
doanh, gia tăng sản lƣợng để chiếm lĩnh thị trƣờng. Khi doanh nghiệp đi vay vốn
trung và dài hạn tại Ngân hàng thƣơng mại sẽ có thể điều chỉnh đƣợc kỳ hạn nợ.
Khi doanh nghiệp gặp khó khăn trong việc trả nợ tại một thời điểm nhất định nào đó
thì có xin Ngân hàng gia hạn nợ. Ngoài ra, tín dụng trung và dài hạn tránh đƣợc các
chi phí phát hành, lệ phí bảo hiểm, lệ phí đăng ký
Vai trò của tín dụng trung và dài hạn đối với nền kinh tế:
- Tín dụng trung và dài hạn là công cụ cạnh tranh hiệu quả của Ngân hàng
nhằm thu hút khách hàng về phía mình. Khi Ngân hàng cấp tín dụng cho khách
hàng, Ngân hàng đã tạo ra và duy trì khách hàng của mình trong tƣơng lai, khi có
mối quan hệ, Ngân hàng có điều kiện lôi kéo khách hàng sử dụng các dịch vụ khác
do mình cung cấp.
- Bên cạnh đó, tín dụng trung và dài hạn còn là cách thức khả thi để giải quyết
nguồn huy động còn dư thừa tại mỗi Ngân hàng thương mại. Vì vậy cần nâng cao
hiệu quả hoạt động tín dụng trung và dài hạn để giải quyết vấn đề huy động và sử
dụng vốn có hiệu quả, thu đƣợc lợi nhuận, tăng cƣờng khả năng cạnh tranh của
Ngân hàng.
1.1.4. Các yếu tố ảnh hƣởng đến hoạt động tín dụng trung và dài hạn.
1.1.4.1. Các yếu tố từ bên ngoài.
Môi trường pháp lý:
Tài chính – ngân hàng là mạch máu không thể thiếu của nền kinh tế, nó đóng vai
trò vô cùng quan trọng đối với sự phát triển và tăng trƣởng của đất nƣớc ta. Vì vậy
tất cả các hoạt động của ngân hàng đều chịu sự giám sát chặt chẽ của Ngân hàng
Trung ƣơng và Chính phủ. Tùy theo mục đích kinh tế trong từng thời kì, giai đoạn
khác nhau mà các cơ quan này đƣa ra các chính sách kinh tế sao cho phù hợp. Nó
có thể bao gồm: Chính sách ƣu đãi, chính sách tỷ giá, chính sách lãi suất, các quy
định về tỷ lệ dự trử bắt buộc,…
10
Các qui định của pháp luật và các yêu cầu giải quyết các tranh chấp tố tụng về
hợp đồng kinh tế, hợp đồng dân sự phát mãi tài sản, bán đấu giá còn chƣa rõ ràng,
cụ thể. Thời gian khởi kiện vụ án kinh tế quá dài, tố tụng về hợp đồng kinh tế, hợp
đồng dân sự thì rƣờm rà, phức tạp. Quy định về việc vô hiệu hợp đồng quá rộng,
các biện pháp cƣỡng chế dân sự để thu hồi tài sản trả cho ngân hàng còn chƣa đầy
đủ và tính khả thi trong thực tế còn chƣa cao. Đặc biệt là pháp luật còn chƣa quy