CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN - Pdf 63

Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 13 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương

CHƯƠNG 3

PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGẮN HẠN TẠI
NHNo&PTNT CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG
3.1 KHÁI QUÁT VỀ NHNo&PTNT CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG:
3.1.1Khái quát về huyện Châu Thành:
Châu Thành là một trong 4 huyện nằm ở phía Tây tỉnh Tiền Giang. Phía
Đông huyện Châu Thành giáp huyện Chợ Gạo và Thành phố Mỹ Tho, Tây giáp
huyện Cai Lậy, Nam giáp tỉnh Bến Tre, Bắc giáp huyện Tân Phước và tỉnh Long
An. Với vị trí địa lí tiếp giáp với nhiều huyện, tỉnh thành làm cho Ngân hàng có
nhiều đối thủ cạnh tranh như: NHNo&PTNT huyện Tân Phước, Ngân hàng phát
triển nhà Đồng bằng sông Cửu long, các Ngân hàng ở tỉnh Long An,… Đây là trở
ngại không nhỏ trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng Châu Thành trong những
năm qua.
Tình hình kinh tế xã hội của huyện Châu Thành trong 3 năm 2004 - 2006
bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố bất lợi như sự gia tăng giá sắt, thép, xăng, dầu,
phân bón, đặc biệt là sự gia tăng giá vàng đã kéo theo sự gia tăng giá của hầu hết
các mặt hàng tiêu dùng khác. Dịch cúm gia cầm vẫn tiếp tục tái phát, dịch lở
mồm long móng ở gia súc xuất hiện đã gây thiệt hại tài sản của nông dân. Những
nhân tố trên ảnh hưởng đến việc phát triển kinh tế của huyện.
Cơ cấu kinh tế chuyển dịch theo hướng tích cực: giảm dần khu vực I, tăng
khu vực II và III.
Khu vực 2004 2005 2006
- Khu vực I (nông, lâm, ngư) 54,48% 46,30% 41,68%
- Khu vực II (công nghiệp, xây dựng) 22,02% 27,90% 30,76%
- Khu vực 3 (thương mại, dịch vụ) 23,50% 25,80% 27,56%
Hình 2: CƠ CẤU BỘ MÁY TỔ CHỨC TẠI NHNo&PTNT CHÂU THÀNH
TÍNH ĐẾN THÁNG 06/2007
Chi
nhánh
Vĩnh
Kim
Giám đốc
PGĐ phụ
trách tín dụng
PGĐ phụ trách
KT-NQ, HC
Phòng tín
dụng
Phòng HC-
NS
Phòng KT-
NQ
Chi
nhánh

vụ, phạm vi hoạt động cấp trên giao, thường xuyên theo dõi hoạt động tài chính,
huy động vốn, công tác tín dụng. Ban giám đốc có quyền quyết định các việc tổ
chức hoặc miễn nhiễm, khen thưởng các cán bộ công nhân viên trong cơ quan.
v Phòng tín dụng:
- Phòng tín dụng tham gia xây dựng chiến lược kinh doanh, thẩm định
hồ sơ vay vốn của khách hàng, lập hồ sơ và đề xuất ý kiến việc xem xét cho vay
vốn với Ban giám đốc, kiểm soát quá trình sử dụng vốn vay của đơn vị, cá nhân
vay vốn.
- Phòng tín dụng thực hiện lưu trữ hồ sơ theo quy định.
- Hàng tháng, phòng tín dụng thực hiện báo cáo hoạt động tín dụng..
v Phòng kế toán ngân quỹ:
- Phòng kế toán phải kiểm tra hồ sơ vay theo danh mục quy định.
- Phòng kế toán ngân quỹ có trách nhiệm hướng dẫn khách hàng mở tài
khoản tiền vay, tiền gởi.
- Cán bộ phòng kế toán ngân quỹ làm thủ tục phát vay theo lệnh của
Giám đốc hoặc người được ủy quyền.
- Phòng kế toán ngân quỹ thực hiện các khoản thu chi tiền mặt trên cơ
sở chứng từ, thu chi phát sinh trong ngày.
- Cuối ngày, phòng kế toán ngân quỹ đối chiếu giữa tiền mặt và sổ sách
phải khớp đúng.
v Phòng hành chính nhân sự:
- Phòng hành chính nhân sự có nhiệm vụ sắp xếp, bố trí nhân sự tại đơn
vị, xây dựng quy chế làm việc, tham mưu xây dựng mạng lưới kinh doanh tại chi
nhánh.

Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 16 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương

kiện phát triển. Tốc độ tăng thu lãi cho vay 2005/2004 cao là do năm 2004 trên
địa bàn huyện chịu ảnh hưởng nặng nề bởi dịch cúm gia cầm (doanh số cho vay
ngành chăn nuôi chiếm tỉ trọng cao trong tổng doanh số cho vay theo ngành nghề
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 17 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương

tại Ngân hàng) nên Ngân hàng tiến hành khoanh nợ cho bà con, không thu lãi đối
với các hộ này theo chỉ đạo của NHNo&PTNT Việt Nam do đó khoản thu lãi cho
vay năm 2004 thấp dẫn đến tốc độ tăng thu lãi cho vay 2005/2004 cao.
ü Thu lãi tiền gửi: Ta thấy trong 2 năm 2004, 2005 Ngân hàng
không có khoản thu này là do trong 2 năm này nguồn vốn ngân hàng chỉ đủ đáp
ứng cho nghiệp vụ cấp tín dụng.
Thu ngoài lãi: Nhìn chung khoản thu này chiếm tỉ trọng không
đáng kể (năm 2004 là 1,43%, năm 2005 là 1,12%, năm 2006 là 2,16%) trong
tổng doanh thu và đều tăng qua 3 năm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối. Thu ngoài
lãi chiếm tỉ trọng thấp là phù hợp bởi vì trong những năm qua nghiệp vụ chính
của Ngân hàng là huy động vốn và cho vay còn các hoạt động khác như: dịch vụ,
kinh doanh ngoại tệ,… vẫn chưa có điều kiện phát triển. Mặc dù khoản thu này
chiếm tỉ trọng thấp trong tổng doanh thu nhưng có sự gia tăng cả về số tuyệt đối
và tương đối qua 3 năm điều đó thể hiện Ngân hàng đã có nhiều nỗ lực trong thời
gian qua.
Trong thu ngoài lãi ta thấy chủ yếu là thu từ dịch vụ thanh toán, thu
bất thường và các khoản thu khác.
ü Thu dịch vụ thanh toán: Thu dịch vụ thanh toán có sự tăng
giảm không đều qua 3 năm, chiếm tỉ trọng thấp trong tổng doanh thu (năm 2004
là 1,04%, năm 2005 là 0,42%, năm 2006 là 0,68%). Khoản thu này còn rất thấp
thấp do NHNo Châu Thành không có Doanh nghiệp Nhà nước (DNNN) và có ít

- Thu ngoài lãi
+ Thu dịch vụ
+ Thu kinh doanh ngoại tệ
+ Thu bất thường
+ Các khoản thu khác 29.079
29.055
0
24
420
307
0
68
45 42.361
42.357
0
4
479
176
6
256
41 45.012
2.651
2.400
210
41
516
139
0
384
-7 6,26
5,67
100,00
1.025,00
107,72
78,98
0,00
150,00
-17,07

2. Tổng chi phí
- Chi trả lãi
+ Chi trả lãi tiền gửi
+ Chi trả lãi tiền vay
+ Chi trả lãi phát hành kì phiếu

23.678
-33
6.316
5.397
1.161
-242 -0,10
28,10
67,67
8,17
-83,16 Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 19 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương

SO SÁNH 2005/2004

SO SÁNH 2006/2005
CHỈ TIÊU
NĂM
2004
NĂM
2005

793
209
4
3
2.637
847
427
1.187
177
6.279
8
5.795
340
187
0
24
2.861
828
323
957
178
418
2
8.411
10
116
4
3
853
304

-52,28
-57,12
-10,53
-100,00
700,00
8,49
-2,24
-24,36
-19,38
0,56
-93,34
-75,00
3. Lợi nhuận 5.821 8.220 11.420 2.399 41,21 3.200 38,93
Nguồn: Phòng tín dụng NHNo&PTNT Châu Thành - Tiền Giang Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành - Tiền Giang GVHD: TS. Lê Khương Ninh 20 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương

ü Thu khác: Nhìn chung thu khác qua 3 năm tại Ngân hàng
đều giảm cả về số tuyệt đối lẫn tương đối. Năm 2005 thu khác là 41 triệu giảm 4
triệu với tốc độ giảm là 8,89%, năm 2006 thu khác là 34 triệu giảm về số tuyệt
đối là 7 triệu hay giảm về số tương đối là 17,07%. Thu khác giảm qua các năm là
do thu nợ xử lí rủi ro giảm qua các năm.
Ø Tóm lại, nhìn chung nguồn thu của Ngân hàng qua các năm đều
tăng là do doanh số cho vay tăng qua các năm. Doanh số cho vay năm 2004 là
197.150 triệu, năm 2005 là 269.714 triệu so với năm 2004 tăng số tuyệt đối là

( Chi ngoài lãi: Nhìn chung chi ngoài lãi qua 3 năm tại Ngân hàng
có sự tăng giảm không ổn định. Năm 2005 chi ngoài lãi là 12.144 triệu tăng
8.411 triệu với tốc độ là 225,31%, năm 2006 chi ngoài lãi là 5.795 triệu giảm về
số tuyệt đối là 6.349 triệu hay giảm về số tương đối là 52,28%. Chi ngoài lãi năm
2006 giảm chủ yếu là do tác động của chi dự phòng rủi ro.
- Các khoản chi do TW quản lý (gồm chi tiếp thị, chi lễ tân khánh
tiết, chi hội nghị, chi khác,…): Nhìn chung, khoản chi do TW quản lý có sự tăng
giảm không ổn định qua 3 năm. Năm 2004 theo quy định của NHNo&PTNT tỉnh
Tiền Giang khoản chi này chiếm khoản 1,5%/tổng chi. Trong năm 2004 NH chi
237 triệu chiếm tỉ trọng 1%. Năm 2005 khoản chi này là 427 triệu chiếm 1,23%
tổng chi (quy định của NHNo tỉnh là 1,5%) so kì trước tăng 190 triệu. Khoản chi
này tăng nhiều so năm trước do trong kì Ngân hàng tổ chức khánh thành trụ sở
làm việc Ngân hàng Long Định, chú trọng công tác tuyên truyền tiếp thị đặc biệt
là trong đợt huy động vốn đền bù khu công nghiệp Tân Huơng và đường cao tốc
Ngân hàng được tỉnh duyệt kinh phí cho khoản chi tặng quà khuyến mãi. Năm
2006 khoản chi này là 323 triệu với tỉ lệ 0,93% (quy định của NHNo tỉnh là
2,5%) so kì trước giảm 104 triệu với tốc độ giảm là 24,36%
- Chi dự phòng rủi ro: Nhìn chung chi dự phòng rủi ro qua 3 năm tại
Ngân hàng tăng giảm không ổn định. Năm 2004 chi dự phòng rủi ro không trích
thêm do năm trước trích thừa. Năm 2005 Ngân hàng trích chi dự phòng rủi ro là
6.279 triệu tăng 100% so năm trước. Năm 2006 Ngân hàng tiết giảm được khoản
chi dự phòng rủi ro tín dụng so năm trước 5.861 triệu.
( Lợi nhuận: Lợi nhuận tại Ngân hàng qua 3 năm đều tăng. Năm
2005 lợi nhuận là 8.220 triệu tăng 2.399 triệu với tốc độ là 41,21%, năm 2006 lợi
nhuận là 11.420 triệu tăng về số tuyệt đối là 3.200 triệu hay tăng về số tương đối
là 38,93%.
Qua phân tích kết quả kinh doanh tại NHNo&PTNT huyện Châu
Thành - Tiền Giang qua 3 năm 2004 – 2006 ta thấy kết quả kinh doanh qua 3
năm tại NHHo&PTNT huyện Châu Thành - Tiền Giang là tốt hàng năm đều có
lãi.

GVHD: TS. Lê Khương Ninh 23 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
Bảng 3: TÌNH HÌNH NGUỒN VỐN QUA 3 NĂM 2004-2006 TẠI NHNo&PTNT CHÂU THÀNH - TIỀN GIANG
Đvt: Triệu đồng
SO SÁNH 2005/2004 SO SÁNH 2006/2005
CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006
Số tiền % Số tiền %
1. Tiền gởi không kì hạn
- Tiền gởi thanh toán
- Tiền gởi tiết kiệm
- Tiền gởi ngoại tệ
- Tiền gởi kho bạc, các tổ chức tín dụng
18.824
3.186
2.925
52
12.661
17.169
9.397
3.030
621
4.121
28.949
10.731
3.216
2
15.000
-1.655
6.211
105
569

GVHD: TS. Lê Khương Ninh 24 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
Qua bảng số liệu ta thấy: Nguồn vốn của Ngân hàng có xu hướng tăng dần
qua các năm. Năm 2005 tổng nguồn vốn huy động là 317.712 triệu kì trước là
280.000 triệu tăng về số tuyệt đối là 37.712 triệu tức là tăng về số tuơng đối là
13,47% so với năm 2004. Trong đó, vốn huy động năm tăng 92.701 triệu, vốn uỷ
thác đầu tư tăng 842 triệu. Vốn uỷ thác đầu tư tăng chậm do cuối năm Ngân hàng
hoàn trả vốn. Tổng nguồn vốn năm 2006 là 340.252 triệu so với kì trước 317.712
triệu tăng 22.540 triệu chủ yếu là do đơn vị sử dụng vốn điều hoà nhiều để đáp
ứng nhu cầu tăng trưởng dư nợ vì vốn huy động chỉ tăng 982 triệu trong khi đó
vốn uỷ thác đầu tư giảm 1.317 triệu do Ngân hàng hoàn trả vốn. Nguyên nhân
tổng nguồn vốn tăng liên tục là do: Ngân hàng có chính sách khuyến mãi cho
người gửi tiền bằng các hình thức quà tặng, rút thăm trúng thưởng bằng hiên vật.
Với chính sách khuyến mãi và lãi suất hấp dẫn người dân chấp nhận được nên họ
gửi tiền vào Ngân hàng, vừa nhận dược tiền lãi vừa có cơ may trúng thưởng.
Tổng nguồn vốn của Ngân hàng tăng qua 3 năm. Cụ thể qua các chỉ tiêu sau:
˜ Vốn huy động tại chỗ:
Vốn huy động năm 2005 đạt 181.082 triệu chiếm trọng 57% trong tổng
nguồn vốn trong đó tiền gửi có kì hạn dưới 12 tháng chiếm tỉ trọng 13,91%. Tiền
gửi có kì hạn trên 12 tháng chiếm tỉ trọng 37,68% trong đó tiền gửi tiết kiệm bậc
thang rất được ưa chuộng vì có nhiều tiện ích. Lãi suất đầu vào kì phân tích là
0,69%, kì trước là 0,62% tăng 0,07%. Lãi suất đầu vào tăng do trong năm các
loại tiền gửi đều tăng lãi suất, mặt khác phí điều vốn cũng tăng năm 2004 là
0,7%, năm nay là 0,76%. Qua bảng trên ta thấy, vốn huy động tại chỗ 2005 tăng
nhanh so với 2004. Năm 2004, vốn huy động tại chỗ là 88.381 triệu đến năm
2005 tăng lên đến 181.082 triệu. Nguyên nhân là do:
Ø Trong năm 2005, Ngân hàng đã thành lập tổ huy động vốn
đi thu tiền lưu động tại các điểm chi trả ở khu Công nghiệp Tân Hương và đường
cao tốc qua xã Tân Lí Đông, Thân Cửu Nghĩa, Tân Hội Đông, Tam Hiệp. Ngân
hàng đã soạn thảo các tờ bướm quảng cáo, chuẩn bị các loại quà tặng theo số dư
tiền gửi, đi tiếp cận, vận động, tuyên truyền, quảng cáo các loại hình tiền gửi, lãi

số dư vốn huy động tăng không nhiều nhưng vốn huy động 2006 tăng so với
2005 là kết quả của sự cố gắng không ngừng của tập thể nhân viên Ngân hàng.
Vốn huy động tại chỗ năm 2006 của Ngân hàng tăng hơn so với 2005 là do
các nguyên nhân sau:
Ø Ngân hàng tiếp tục huy động vốn bồi thường mở rộng Quốc lộ 1A
qua các xã Long Định, Nhị Bình, Dưỡng Điềm, Điềm Hy.
Ø Cán bộ tín dung tích cực tiếp cận những hộ có nguồn thu nhập bất
thường như tiền trúng số, tiền chuyển nhượng quyền sử dụng đất,… gửi tiền vào
Ngân hàng nên đa số cán bộ tín dụng đã hoàn thành và hoàn thành vượt kế
hoạch.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành GVHD: TS. Lê Khương Ninh 26 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
Ø Ngân hàng tăng cường công tác tuyên truyền quảng cáo các hình
thức huy động tiết kiệm nội tệ và thông báo phát hành chứng chỉ tiền gửi dài hạn
năm 2006 của NHNoVN đồng thời huy động ngoại tệ bằng USD và EUR.
Ø Ngân hàng tuyên truyền quảng cáo huy động tiết kiệm trã lãi trước
là tiết kiệm dự thưởng vàng 3 chữ A. Tăng cường công tác tiếp thị tìm kiếm
khách hàng gửi tiền tạo nguồn vốn ổn định để tăng trưởng dư nợ. Từng cán bộ tín
dụng am hiểu các sản phẩm huy động cũng như lãi suất huy động hiện hành để
sẵn sàng đáp ứng khi khách hàng có nhu cầu tìm hiểu về các sản phẩm của Ngân
hàng.
˜ Vốn cấp trên:
Vốn cấp trên qua 3 năm có sự tăng giảm không đều nhau. Năm 2005 vốn
cấp trên là 124.713 triệu giảm 55.831 triệu (30,92%) so năm 2004. Nguyên nhân
là do trong năm 2005 NHNo&PTNT Tiền Giang đặt chỉ tiêu vốn huy động tại
chỗ của Ngân hàng tăng cao (do trong năm Ngân hàng có nhiều điều kiện thuận
lợi để huy động vốn như đã phân tích ở phần trên). Do đó, vốn điều hoà của

Dư nợ bình quân 258.988 298.857 328.849 39.869 15,39 29.992 10,04
Dư nợ quá hạn 905 2.156 8.431 1.251 138,23 6.275 291,05
Nguồn: Báo cáo thống kê - Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Châu Thành - TG
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành GVHD: TS. Lê Khương Ninh 28 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
Trước khi đi vào phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT
huyện Châu Thành - Tiền Giang, chúng ta tiến hành phân tích khái quát hoạt
động tín dụng tại NHNo Châu Thành nhằm giúp cho người đọc có cái nhìn tổng
quát về hoạt động tín dụng của Ngân hàng trong 3 năm qua cũng như làm cơ sở
cho việc phân tích, đánh giá và giải thích một số vấn đề có liên quan đến hoạt
động tín dụng ngắn hạn tại Ngân hàng trong 3 năm qua sẽ được trình bày ở phần
sau.
Q Dư nợ đầu kì: Trong những năm qua tình hình dư nợ đầu kì đều
tăng. Năm 2005 dư nợ đầu kì là 280.002 triệu tăng 17,66% so với năm trước tức
là tăng 42.028 triệu. Năm 2006, dư nợ đầu kì là 317.712 triệu tăng 13,47% so với
năm 2005 tức là tăng về số tuyệt đối là 37.710 triệu.
Q Doanh số cho vay: Nhìn chung doanh số cho vay tại NHNo&PTNT
Châu Thành qua 3 năm 2004 - 2006 đều tăng. Năm 2005 doanh số cho vay là
374.560 triệu tăng 31,60% so với năm trước tức là tăng 89.947 triệu. Năm 2006,
doanh số cho vay là 389.114 triệu tăng 3,89% tức là tăng về số tuyệt đối là
14.544 triệu so với năm 2005. Nguyên nhân doanh số cho vay tăng dần về số
tuyệt đối là do nhu cầu vay vốn của bà con nông dân, các doanh nghiệp vừa và
nhỏ trên địa bàn huyện Châu Thành qua 3 năm tăng. Điều đó thể hiện sự phát
triển kinh tế ở huyện Châu Thành ngày càng nhanh. Đây là tín hiệu tốt cho sự
tiếp tục gia tăng doanh số cho vay của Ngân hàng trong những năm tới.
Q Doanh số thu nợ: Từ năm 2004 - 2006 doanh số thu nợ của Ngân
hàng biến động theo chiều hướng khả quan. Cụ thể, năm 2005 doanh số thu nợ

kì năm 2005. Như vậy, dư nợ quá hạn của Ngân hàng qua 3 năm đều tăng.
Nguyên nhân chủ yếu là do trong 2 năm 2005, 2006 trên địa bàn huyện bị ảnh
hưởng nặng nề bởi dịch cúm gia cầm ở gà, dịch lở mồm long móng ở heo, bệnh
vàng lùn, lùn xoắn lá ở cây lúa đã làm cho người nông dân bị thiệt hại nghiêm
trọng không có nguồn trả nợ đúng hạn cho Ngân hàng. Song song đó các doanh
nghiệp, các hộ kinh doanh trên địa bàn huyện bị ảnh hưởng nặng nề bởi sự gia
tăng giá sắt, thép, xăng, dầu,…kinh doanh gặp nhiều khó khăn
Q Tóm lại: Qua phân tích số liệu ở bảng trên ta thấy dư nợ đầu kì,
doanh số cho vay, doanh số thu nợ, dư nợ cuối kì, dư nợ bình quân qua các năm
đều tăng cao. Đây là tín hiệu tốt trong hoạt động tín dụng tại Ngân hàng trong
thời gian qua. Điều đáng quan tâm là nợ quá hạn tại Ngân hàng qua 3 năm cũng
tăng. Trong những năm tới Ngân hàng cần tăng cường công tác quản lý nợ để
giảm nợ quá hạn xuống mức thấp nhất góp phần nâng cao chất lượng tín dụng tại
Ngân hàng.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành GVHD: TS. Lê Khương Ninh 30 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
3.2.2. Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo&PTNT Châu
Thành:
3.2.2.1 Phân tích doanh số cho vay trong 3 năm 2004 - 2006:
Hoạt động tín dụng tại Ngân hàng bao gồm nhiều yếu tố: doanh số cho
vay, doanh số thu nợ, dư nợ,… Trong các yếu tố trên, doanh số cho vay là yếu tố
khởi đầu, ảnh hưởng trực tiếp đến các yếu tố khác. Do đó, phân tích doanh số cho
vay tại Ngân hàng là quan trọng trong phân tích hoạt động tín dụng.
Doanh số cho vay tại Ngân hàng trong một khoản thời gian xác định là số

Nguồn: Báo cáo thống kê - Phòng tín dụng NHNo&PTNT huyện Châu Thành - TG SO SÁNH 2005/2004 SO SÁNH 2006/2005
CHỈ TIÊU NĂM 2004 NĂM 2005 NĂM 2006
Số tiền % Số tiền %
1. Hộ gia đình, cá nhân 170.196 231.039 250.163 60.843 35,75 19.124 8,28
2. Công ty TNHH, Doanh nghiệp tư nhân 26.954 38.675 71.853 11.721 43,49 33.178 85,79
Tổng cộng 197.150 269.714 322.016 72.564 36,81 52.302 19,39
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành GVHD: TS. Lê Khương Ninh 32 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương

Hình 3: BIỂU ĐỒ THỂ HIỆN DOANH SỐ CHO VAY THEO THÀNH
PHẦN KINH TẾ QUA 3 NĂM 2004 – 2006 TẠI NHNo CHÂU THÀNH

Qua bảng 5 và hình 3, ta thấy:
Q Đối với hộ gia đình, cá nhân: Đây là đối tượng khách hàng chủ yếu
của NHNo&PTNT Châu Thành. Bởi địa bàn nông thôn nên Ngân hàng chủ yếu
đầu tư vốn cho sản xuất nông nghiệp, xây dựng cơ sở hạ tầng, chăn nuôi,…. Do
vây, thị phần đầu tư của Ngân hàng dành cho kinh tế hộ gia đình và cá nhân là rất
lớn. Cụ thể, qua bảng phân tích trên ta thấy, doanh số cho vay đối với thành phần
kinh tế này đều tăng qua 3 năm. Năm 2004 doanh số cho vay là 231.039 triệu
tăng 60.843 triệu (35,75%) so cùng kì năm 2004. Năm 2006, doanh số cho vay
hộ gia đình và cá nhân là 250.163 triệu tăng 19.124 triệu với tốc độ tăng trưởng
là 8,28% so với năm 2005. Nhìn chung, doanh số cho vay hộ gia đình và cá nhân
tăng dần qua các năm nhưng tỉ trọng qua 3 năm lại giảm dần. Năm 2004, doanh
số cho vay hộ gia đình, cá nhân chiếm tỉ trọng 86,33% trong tổng doanh số cho

2006, trên địa bàn huyện có rất ít Cty TNHH. Bên cạnh đó số doanh nghiệp tư
nhân trên địa bàn huyện là chưa nhiều. Tính tới thời điểm tháng 6 năm 2006, số
DNTN trên địa bàn huyện chỉ là 238 doanh nghiệp trong đó Ngân hàng chỉ tiếp
cận được 53 doanh nghiệp và trong số đó chỉ só 29 doanh nghiệp vay vốn của
Ngân hàng.
* Công tác tiếp thị có quan tâm nhưng chưa có chiến lược cụ thể nhất là
khâu tiếp cận các doanh nghiệp, các hộ kinh doanh lớn để tìm kiếm khách hàng
vay vốn. Trong thời gian tới ngân hàng cần tăng cường hơn nữa công tác tiếp cận
các Cty TNHH và DNTN nhằm nâng cao tỉ trọng cho vay đối tượng này đạt chỉ
tiêu Tỉnh đề ra góp phần đưa nền kinh tế địa phương chuyển dịch dần sang khu
vực II và III theo xu hướng chung của cả nước.
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu
Phân tích hoạt động tín dụng ngắn hạn tại NHNo ChâuThành GVHD: TS. Lê Khương Ninh 34 SVTH: Nguyễn Thị Hoài Phương
* Trong những năm qua, nguồn vốn huy động của Ngân hàng vẫn chưa
đủ đáp ứng kịp thời nhu cầu vay vốn của khách hàng nhất là khối doanh nghiệp
có nhu cầu vay vốn cao. Mặc dù Ngân hàng đã tranh thủ giải ngân ngay khi có
nguồn vốn nhưng thời gian là khá lâu. Điều này cũng phần nào ảnh hưởng đến
doanh số cho vay khối doanh nghiệp không tăng cao trong thời gian qua.
Q Tóm lại: Qua phân tích trên, nhìn chung về cơ cấu đầu tư vốn ngắn
hạn qua 3 năm 2004 – 2006 tại Ngân hàng chuyển biến theo chiều hướng tốt.
Nhưng trong thực tế các doanh nghiệp còn hạn chế về vấn đề tài chính, thiếu điều
kiện vay vốn theo quy định của Ngân hàng nên doanh số cho vay đối tượng này
vẫn chưa thật sự cao. Về cho vay phát triển kinh tế hộ gia đình và cá nhân, đây là
nhiệm vụ chính của chi nhánh NHNo&PTNT huyện Châu Thành bởi đa phần
nguồn vốn của Ngân hàng tập trung cho vay hộ nông dân, hộ kinh doanh cá thể,
sản xuất hàng hoá có chu kì ngắn, quay nhanh đồng vốn, mang lại lợi nhuận cao,
ổn định đời sống cho nhân dân.

- Trồng trọt
- Chăn nuôi
143.906
62.108
81.798
174.625
32.740
141.885
167.762
33.675
134.087
30.719
-29.368
60.087
21,35
-47,29
73,46
-6.863
935
-7.798
-3,93
2,86
-5,50
2. Ngành thương nghiệp, thương mại
dịch vụ
33.906 81.739 124.427 47.833 141,08 42.688 52,22
3. Ngành công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp
1.514 1.720 3.858 206 13,61 2.138 124,30
4. Ngành xây dựng 11.364 4.200 18.110 -7.164 -63,04 13.910 331,19

› Ngành nông nghiệp: Nhìn chung doanh số cho vay ngành nông
nghiệp tăng giảm không đều qua 3 năm. Năm 2005 doanh số cho vay ngành nông
nghiệp là 174.625 triệu tăng về số tuyệt đối là 30.719 triệu hay tăng về số tương
đối là 21,35% so năm 2004. Nhưng năm 2006 doanh số cho vay ngành này chỉ
đạt 167.762 triệu giảm 6.863 triệu (3,93%) so cùng kì năm 2005.
* Ngành trồng trọt:
Huyện Châu Thành có diện tích đất canh tác lớn. Khu vực trung tâm đa
số sản xuất nông nghiệp tổng hợp. Ở khu vực thuộc NHKV Vĩnh Kim quản lý
kinh tế vườn phát triển rất mạnh, đất đai màu mỡ, nước ngọt quanh năm, mùa
nào trái nấy rất thích hợp và thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Đây là khu vực
rất thuận lợi cho sự phát triển doanh số cho vay kinh tế vườn thời gian tới. Ở khu
vực thuộc NHKV Long Định quản lý, người dân sản xuất nông nghiệp chủ yếu là
trồng lúa, mùa vụ tập trung. Doanh số cho vay ngành trồng trọt tăng giảm không
đều qua 3 năm. Năm 2005, doanh số cho vay ngành trồng trọt là 32.740 giảm
29.368 triệu (47,29%) so năm 2004. Sang năm 2006 doanh số cho vay ngành
trồng trọt đạt 33.675 triệu tăng về số tuyệt đối là 935 triệu hay tăng về số tương
đối là 2,86%. Doanh số cho vay ngành này năm 2006 có tăng nhưng không đáng
kể. Điều này hoàn toàn phù hợp vì cơ cấu kinh tế nông nghiệp của huyện Châu
Thành thiên về chăn nuôi hơn trồng trọt. Ngành trồng trọt ở địa phương chưa
được chú trọng. Do đó, mặc dù năm 2006 ngành chăn nuôi gặp nhiều khó khăn
do tác hại của dịch bệnh một số hộ chuyển sang trồng lúa hay làm kinh tế vườn
nhưng số lượng này là không đáng kể. Nguyên nhân khác làm cho doanh số cho
vay ngành trồng trọt tăng giảm không ổn định là do giá cả các loại cây trồng bấp
bênh không ổn định, vì vậy mà nhu cầu vay vốn cũng bị ảnh hưởng theo làm cho
doanh số cho vay ngắn hạn ngành trồng trọt của Ngân hàng cũng tăng giảm bất
thường là điều không thể tránh khỏi.
* Ngành chăn nuôi:
Trung tâm Học liệu ĐH Cần Thơ @ Tài liệu học tập và nghiên cứu

Trích đoạn Phân tích doanh số thu nợ qua 3 năm 2004 2006: SO SÁNH 2005/2004 SO SÁNH 2006/2005 CHỈ TIÊU NĂM 2004 N Ă M 2005 N Ă M
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status