BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO
TRƢỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
o0o
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI:
NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
CỔ PHẦN QUỐC TẾ SINH VIÊN THỰC HIỆN : TĂNG VĂN MẠNH
MÃ SINH VIÊN : A15363
CHUYÊN NGÀNH : TÀI CHÍNH-NGÂN HÀNG HÀ NỘI – 2014
LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo trường Đại học Thăng Long là những
người truyền đạt cho em những kiến thức, phương pháp luận cơ bản và chuyên sâu
trong quá trình em học tập tại trường. Đặc biệt em xin cảm ơn cô giáo TS. Nguyễn Thị
Thúy, người đã tận tình chỉ bảo hướng dẫn em hoàn thành khóa luận này. Mặc dù bận
rộn với rất nhiều công việc, nhưng cô vẫn dành thời gian, nhiệt tình hướng dẫn, chỉ
bảo em trong suốt quá trình thực hiện khóa luận. Nhờ đó em đã có được những kiến
thức quý báu về cách thức nghiên cứu vấn đề cũng như nội dung của đề tài, để em có
thể hoàn thành tốt khóa luận của mình. Một lần nữa em xin gửi lời biết ơn sâu sắc nhất
tới cô.
Em cũng xin gửi lời cảm ơn chân thành đến Ban giám đốc cùng các cùng cán bộ
ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam – Phòng giao dịch Thụy Khuê đã tạo
điều kiện tốt cho em trong quá trình thực tập.
Khi thực hiện khóa luận, em đã cố gắng vận dụng những kiến thức đã học được
tại trường, kết hợp với những kiến thức tìm hiểu được trong quá trình thực tập và
ngoài thực tế.
Do giới hạn về mặt thời gian cũng như trình độ nên khóa luận khó tránh khỏi
những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được sự góp ý của Quí thầy cô cùng các
bạn để khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên Tăng Văn Mạnh
1.1.3.3. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài 7
1.1.3.4. Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo 8
1.1.4. Hậu quả của rủi ro tín dụng 9
1.1.4.1. Rủi ro tín dụng làm giảm lợi nhuận ngân hàng 9
1.1.4.2. Rủi ro tín dụng làm giảm khả năng thanh toán của ngân hàng 10
1.1.4.3. Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng 10
1.1.4.4. Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng 11
1.1.4.5. Ảnh hưởng của rủi ro tín dụng đối với khách hàng 11
1.1.4.6. Trong quan hệ kinh tế đối ngoại 12
1.1.5. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng 12
1.1.5.1. Dấu hiệu tài chính 12
1.1.5.2. Dấu hiệu phi tài chính 14
1.1.6. Các chỉ tiêu đánh giá rủi ro tín dụng 15
1.1.6.1. Tình hình nợ quá hạn, nợ xấu 15
1.1.6.2. Vấn đề trích lập và sử dụng dự phòng 17
1.1.6.3. Mức độ tập trung tín dụng 18
1.2. Công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại 18
1.2.1. Khái niệm và sự cần thiết của công tác quản trị rủi ro tín dụng 18
1.2.2. Nội dung quản công tác trị rủi ro tín dụng 20
1.2.2.1. Xây dựng chính sách quản trị rủi ro tín dụng 20
1.2.2.2. Các mô hình quản trị rủi ro tín dụng 21
1.2.2.3. Tổ chức thực hiện quản trị rủi ro tín dụng 22
1.2.2.4. Kiểm soát rủi ro tín dụng 26 1.2.2.5. Các nhân tố ảnh hưởng đến công tác quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng
thương mại 28
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO TÍN DỤNG
TẠI NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI CỔ PHẦN QUỐC TẾ 30
2.1. Tổng quan về ngân hàng thƣơng tại cổ phần Quốc tế 30
3.1.3. Định hướng công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ
phần Quốc tế 63
3.2. Giải pháp tăng cƣờng quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thƣơng mại cổ
phần Quốc Tế 64
3.2.1. Nâng cao hiệu quả mô hình tổ chức quản trị rủi ro tín dụng 64
3.2.2. Hoàn thiện hệ thống đo lường rủi ro tín dụng 64
3.2.3. Giải pháp nâng cao hiệu quả quản trị danh mục cho vay 66
3.2.4. Hoàn thiện quy trình cho vay của ngân hàng 68
3.2.5. Tăng cường công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ 69
3.2.6. Nâng cao trình độ cán bộ và hạn chế rủi ro đạo đức cán bộ 70
3.3. Kiến nghị 71
3.3.1. Kiến nghị với Chính phủ và các bộ ngành liên quan 71
3.2.2. Kiến nghị đối với ngân hàng Nhà nước 73
3.3.2. Kiến nghị với ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế 74
KẾT LUẬN
TÀI LIỆU THAM KHẢO
DANH MỤC VIẾT TẮT
Ký hiệu viết tắt
Tên đầy đủ
ALCO
Ủy ban quản lý tài sản nợ có
TCTD
Tổ chức tín dụng
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, BIỂU ĐỒ
Trang
Bảng 1.1 : Phân biệt các mô hình quản lý rủi ro tín dụng 22
Bảng 1.2. Ma trận chuyển hạng khoản vay 27
Bảng 2.1. Kết quả kinh doanh năm 2011, 2012, 2013 34
Bảng 2.2. Bảng dư nợ cho vay theo thời gian đáo hạn của VIB 35
Bảng 2.3. Cơ cấu nhóm nợ của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế 37
Bảng 2.4. Trích lập dự phòng rủi ro các khoản cho vay khách hàng 40
Bảng 2.5. Tỷ lệ khả năng bù đắp rủi ro 40
Bảng 2.6. Bảng dư nợ theo kỳ hạn 42
Bảng 2.7. Bảng dư nợ theo ngành nghề kinh doanh 43
Bảng 2.8. Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và loai hình doanh nghiệp 45
Bảng 2.9. Hạng mức hệ số tín nhiệm và nguy cơ doanh nghiệp 48
Bảng 2.10. tổng hợp điểm cho khách hàng 51
Biểu đồ 2.1. Tỷ lệ nợ xấu và nợ quá hạn 38
Biểu đồ 2.2. Cơ cấu dư nợ theo kỳ hạn 42
Biểu đồ 2.3. Cơ cấu dư nợ theo ngành nghề kinh doanh 44
Biểu đồ 2.4. Dư nợ cho vay theo đối tượng khách hàng và theo loại hình doanh nghiệp
46
Sơ đồ 1.1: Các loại rủi ro tín dụng 2
Sơ đồ 2.1. Sơ đồ tổ chức của ngân hàng thương mại cổ phần Quốc Tế 32
nên qua quá trình học tập nghiên cứu và thực tập tại ngân hàng cơ sở, em xin chọn đề
tài nghiên cứu: “ Nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng Thương mại
cổ phần Quốc tế ” để làm đề tài khóa luận của mình.
2. Mục tiêu nghiên cứu
Mục tiêu của đề tài là đưa ra nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau:
Đề tài đưa ra những vấn đề lý thuyết cơ bản về rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín
dụng và định hướng áp dụng mô hình quản trị rủi ro tín dụng của các ngân hàng
thương mại Việt Nam. Giới thiệu, đánh giá thực trạng công tác quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phẩn Quốc tế Việt Nam VIB). Từ kết quả hoạt động của VIB
từ năm 2011 đến năm 2013, sau đó đưa ra những đánh giá mô hình quản trị và công
tác quản trị rủi ro tín dụng đang áp dụng.
Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại
ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt Nam (VIB) và góp phần nâng cao hiệu
quả kinh doanh và hạn chế rủi ro tín dụng.
3. Phạm vi và đối tƣợng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu là nghiên cứu về công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân
hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt nam (VIB).
Phạm vi nghiên cứu chủ yếu tập trung vào công tác quản trị rủi ro tín dụng và
hoạt động tín dụng tại ngân hàng thương mại cổ phần Quốc tế Việt nam trong giai
đoạn từ năm 2011 đến năm 2013.
4. Phƣơng pháp nghiên cứu
Sử dụng phương pháp thống kê, so sánh, phân tích… đi từ cơ sở lý thuyết đến
thực tiễn nhằm giải quyết vấn đề và làm sáng tỏ mục đích nghiên cứu đặt ra.
5. Nội dung nghiên cứu
Bài viết gồm 3 chương:
CHƢƠNG 1: NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ CÔNG TÁC QUẢN TRỊ
RỦI RO TÍN DỤNG TRONG NGÂN HÀNG THƢƠNG MẠI
hàng. Một số định nghĩa về rủi ro tín dụng được đưa ra:
Trong tài liệu “Financial Institutions Management – A modern Perpective”, A.
Saunder và H. Lange định nghĩa rủi ro tín dụng là “khoản lỗ tiềm tàng khi ngân hàng
cấp tín dụng cho một khách hàng, nghĩa là khả năng các nguồn thu nhập dự tính mang
lại từ khoản cho vay của ngân hàng không thể được thực hiện đầy đủ về cả số lượng và
thời hạn”.
Theo Thomas P.Fitch: “RRTD là loại rủi ro xảy ra khi người vay không thanh
toán được nợ theo thỏa thuận hợp đồng dẫn đến sai hẹn trong nghĩa vụ trả nợ. Cùng
với rủi ro lãi suất, RRTD là một trong những rủi ro chủ yếu trong hoạt động cho vay
của ngân hàng” (Dictionary of banking terms, Barron’s Educational Series Ine, 1997).
Còn theo Henie Van Greuing và Sonja Brajovic Bratanovic
2
: “Rủi ro tín dụng
được định nghĩa là nguy cơ mà người đi vay không thể chi trả tiền lãi hoặc hoàn trả
vốn gốc so với thời hạn đã ấn định trong hợp đồng tín dụng. Đây là thuộc tính vốn có
của hoạt động ngân hàng. Rủi ro tín dụng tức là việc chi trả chậm hoặc tồi tệ hơn là 1
Peter Rose, Quản trị ngân hàng thương mại (2003), Đại học Kinh tế quốc dân.
2
Henie Van Greuning – Sonjatanovic (1999), Analyzing banking Risk, The World
Bank. 2
không chi trả được toàn bộ. Điều này gây ra sự cố đối với dòng chu chuyển tiền tệ và
ảnh hưởng tới khả năng thanh khoản của ngân hàng”.
Theo ngân hàng Nhà nước: “RRTD trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín
dụng là khả năng xay ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của tổ chức tín dụng do
Rủi ro giao
dịch
Rủi ro hệ thống
Rủi ro tín dụng
Rủi ro tập
trung
Rủi ro nội
tại
Rủi ro
nghiệp vụ
Rủi ro đảm
bảo
Rủi ro lựa
chọn 3
Rủi ro tín dụng bao gồm rủi ro giao dịch và rủi ro hệ thống, trong đó:
Rủi ro giao dịch xảy ra ở mức độ riêng lẻ, cá thể thường là ở một chi nhánh,
một phòng giao dịch, một bộ phận mà nguyên nhân do những hạn chế trong quá trình
giao dịch, xét duyệt khoản vay, đánh giá khách hàng. Rủi ro giao dịch bao gồm rủi ro
lựa chọn, rủi ro đảm bảo, rủi ro nghiệp vụ.
+ Rủi ro lựa chọn: Là rủi ro xảy ra trong quá trình tìm kiếm khách hàng, thu
thập hồ sơ, rủi ro trong công tác thẩm định khách hàng, kết quả thẩm định không đúng
năng lực dẫn đến lựa chọn sai khách hàng, bỏ mất cơ hội cho vay với những khách
hàng tốt hơn;
+ Rủi ro đảm bảo: Liên quan trực tiếp đến tài sản đảm bảo do sơ suất trong quá
trình thẩm định tài sản đảm bảo, tài sản đảm bảo bị hư hỏng, hoặc tranh chấp kiện tụng
gây tổn thất chi phí thiệt hại cho ngân hàng trong quá trình thanh lý.
hàng những rủi ro lớn mang tính hệ thống khôn lường. Luôn có sự đánh đổi ở đây, rủi
ro càng lớn lợi nhuận càng cao và ngược lại, quyết định là ở nhà quản trị, đó cũng là
nguyên nhân từ các nhà quản trị cấp cao.
Quy trình tín dụng chưa thực hiện nghiêm túc
Để đảm bảo tính an toàn và hiệu quả của một khoản tín dụng ngân hàng còn cần
thực hiện đầy đủ nghiêm túc một quy trình tín dụng gồm 6 bước quan trọng, đó là:
Bước 1: Lập hồ sơ tín dụng. Bước này do cán bộ tín dụng thực hiện ngay sau
khi tiếp xúc khách hàng. Nhìn chung một bộ hồ sơ vay vốn cần phải thu thập các thông
tin như: năng lực pháp lý, năng lực hành vi dân sự của khách hàng, khả năng sử dụng
vốn vay, khả năng hoàn trả nợ vay (vốn vay + lãi)
Bước 2: Phân tích tín dụng. Xác định khả năng hiện tại và tương lai của khách
hàng trong việc sử dụng vốn vay và hoàn trả nợ vạy. Mục tiêu, tìm kiếm những tình
huống có thể xảy ra dẫn đến rủi ro cho ngân hàng, dự đoán khả năng phục hồi những
rủi ro đó, dưn kiến những biện pháp giảm thiểu rủi ro và hạn chế tổn thất cho ngân
hàng; Phân tích tích tính chân thật của những thông tin đã thu thập được từ phía khách
hàng trong bước 1, từ đó nhận xét thái độ, thiện chí của khách hàng làm cơ sở cho việc
ra quyết định cho vay.
Bước 3: Ra quyết định tín dụng. Trong khâu này, ngân hàng sẽ ra quyết định
đồng ý hoặc từ chối cho vay đối với một hồ sơ vay vốn của khách hàng.
Bước 4: Giải ngân. Ở bước này, ngân hàng sẽ tiến hành giải ngân tiền cho
khách hàng theo hạn mức tín dụng đã ký kết trong hợp đồng tín dụng. Nguyên tắc giải
ngân, phải gắn liền sự vận động tiền tệ với sự vận động hàng hóa hoặc dịch vụ có liên
quan, nhằm kiểm tra mục đích sử dụng vốn vay của khách hàng và đảm bảo khả năng
thu nợ. Nhưng đồng thời cũng phải tạo sự thuận lợi, tránh gây phiền hà cho công việc
sản xuất kinh doanh của khách hàng.
Bước 5: Giám sát tín dụng. Nhân viên tín dụng thường xuyên kiểm tra việc sử
dụng vốn vay thực tế của khách hàng, hiện trạng tài sản đảm bảo, tình hình tài chính
của khách hàng,…để đảm bảo khả năng thu nợ.
Bước 6: Thanh lý hợp đồng tín dụng.
Việc thực hiện nghiêm ngặt một quy trình như vậy có thể hạn chế rủi ro cho
Đạo đức của cán bộ tín dụng: Thực tế cho thấy, nhiều cán bộ tín dụng vì lợi ích
vật chất sẵn sàng tiếp tay cho các doanh nghiệp làm giả giấy tờ hồ sơ vay vốn, nâng
cao giá trị tài sản thế chấp so với thực tế để rút tiền ngân hàng. Một cán bộ yếu chuyên
môn có thể bồi dưỡng thêm nhưng một cán bộ giỏi nghiệp vụ mà tha hóa đạo đức thì
thật nguy hiểm. Bên cạnh đó, các ngân hàng thường lơi lỏng quá trình kiểm tra giám
sát đồng vốn sau khi cho vay. Việc theo dõi đồng vốn sau khi giải ngân giúp ngân
hàng phòng ngừa rủi ro cho chính mình và cho khách hàng, tuy nhiên trong thời gian
qua hầu hết các ngân hàng chưa thực hiện công tác này.
Cán bộ tín dụng chưa có những nhận thức đầy đủ về tầm quan trọng của việc
hạn chế rủi ro tín dụng.
Cán bộ tín dụng chưa có những đánh giá chính xác về khách hàng và khả năng
trả nợ của họ (bao gồm ngành nghề kinh doanh, mùa vụ, tư cách phẩm chất của khách 6
hàng, chiến lược kinh doanh, thị phần trên thị trường trong nước và quốc tế, uy tín của
doanh nghiệp)
Cán bộ tín dụng chưa có những đánh giá chính xác về phương án kinh doanh
của khách hàng, về tài sản đảm bảo cho khoản tín dụng.
Một phần do ngành nghề kinh doanh của các doanh nghiệp đến vay ngân hàng
ngày càng đa dạng nên đa phần cán bộ tín dụng không có những thông tin cụ thể, đầy
đủ cũng như hiểu biết sâu sắc về ngành nghề, lĩnh vực các doanh nghiệp đang đầu tư.
Hơn nữa cán bộ tín dụng cũng rất khó khăn trong việc thẩm định được số liệu tài chính
do các doanh nghiệp cung cấp.
Có thể nói trình độ chuyên môn và tư cách đạo đức của cán bộ tín dụng là mấu
chốt của mọi vấn đề, nếu cán bộ tín dụng không công tâm thì bước đi nào cũng chứa
rủi ro.
(Nguồn: PGS.TS. Mai Văn Bạn (2011), “Nghiệp vụ ngân hàng thương mại trường
Đại học Thăng Long”, NXB Tài Chính)
1.1.3.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng
nghiệp gặp khó khăn trong tình hình tài chính; doanh nghiệp có hệ số nợ cao đó là kết
quả của quá trình tăng trưởng nóng hoặc quá chậm, do doanh nghiệp bị chiếm dụng
vốn trong thời gian dài, không có biện pháp thu hồi nợ, làm hạn chế khả năng quay
vòng các khoản phải thu; doanh nghiệp cũng có thể gặp rủi ro trên thị trường đầu ra;
người sử dụng vốn vay với mục đích lừa đảo, chiếm đoạt tín dụng của ngân hàng
thông qua việc tạo ra những dự án ảo…
Đối với từng khách hàng khác nhau thuộc các ngành nghề khác nhau thì mức độ
rủi ro cũng khác nhau. Trong chiến lược kinh doanh của NHTM, việc lựa chọn các
khách hàng mục tiêu và ngành nghề mục tiêu là một việc làm thiết yếu. Sự tồn tại của
ngân hàng gắn liền với sự tồn tại và phát triển của khách hàng hay ngành nghề mà
ngân hàng cấp tín dụng. Với những đối tượng khách hàng mục tiêu ngân hàng cần có
những nghiên cứu sâu rộng về ngành hàng, tình hình thị trường cũng như khả năng
phát triển trong tương lai để hạn chế tối đa các loại rủi ro.
(Nguồn: và PGS.TS. Mai Văn Bạn (2011), “Nghiệp vụ
ngân hàng thương mại trường Đại học Thăng Long”, NXB Tài Chính)
1.1.3.3. Nguyên nhân từ môi trường bên ngoài
Có thể khẳng định rằng bất kỳ ngân hàng hay khách hàng nào đều bị chi phối và
chịu ảnh hưởng của môi trường bên ngoài, những nguyên nhân đến từ môi trường bên
ngoài mang tính chất khách quan, bất khả kháng, ngân hàng không thể kiểm soát được
mà chỉ có thể đưa ra các dự đoán và biện pháp dự phòng. Các yếu tố môi trường bên
ngoài bao gồm:
Nguyên nhân bất khả kháng: Do những tác động của môi trường tự nhiên như
thiên tai, bão lụt, hạn hán, động đất,… Đây là những hiện tượng thường xuyên xay ra
trong thời gian ngắn nhưng để lại hậu quả rất nặng cho các nhà đầu tư, các doanh
nghiệp, các hộ sản xuất. Họ mất một phần hoặc toàn bộ số vốn đầu tư, nếu dự án của
họ bị thất bại thì sẽ không thể trả được nợ vay của ngân hàng.
Môi trường chính trị - pháp luật: Hoạt động của ngân hàng luôn chịu sự ảnh
hưởng của môi trường chính trị và hệ thống pháp luật. Sự ổn định hay bất ổn định của
chính trị sẽ quyết định đến RRTD nhiều hay ít.
lượng, mẫu mã và giá cả từ đó doanh thu và lợi nhuận lớn, khả năng hoàn trả nợ ngân
hàng cao hơn và ngược lại, nếu doanh nghiệp sở hữu máy móc lỗi thời, lạc hậu…sẽ
ảnh hưởng đến khả năng trả nợ cho ngân hàng, RRTD sẽ xảy ra với ngân hàng.
(Nguồn: vneconomy.vn và PGS.TS. Mai Văn Bạn (2011), “Nghiệp vụ ngân hàng
thương mại trường Đại học Thăng Long”, NXB Tài Chính)
1.1.3.4. Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo
Tài sản đảm bảo, ngay từ cái tên đã nói lên phần nào tác dụng của nó. Đây được
coi là nguồn thu thứ hai của ngân hàng khi khách hàng mất khả năng thanh toán một 9
phần hay toàn bộ khoản vay. Thông qua tài sản đảm bảo nhằm nâng cao trách nhiệm
thực hiện cam kết trả nợ của Bên vay, nhằm phòng ngừa rủi ro khi phương án trả nợ
dự kiến của Bên vay không thực hiện được, hoặc xảy ra các rủi ro không lường trước.
Tuy nhiên, nguồn thu thứ hai này luôn làm khó cho ngân hàng trong việc xử lý tài sản
đảm bảo, cụ thể:
Trường hợp bảo đảm bằng tài sản:
Tài sản đảm bảo khó định giá: Thông thường TSĐB cho các khoản vay tại ngân
hàng là quyền sử dụng đất, tuy nhiên thị trường bất động sản lại là một thị trường đầy
biến động và bị ảnh hưởng lớn bởi yếu tố tâm lý, do đó việc thẩm định giá trị TSĐB
sao cho hợp lý nhất không phải là một điều dễ dàng đối với các cán bộ tín dụng.
Tài sản đảm bảo có tính phát mại thấp: Khi khách hàng không thể thực hiện
được nghĩa vụ trả nợ thì ngân hàng buộc phải phát mại TSĐB để thu hồi vốn, tuy
nhiên thị trường tụt dốc làm cho việc bán được tài sản không phải là điều đơn giản bởi
nếu mức giá quá thấp thì ngân hàng không thu hồi đủ vốn đã bỏ ra còn nếu cao hơn thì
không thể bán được, do đó tài sản vẫn không thể quay vòng trở thành nguồn tiền bù
đắp thiệt hại cho ngân hàng, vốn của ngân hàng vẫn tắc nghẽn ở đó.
Tài sản đảm bảo có tranh chấp về pháp lý: TSĐB có tranh chấp liên quan đến
quyền sở hữu gây ra những tổn thất cho ngân hàng, cho dù có thắng kiện thì ngân hàng
đã tốn một khoản chi phí không nhỏ để theo kiện hơn thế nữa làm ảnh hưởng xấu phần
chế khả năng thanh toán của ngân hàng.
1.1.4.3. Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín của Ngân hàng
Rủi ro tín dụng đã làm giảm uy tín của ngân hàng và ảnh hưởng đến hoạt động
kinh doanh của ngân hàng. NHTM gặp nhiều rủi ro là ngân hàng hoạt động kém hiệu
quả. Điều này đã làm cho uy tín của ngân hàng bị giảm sút. Đây là một vấn đề rất
nguy hiểm, khách hàng mất lòng tin ở ngân hàng, họ sẽ không gửi tiền vào ngân hàng,
thậm chí họ còn rút lại những khoản tiền đã gửi. Điều đó đã gây khó khăn cho việc
huy động vốn của ngân hàng làm giảm quy mô hoạt động của ngân hàng. NHTM gặp
rủi ro cũng sẽ làm mất lòng tin đối với các ngân hàng bạn, ngân hàng nước ngoài nên
rất khó có thể nhận được những khoản tín dụng từ phía họ khi cần thiết. Ngoài ra, ngân
hàng khó có thể có các quan hệ đại lý làm cầu nối trong thanh toán quốc tế, phát triển
các dịch vụ của ngân hàng.
Rủi ro tín dụng làm giảm uy tín và năng lực cạnh tranh của ngân hàng. Khi nợ
xấu tăng cao dẫn đến làm giảm khả năng thanh khoản, phải đi vay từ nhiều nguồn khác
nhau, uy tín của ngân hàng trên thị trường tài chính sẽ bị giảm đi nghiêm trọng. Hơn
nữa tỷ lệ nợ quá hạn trên tổng dư nợ cao cũng là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá
không tốt về tình hình hoạt động của ngân hàng, điều này sẽ ảnh hưởng đến tâm lý đối
tác của ngân hàng, dẫn đến việc huy động vốn trở nên khó khăn hơn và gặp nhiều trở
ngại trong việc cạnh tranh với các ngân hàng khác.
Nhìn vào thực tế VIB năm 2013, tỷ lệ nợ xấu tại VIB tăng nhẹ từ 2,75% lên
2,82% trong năm 2013, trong khi tín dụng tăng trưởng thấp cả năm 3,8% đó là những
ảnh hưởng rõ rệt của rủi ro tín dụng. Rủi ro tín dụng của ngân hàng tăng cao, người
dân giảm lòng tin vào ngân hàng vì lo sợ mất vốn, họ sẽ chuyển kênh đầu tư sang nơi
an toàn hơn như: Trái phiếu chính phủ, có thể là vàng…
(Nguồn: )
11
1.1.4.4. Rủi ro tín dụng là nguy cơ dẫn đến phá sản ngân hàng
động từ đó làm cho dòng tiền cho vay giảm. Không những vậy, cơ hội tiếp cận vốn
ngân hàng của các chủ thể đi vay khác cũng bị hạn chế hơn khi rủi ro tín dụng buộc
các NHTM hoặc thắt chặt cho vay hay thậm chí phải thu hẹp quy mô hoạt động.
Các chủ thể gửi tiền vào ngân hàng có nguy cơ không thu hồi được khoản tiền
gửi và lãi nếu như các ngân hàng lâm vào tình trạng xấu nhất đó là phá sản. 12
1.1.4.6. Trong quan hệ kinh tế đối ngoại
Làm ảnh hưởng đến vị thế và hình ảnh của hệ thống ngân hàng – tài chính quốc
gia cũng như toàn bộ nền kinh tế của quốc gia đó. Tóm lại, rủi ro tín dụng của một
ngân hàng xảy ra sẽ gây ảnh hưởng ở các mức độ khác nhau, nhẹ nhất là ngân hàng bị
giảm lợi nhuận do phải trích lập dự phòng, không thu hồi được lãi cho vay, nặng nhất
khi ngân hàng không thu được vốn gốc và lãi vay, nợ thất thu với tỷ lệ cao dẫn đến
ngân hàng bị lỗ và mất vốn. Nếu tình trạng này kéo dài không khắc phục được, thậm
chí ngân hàng sẽ bị phá sản gây hậu quả nghiêm trọng cho nền kinh tế nói chung và hệ
thống ngân hàng nói riêng. Chính vì thế, yêu cầu đặt ra là các nhà quản trị ngân hàng
cần phải hết sức thận trọng và có những biện pháp thích hợp nhằm giảm thiểu rủi ro
trong cho vay.
(Nguồn: )
1.1.5. Dấu hiệu nhận biết rủi ro tín dụng
Ngân hàng cần có những phương pháp nhận ra những dấu hiệu của RRTD để từ
chối cho vay (trong trường hợp trước khi cho vay) hoặc đưa ra các thức xử lý kịp thời
(trong trường hợp đã cho vay). Các nhóm dấu hiệu RRTD có thể kể đến là:
1.1.5.1. Dấu hiệu tài chính
Cơ cấu tài chính không hợp lý
Cơ cấu tài chính của một doanh nghiệp phản ánh cơ cấu nguồn vốn, mức độ tài
trợ tài sản của vốn chủ sở hữu…để từ đó đánh giá sự phụ thuộc của doanh nghiệp với
người cho vay. Một cơ cấu tài chính lành mạnh sẽ giúp doanh nghiệp hoạt động an
toàn hiệu quả và vượt qua những biến động của thị trường, ngược lại cơ cấu tài chính
nghiêm trọng có thể do doanh nghiệp gặp vấn đề về luồng tiền hoặc doanh nghiệp tập
trung khoản nợ ngắn hạn để đầu tư dài hạn dẫn đến lượng tài tài sản có khả năng
thanh khoản cao thấp, điều này gây rủi ro cho ngân hàng khi thị trường biến động và
doanh nghiệp mát khả năng thanh khoản. Một số tỷ số phản ánh khả năng thanh
khoản:
Khả năng thanh toán hiện thời: phản ánh việc công ty có thể đáp ứng nghĩa vụ
trả các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản ngắn hạn hay không.
Khả năng thanh toán hiện thời = Tài sản ngắn hạn/ Nợ ngắn hạn
Tỷ số >1 thể hiện khả năng thanh toán ngắn hạn của doanh nghiệp trong tình
trạng tốt. Khả năng thanh toán nhanh: phản ánh việc công ty có thể thanh toán được
các khoản nợ bằng tài sản ngắn hạn có thể chuyển thành tiền một cách nhanh nhất và
ngược lại.
Khả năng thanh toán nhanh = (Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho)/Nợ ngắn hạn
Chỉ số này tương tự như thanh toán hiện thời. nếu chỉ số thấp thể hiện khả năng
thanh toán nhanh của công ty không tốt.
Tỷ số thanh khoản hiện thời= Giá trị tài sản lưu động/ Giá trị nợ ngắn hạn
Tỷ số thanh khoản hiện thời cho biết cứ mỗi đồng nợ ngắn hạn mà doanh
nghiệp đang giữ, thì doanh nghiệp có bao nhiêu đồng tài sản lưu động có thể sử dụng
để thanh toán. Nếu tỷ số này nhỏ hơn 1 thì có nghĩa là doanh nghiệp không đủ tài sản
có thể sử dụng ngay để thanh toán khoản nợ ngắn hạn sắp đáo hạn.
(Nguồn: )
14
Các chỉ số về hiệu quả hoạt động bất thường
Doanh nghiệp hoạt động có hiệu quả là doanh nghiệp sử dụng khai thác tối đa
công suất của tài sản, tốc độ luân chuyển vốn lưu động để tạo ra doanh thu nhanh,
khoản phải thu có chất lượng tốt, khả năng quản lý hàng tồn kho hiệu quả thể hiện ở
Phản ánh mức độ đóng góp của mỗi lao động vào lợi nhuận.
(Nguồn: và )
1.1.5.2. Dấu hiệu phi tài chính
Dấu hiệu liên quan đến quan hệ giữa khách hàng và ngân hàng
Giảm sút mạnh số dư tiền gửi, công nợ gia tăng, mức độ vay thường xuyên, yêu
cầu khoản vay vượt quá nhu cầu dự kiến, chấp nhận sử dụng nguồn tài trợ lãi suất cao,
chậm thanh toán nợ gốc và lãi cho ngân hàng.