QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG THƯƠNG mại cổ PHẦN QUỐC tế VIỆT NAM CHI NHÁNH NHA TRANG - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN THỊ KIM ANH

ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC
TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG

TP Hồ Chí Minh - Tháng 06/2014


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH – MARKETING

NGUYỄN THỊ KIM ANH

ĐỀ TÀI: QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC
TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHA TRANG

LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH: TÀI CHÍNH – NGÂN HÀNG
MÃ SỐ: 60.34.02.01

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS TRẦN NGUYỄN NGỌC ANH THƯ


giả được học tập, nâng cao trình độ nghiệp vụ chuyên môn trong điều kiện
ngành ngân hàng Việt N am đang trong quá trình hội nhập quốc tế.
Cuối cùng, tác giả thể hiện tình cảm trân trọng đến bố mẹ, bạn bè và các
thầy (cô) giáo của tác giả trong quá trình học tập đã khích lệ, động viên tác giả
suốt quá trình thực hiện luận văn này.
Nguyễn Thị Kim Anh.


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .....................................................................................................................................................1
1.

TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI ............................................................................................1

2.

TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI .............................................. 1

3.

MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU ......................................................................................................3

4.

ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI.............................................................. 3

5.

PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU............................................................................................ 3



1.2 LÝ THUYẾT VỀ QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG.......................................................... 10
1.2.1

Khái niệm .....................................................................................................................................10

1.2.2

Xây dựng và thực hiện chính sách quản trị rủi ro tín dụng ...................................................12

1.2.3

Nội dung quản trị rủi ro tín dụng............................................................................................... 12

1.2.3.1

Nhận diện rủi ro tín dụng ...................................................................................................... 12

1.2.3.2

Đo lường rủi ro tín dụng........................................................................................................ 14

1.2.3.3

Kiểm soát rủi ro tín dụng .......................................................................................................21

1.2.3.4

Tài trợ rủi ro tín dụng............................................................................................................. 23



Mức giảm tỷ lệ trích lập dự phòng rủi ro tín dụng trên tổng dư nợ .................................28

1.2.5

Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng ...............................................29

1.2.5.1

Các nhân tố từ phía ngân hàng............................................................................................. 29

1.2.5.2

Các nhân tố từ phía khách hàng........................................................................................... 30

1.2.5.3

Các nhân tố từ môi trường bên ngoài ..................................................................................30

1.3 KINH NGHIỆM QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NGÂN HÀNG
TRONG NƯỚC VÀ TRÊN THẾ GIỚI........................................................................................... 32
1.3.1

Kinh nghiệm quản trị tín dụng của ngân hàng Citibank ...................................................32

1.3.2

Kinh nghiệm quản trị tín dụng của tập đoàn ngân hàng ING........................................... 34

1.3.3


Kết quả hoạt động kinh doanh .............................................................................................40


2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG
TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM – CN NHA TRANG................................................................... 41
2.2.1

Chính sách và công tác tổ chức quản trị rủi ro tín dụng tại VIB........................................... 41

2.2.2

Tình hình thực hiện các nội dung quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nha Trang...... 44

2.2.2.1

Nhận diện rủi ro tín dụng ...................................................................................................... 44

2.2.2.2

Đo lường rủi ro tín dụng........................................................................................................ 46

2.2.2.3

Kiểm soát rủi ro tín dụng .......................................................................................................49

2.2.2.4

Tài trợ rủi ro tín dụng............................................................................................................. 54


Mục tiêu........................................................................................................................................ 70

3.2 MỘT SỐ GỢI Ý TRONG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN
HÀNG TMCP QUỐC TẾ VIỆT NAM - CHI NHÁNH NHA TRANG ................................70
3.2.1

Hoàn thiện nhận diện nguồn rủi ro tín dụng ............................................................................71

3.2.1.1

Sử dụng bảng liệt kê (check-list)......................................................................................... 71

3.2.1.2

Hoàn thiện việc đánh giá hiểm họa rủi ro tín dụng............................................................ 71

3.2.1.3

Thành lập bộ phận phân tích, nghiên cứu và dự báo rủi ro ..............................................72


3.2.1.4

Phối hợp với các tổ chức chuyên nghiệp........................................................................... 73

3.2.2

Hoàn thiện đo lường rủi ro tín dụng ......................................................................................... 74

3.2.3


3.2.4.4

Sử dụng các công cụ bảo hiểm và bảo đảm tiền vay ........................................................78

3.2.5

Hoàn thiện chính sách nhân sự ..................................................................................................79

3.3

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ ...........................................................................................................80

3.3.1

Một số kiến nghị đối với ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam ........................................80

3.3.1.1

Củng cố hoàn thiện hệ thống thông tin tín dụng................................................................ 80

3.3.1.2

Hoàn thiện hệ thống chấm điểm và xếp hạng tín dụng ....................................................80

3.3.2

Một số kiến nghị đối với Ngân hàng Nhà nước .....................................................................81

3.3.2.1


: Trung tâm thông tin tín dụng Ngân hàng nhà nước Việt Nam

CN

: Chi nhánh

CVTĐ

: Chuyên viên thẩm định

DN

: Doanh nghiệp

KT-XH

: Kính tế - xã hội

NHNN

: Ngân hàng nhà nuớc

NHTM

: Ngân hàng thương mại

QHKH

: Quản lý khách hàng


: Ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế Việt Nam –
Chi nhánh Nha Trang

XHTD

: Xếp hạng tín dụng


DANH MỤC CÁC BẢNG

Số Hiệu Bảng
2.1

Tên Bảng
Tình hình huy động vốn của VIB Nha Trang năm
2011-2013

2.2

40

Giá trị tài sản đảm bảo tại VIB Nha Trang giai đoạn
2011-20113

2.4

39

Kết quả hoạt động kinh doanh của VIB Nha Trang

2.8

Kết quả hoạt động kinh doanh tín dụng tại VIB Nha
Trang giai đoạn 2011-2013

2.9

57

Các chỉ tiêu đánh giá kết quả quản trị rủi ro tín dụng
tại VIB Nha Trang giai đoạn 2011 - 2013

58


DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ

Số hiệu sơ đồ

Tên sơ đồ

Trang

2.1

Cơ cấu tổ chức tại chi nhánh VIB Nha Trang

38

2.2

Xuất phát từ thực tế nói trên, đồng thời là một người đang làm công tác kiểm
soát tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Nha Trang,
với mong muốn đóng góp cho chi nhánh nói riêng và hệ thống VIB nói chung ngày
càng phát triển an toàn, hiệu quả, tôi đã mạnh dạn chọn đề tài nghiên cứu và thực hiện
luận văn thạc sĩ là “Quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt
Nam (VIB) – Chi nhánh Nha Trang”. Hy vọng rằng với những nghiên cứu của mình
đưa ra sẽ mang lại hiệu quả thiết thực, đáp ứng được yêu cầu phát triển, đổi mới và hội
nhập với nền kinh tế thế giới của hệ thống ngân hàng VIB.
2. TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI

Trang 1


Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nha Trang

TG: Nguyễn Thị Kim Anh

Trước đây, đã có nhiều nghiên cứu liên quan đến việc quản trị rủi ro đối với
hoạt động tín dụng của NHTM nhưng đều giới hạn tại một chi nhánh NHTM khác
hoặc thực hiện nghiên cứu tại một địa phương khác. Ví dụ một số các công trình
nghiên cứu liên quan đến đề tài như sau:
1. Luận văn thạc sĩ của tác giả Nguyễn Thị Lan Phương, năm 2004, với đề tài
“Giải pháp nhằm hạn chế rủi ro trong phương thức thanh toán tín dụng chứng từ
tại Ngân hàng Công Thương Đống Đa”.
2. Luận văn thạc sĩ của tác giả Đinh Thị Dương, năm 2005, với đề tài “Phân tích
và đánh giá rủi ro tín dụng trong hoạt động cho vay tại Ngân hàng TMCP Quốc
Tế Việt Nam” đã đi sâu vào phân tích đánh giá các chỉ số đo lường rủi ro tín
dụng.
3. Luận văn thạc sĩ của tác giả Lê Văn Chi, năm 2006, với đề tài “Giải pháp hạn
chế rủi ro trong hoạt động cho vay của Ngân hàng Công thương Thanh Hoá”

™ Thứ nhất: Làm rõ các nội dung liên quan đến tín dụng ngân hàng và quản trị
rủi ro trong hoạt động cấp tín dụng nhằm làm cơ sở lý luận cho đề tài.
™ Thứ hai: Phân tích hoạt động tín dụng và công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Nha Trang nhằm rút
ra những ưu điểm, đồng thời những mặt tồn tại, hạn chế cần được giải quyết
theo yêu cầu của thực tiễn.
™ Thứ ba: Trên cơ sở lý thuyết và thực tiễn của nội dung nghiên cứu, đề xuất một
số gợi ý nhằm góp phần hoàn thiện công tác quản trị rủi ro tín dụng cho Ngân
hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) - Chi nhánh Nha Trang.
4. ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI


Đối tượng nghiên cứu: là hoạt động quản trị rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Chi nhánh Nha Trang



Không gian nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Quốc Tế Việt Nam (VIB) – Chi
nhánh Nha Trang.



Thời gian nghiên cứu: Hoạt động quản trị rủi ro tín dụng của VIB Nha Trang
trong giai đoạn từ năm 2011 – 2013.

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Luận văn được áp dụng phương pháp nghiên cứu định tính dựa trên nền tảng
các phương pháp nghiên cứu chủ yếu như phương pháp phân tích, phương pháp so
sánh, đối chiếu, tổng hợp, thống kê mô tả.
- Dữ liệu sử dụng là dữ liệu thứ cấp, thu thập được thông qua nhiều kênh như

1.1 TỔNG QUAN VỀ HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1.1 Tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.1.1 Khái niệm
Theo Lê Văn Tề (2010)1, tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc hàng
hóa) giữa bên cho vay (ngân hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá
nhân, doanh nghiệp và các chủ thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho
bên đi vay sử dụng trong một thời hạn nhất định theo thỏa thuận, bên đi vay có trách
nhiệm hoàn trả vô điều kiện vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.
Căn cứ theo Khoản 01, Điều 03 của Quy chế cho vay của Tổ chức Tín dụng đối
với khách hàng (ban hành kèm theo Quyết định số 1627/2001/QĐ-NHNN ngày
31/12/2001 của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước) thì: “Cho vay là một hình thức cấp
tín dụng, theo đó Tổ chức Tín dụng giao cho khách hàng sử dụng một khoản tiền để sử
dụng vào mục đích và thời gian nhất định theo thỏa thuận với nguyên tắc có
hoàn trả cả gốc và lãi.”
Căn cứ theo Điều 4 của Luật các Tổ chức tín dụng số 47/2010/QH12 đã được
Quốc hội nước Cộng hoà Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam khoá XII, kỳ họp thứ 7 thông
qua ngày 16/06/2010 và có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2011 thì:
“Cấp tín dụng là việc thỏa thuận để tổ chức, cá nhân sử dụng một khoản tiền
hoặc cam kết cho phép sử dụng một khoản tiền theo nguyên tắc có hoàn trả bằng

1

Lê Văn Tề (2010), Tín dụng ngân hàng, NXB Giao thông Vận tải, TP HCM, trang 8

Trang 5


Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nha Trang

TG: Nguyễn Thị Kim Anh

Kinh tế quốc dân, trang 65-69
4
Sách đã dẫn, trang 9-23
3

Trang 6


Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nha Trang

TG: Nguyễn Thị Kim Anh

- Căn cứ vào hình thức tài trợ tín dụng: Tín dụng trực tiếp và tín dụng gián tiếp
- Căn cứ vào mức độ rủi ro của khoản vay: Tín dụng lành mạnh và tín dụng có
vấn đề.
- Căn cứ vào thời hạn tín dụng: Tín dụng ngắn hạn; tín dụng trung hạn và tín
dụng dài hạn.
Hoặc một số phân loại khác như: theo ngành kinh tế, theo hình thái giá trị của tín
dụng, theo đối tượng tín dụng, ….
Các cách phân loại này cho thấy tính đa dạng và chuyên môn hóa trong cấp tín
dụng của ngân hàng. Với xu hướng đa dạng, các ngân hàng sẽ mở rộng phạm vi tài trợ
song vẫn có thể duy trì những lĩnh vực mà ngân hàng có lợi thế, chẳng hạn như Ngân
hàng Nông nghiệp và phát triển nông thôn Việt Nam, vẫn tập trung tài trợ cho lĩnh vực
nông nghiệp và nông thôn. Cách phân loại trên cho phép ngân hàng theo dõi rủi ro và
sinh lợi gắn liền với những lĩnh vực tài trợ, để có chính sách lãi suất, bảo đảm hạn mức
và chính sách mở rộng phù hợp.
1.1.2 Rủi ro tín dụng ngân hàng thương mại
1.1.2.1 Khái niệm
Theo Phan Thị Cúc (2009)5, rủi ro là những biến cố không mong đợi khi xảy ra
dẫn đến sự tổn thất về tài sản của Ngân hàng, giảm sút lợi nhuận thực tế so với dự kiến

kiến, ngân hàng coi đó là một thành công trong quản lý (theo Phan Thị Thu Hà,
2009)7.
Theo Khoản 1, Điều 2, Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005
của Thống đốc Ngân hàng Nhà nước thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động Ngân hàng
của tổ chức tín dụng là khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động Ngân hàng của tổ
chức tín dụng do khách hàng không thực hiện hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa
vụ của mình theo cam kết”. Đây cũng chính là quan điểm của tác giả.
Tuy có nhiều quan điểm khác nhau, nhưng về cơ bản rủi ro tín dụng bao gồm
những đặc điểm như sau:
- Loại rủi ro phát sinh trong suốt quá trình cấp tín dụng của ngân hàng đối với
khách hàng.
- Khả năng xảy ra tổn thất khi người đi vay không trả được nợ, hoặc trả nợ không
đầy đủ, không đúng hạn cho ngân hàng.
- Khả năng xảy ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng do khách hàng không
thực hiện nghĩa vụ theo cam kết (Theo Điều 2, Quyết định 493).
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro lớn nhất, quan trọng nhất trong hoạt động ngân
hàng, là loại rủi ro chủ yếu của rủi ro ngân hàng (Banking Risk).

7

Sách đã dẫn, trang 154

Trang 8


Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nha Trang

TG: Nguyễn Thị Kim Anh

- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro tồn tại khách quan gắn liền với hoạt động ngân

Sách đã dẫn, trang 166-167
11
Dương Hữu Hạnh (2013), Quản trị rủi ro ngân hàng trong nền kinh tế toàn cầu, NXB Lao Động, TP
HCM, trang 33-37
12
Joel Bessis (2012), Quản trị rủi ro trong ngân hàng, NXB Lao động – Xã Hội, TP Hà Nội, trang 4247
9

Trang 9


Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nha Trang

TG: Nguyễn Thị Kim Anh

+ Rủi ro lựa chọn: là rủi ro liên quan đến quá trình đánh giá phân tích tín
dụng, khi Ngân hàng lựa chọn phương án vay vốn có hiệu quả để ra quyết định cho
vay.


Rủi ro danh mục (Portfolio risk): Là một hình thức của rủi ro tín dụng

mà nguyên nhân phát sinh là do những hạn chế trong quản lý danh mục cho vay của
ngân hàng. Rủi ro danh mục được chia thành hai loại:
+ Rủi ro tập trung (Concentration) là trường hợp ngân hàng tập trung
vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá nhiều doanh nghiệp
hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế; hoặc trong cùng một vùng địa
lý nhất định; hoặc cùng một loại hình cho vay có rủi ro cao.
+ Rủi ro nội tại (Intrinsic) là rủi ro xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm
riêng mang tính riêng biệt bên trong của mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh

lý giữa các nguồn lực của ngân hàng với mức độ mạo hiểm có thể khi sử dụng vốn
ngân hàng cho nghiệp vụ cấp tín dụng
Quản trị rủi ro là quá trình tiếp cận rủi ro một cách khoa học, toàn diện và có hệ
thống nhằm nhận dạng, đo lường, kiểm soát, và tối thiểu hoá những tác động bất lợi
của rủi ro. Quá trình quản trị rủi ro bao gồm 4 bước: Nhận dạng rủi ro; Đánh giá rủi
ro; Kiểm soát rủi ro và Tài trợ rủi ro(theo Phan Thị Cúc, 2009) 13.
Quản trị rủi ro tín dụng: là quá trình nhận dạng, phân tích nhân tố rủi ro, đo
lường mức độ rủi ro, trên cơ sở đó lựa chọn triển khai các biện pháp phòng ngừa và
quản lý các hoạt động tín dụng nhằm hạn chế và loại trừ rủi ro trong quá trình cấp tín
dụng (theo Trần Huy Hoàng, 2007)14
Tác giả cũng đồng quan điểm với những quan điểm trên và theo tác giả, mục
tiêu của việc quản trị rủi ro tín dụng là kiểm soát được các rủi ro có thể xảy ra trong
tương lai. Việc kiểm soát này có tính khả thi, thực hiện được khi việc đánh giá các rủi
ro hiện có phải có tính định lượng và định tính. Vì vậy, mục tiêu cơ bản của nhà quản
trị ngân hàng hướng tới là:
- Tối đa hóa lợi nhuận ngân hàng.
- Thực hiện đúng các qui định của nhà nước, qui định của pháp luật.
- Quản trị RRTD giúp các NHTM có sự chuẩn bị tốt cho những thay đổi bất lợi,
giảm bớt nhạy cảm đối với những thay đổi có hại của môi trường tạo nên sự an toàn,
ổn định trong kinh doanh, từ đó tăng doanh thu, giảm chi phí và nâng cao chất lượng,
hiệu quả hoạt động kinh doanh cả trong ngắn hạn và dài hạn của ngân hàng.

13

Sách đã dẫn, trang 138
Trần Huy Hoàng (2007), Quản trị Ngân hàng Thương mại, NXB Lao động Xã hội, Thành phố Hồ
Chí Minh, trang 124
14

Trang 11

15

Sách đã dẫn, trang 182-183
Sách đã dẫn, trang 139-140
17
Sách đã dẫn, trang 45- 46
16

Trang 12


Đề tài: Quản trị rủi ro tín dụng tại VIB Nha Trang

TG: Nguyễn Thị Kim Anh

Nhận diện rủi ro tín dụng là quá trình xác định liên tục và có hệ thống trong
hoạt động kinh doanh của ngân hàng. Nhận diện rủ ro tín dụng bao gồm các công
việc: theo dõi, xem xét, nghiên cứu môi trường hoạt động tín dụng và toàn bộ hoạt
động tín dụng của ngân hàng, nhằm thống kê được tất cả các rủi ro, không chỉ
những loại rủi ro đã và đang xảy ra, mà còn dự báo được những dạng rủi ro mới có
thể xuất hiện đối với ngân hàng, trên cơ sở đó đề xuất các giải pháp đo lường,
kiểm soát và tài trợ rủi ro tín dụng phù hợp.
Phương pháp: để nhận dạng rủi ro, nhà quản trị phải lập được bảng liệt kê tất cả
các dạng rủi ro đã, đang và sẽ có thể xuất hiện bằng các phương pháp: lập bảng câu hỏi
nghiên cứu, tiến hành điều tra, phân tích các hồ sơ tín dụng, đặc biệt quan tâm điều tra
các hồ sơ đã có vấn đề, phương pháp nhận biết các dấu hiệu cảnh báo khoản cấp tín
dụng có vấn đề.
Hầu hết RRTD xảy ra đều có dấu hiệu báo trước, việc nhận biết dấu hiệu RRTD
và nguyên nhân chính dẫn đến rủi ro là yêu cầu cấp thiết, không chỉ giúp người quản
lý mà ngay cả nhân viên tín dụng cách phòng ngừa hiệu quả, giảm thiểu mức tổn thất

cao, phát sinh chi phí bất thường, thay đổi cơ cấu tổ chức, thuyên chuyển nhân viên
quá thường xuyên,…
ƒ Nhóm dấu hiệu liên quan đến giao dịch ngân hàng: Những thay đổi bất thường
trong tài khoản tiền gửi thanh toán, có dấu hiệu tìm kiếm nguồn tài trợ bất thường, chậm
thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng,…
ƒ Nhóm dấu hiệu phát sinh rủi ro từ phía khách hàng vay: Khách hàng trì hoãn
cung cấp thông tin, gây trở ngại cho việc kiểm tra định kỳ, đề nghị gia hạn nợ, xin điều
chỉnh kỳ hạn trả nợ nhưng thiếu căn cứ thuyết phục, chây lỳ trong việc trả nợ.
ƒ Nhóm dấu hiệu phát sinh từ chính sách tín dụng của ngân hàng: Đánh giá và
phân loại không chính xác về rủi ro khách hàng, dấu hiệu che giấu nợ có vấn đề, hồ sơ
tín dụng không đầy đủ, tăng trưởng tín dụng quá mức,…
Ngoài ra, còn có thể sử dụng các phương pháp sau: phương pháp phân tích lưu
đồ, phương pháp chuyên gia, phương pháp thu thập thông tin nhiều nguồn khác nhau.
Như vậy, sau khi nhận diện và phân tích các nguyên nhân dẫn đến rủi ro, các
ngân hàng cần tiến hành đánh giá và định lượng rủi ro.
1.2.3.2 Đo lường rủi ro tín dụng
o Xác định giới hạn rủi ro tín dụng:
Các chỉ tiêu được dùng để đánh giá rủi ro tín dụng tại các ngân hang là:
-

Nợ quá hạn và tỷ lệ nợ quá hạn
Trang 14


Trích đoạn Những hạn chế còn tồn tạ i Sử dụng bảng liệt kê (check-list) Thành lập bộ phận phân tích, nghiên cứu và dự báo rủi ro Kiểm soát chặt chẽ quá trình giải ngân và sau khi cho vay Sử dụng các công cụ phái sinh để hạn chế rủi ro
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status