RỦI RO tín DỤNG và các KHUYẾN NGHỊ để NÂNG CAO CÔNG tác QUẢN TRỊ rủi RO tín DỤNG tại NGÂN HÀNG TMCP sài gòn CÔNG THƯƠNG - Pdf 31

BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING


NGUYỄN THANH LUÂN

RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊRỦI RO TÍN
DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP
SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG

LUẬN VĂN THẠC SỸ KINH TẾ

TP.Hồ Chí Minh - 2015


BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING


NGUYỄN THANH LUÂN

RỦI RO TÍN DỤNG VÀ CÁC KHUYẾN NGHỊ
ĐỂ NÂNG CAO CÔNG TÁC QUẢN TRỊ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCPSÀI GÒN
CÔNG THƯƠNG

Chuyên ngành : TÀI CHÍNH - NGÂN HÀNG
Mã ngành
: 60 34 02 01


Xin chân thành bày tỏ lòng biết ơn đến thầy TS.Phạm Hữu Hồng Thái,
người đã hết lòng giúp đỡ và tạo mọi điều kiện tốt nhất để tôi hoàn thành được
Luận văn này.
Tôi cũng xin chân thành gửi lời cám ơn đến quý Thầy, Cô trường Đại học
Tài chính Marketing, là những người đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý
báu nhất để tôi có thể thực hiện và hoàn thành Luận văn này.
Cuối cùng cho tôi được gửi lời cám ơn đến Ban lãnh đạo và tập thể cán bộ
công nhân viên NH TMCP SGCT, đã cung cấp cho tôi các số liệu, những kinh
nghiệm quý báu trong công tác quản lý hoạt động kinh doanh ngân hàng. Tất cả
những điều này đã giúp cho tôi có được những nhìn nhận, đánh giá để Luận văn
sát với thực tế hơn.
Một lần nữa tôi xin trân trọng cám ơn!

TP.HCM, ngày 23 tháng 12 năm 2014
Tác giả luận văn

Nguyễn Thanh Luân


MỤC LỤC
TRANG
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT .................................................................. i
DANH MỤC BẢNG BIỂU............................................................................... ii
MỞ ĐẦU .........................................................................................................................1
T
3

T
3


3

T
3

CHƯƠNG 1 ....................................................................................................................3
T
3

T
3

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG NGÂN HÀNG VÀ RỦI RO TÍN DỤNG
TRONG HOẠT ĐỘNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI .................................3
1.1. TÍN DỤNG NGÂN HÀNG.....................................................................................3
T
3

T
3

T
3

T
3

1.1.1. Tổng quát về tín dụng ngân hàng ..........................................................................3
T
3

3

1.2.2. Phân loại rủi ro tín dụng ngân hàng.......................................................................9
T
3

T
3

1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng ...................................................10
T
3

T
3

1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng ngân hàng ..............................................................12
T
3

T
3

1.2.5. Các mô hình đo lường rủi ro tín dụng ngân hàng ................................................13
T
3

T
3


3

T
3


1.4. KINH NGHIỆM QUẢN LÝ RỦI RO TÍN DỤNG CỦA MỘT SỐ NƯỚC
TRÊN THẾ GIỚI VÀ NHỮNG BÀI HỌC KINH NGHIỆM ĐỐI VỚI VIỆT NAM
T
3

T
3

.......................................................................................................................................32
1.4.1. Kinh nghiệm quản lý rủi ro tín dụng một số nước trên thế giới ..........................32
T
3

T
3

1.4.2. Bài học kinh nghiệm đối với ngân hàng thương mại Việt Nam..........................35
T
3

T
3

CHƯƠNG 2 ..................................................................................................................37

T
3

2.1.3. Định hướng hoạt động của NH TMCP SGCT trong thời gian 2014-2018. ........43
T
3

T
3

2.2. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG TRONG GIAI ĐOẠN 2009 - 2013
T
3

T
3

.......................................................................................................................................46
2.2.1. Tình hình huy động vốn.......................................................................................46
T
3

T
3

2.2.2. Tình hình hoạt động tín dụng ..............................................................................49
T
3


3

2.3.2. Thực trạng rủi ro tín dụng tại ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương ................59
T
3

T
3

2.4. NGUYÊN NHÂN RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG THƯƠNG ...................................................................62
T
3

T
3

2.4.1. Nguyên nhân từ môi trường kinh doanh..............................................................63
T
3

T
3

2.4.2. Nguyên nhân từ phía khách hàng ........................................................................64
T
3

T
3


2.5.3. Hệ thống xếp hạng tín dụng .................................................................................75
T
3

T
3

2.5.4. Chỉ tiêu tăng trưởng và định hướng tín dụng ......................................................75
T
3

T
3

2.5.5. Hệ thống kiểm soát nội bộ ...................................................................................76
T
3

T
3

2.5.6. Trích lập dự phòng và xử lý nợ xấu ....................................................................76
T
3

T
3

2.6. ĐÁNH GIÁ NHỮNG MẶT ĐƯỢC VÀ HẠN CHẾ TRONG CÔNG TÁC

TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG
THƯƠNG .....................................................................................................................81
3.1. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN SÀI GÒN CÔNG
THƯƠNG .....................................................................................................................81
T
3

T
3

T
3

T
3

3.1.1. Hoàn thiện việc xây dựng danh mục đầu tư và chính sách khách hàng ..............81
T
3

T
3

3.1.2 Nâng cao chất lượng phân tích và thẩm định tín dụng .........................................83
T
3

T
3


3

T
3

3.1.8. Thực hiện nghiêm túc việc phân loại nợ và trích lập dự phòng rủi ro ................92
T
3

T
3

3.2. ĐỐI VỚI NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC ...............................................................93
T
3

T
3


3.2.1. Tăng cường công tác thanh tra, giám sát .............................................................93
T
3

T
3

3.2.2. Hoàn thiện cơ chế hoạt động công ty mua bán nợ ..............................................94
T
3


: Ngân hàng Thương mại cổ phần Sài Gòn
Công Thương

4. RRTD

: Rủi ro tín dụng

5. QTRR

: Quản trị rủi ro

6. HĐQT

: Hội đồng quản trị

7. TCTD

: Tổ chức tín dụng

8. DATC

: Công ty TNHH Mua bán nợ Việt Nam

9.QTRRTD

: Quản trị rủi ro tín dụng

10. VAMC



45

Bảng 2.4

Tình hình lợi nhuận giai đoạn 2009 - 2013

46

Bảng 2.5

Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay

47

Bảng 2.6

Cơ cấu dư nợ theo loại tiền tệ

49

Bảng 2.7

Cơ cấu dư nợ theo loại hình kinh tế

51

Bảng 2.8

Tình hình nợ quá hạn giai đoạn 2009-2013

và cho vay

45

Biểu đồ 2.5

Tình hình lợi nhuận giai đoạn 2009 - 2013

47

Biểu đồ 2.6

Cơ cấu dư nợ theo thời gian cho vay

48

Biểu đồ 2.7

Cơ cấu dư nợ theo loại tiền

49

Biểu đồ 2.8

Cơ cấu dư nợ theo loại hình kinh tế

52

Biểu đồ 2.9


NHTM. Do đó các NHTM phải nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng để có
thể hạn chế đến mức thấp nhất những nguy cơ có thể gây ra rủi ro tín dụng và
ngân hàng TMCP Sài Gòn Công Thương cũng không nằm ngoại lệ.
Với những yêu cầu đó, rủi ro tín dụng luôn là mối quan tâm hàng đầu của
các Ngân hàng và công tác quản trị rủi ro tín dụng là trung tâm, đóng vai trò cốt
lõi trong quản trị ngân hàng.
Hiện nay, vấn đề nợ xấu trong hệ thống NHTM Việt Nam là một vấn đề có
tính thời sự, đã được nhiều cuộc hội thảo trong nước và quốc tế bàn đến, làm thế
nào để giảm bớt tỷ lệ nợ xấu. Vì lý do đó nên tôi chọn đề tài ‘‘Rủi ro tín dụng và
các khuyến nghị để nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng tại ngân hàng thương
mại cổ phần Sài Gòn Công Thương để làm đề tài nghiên cứu’’.
1


2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Đề tài nghiên cứu và giải quyết ba vấn đề cơ bản như sau:
- Hệ thống hóa cơ sở lý luận về hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng ngân hàng.
- Phân tích tình hình hoạt động kinh doanh, hoạt động tín dụng và thực
trạng rủi ro tín dụng, quản trị rủi ro tín dụng của ngân hàng TMCP Sài Gòn Công
Thương trong thời gian vừa qua.
- Đề xuất các khuyến nghị đối với cơ quan quản lý, cũng như ngân hàng
TMCP Sài Gòn Công Thương để nâng cao công tác quản trị rủi ro tín dụng.
3. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
- Đối tượng nghiên cứu: Rủi ro tín dụng.
- Phạm vi nghiên cứu: Ngân hàng TMCP Sài gòn Công Thương.
4. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu định tính từ những số liệu thứ cấp.
5. KẾT CẤU LUẬN VĂN
Ngoài phần mở đầu và kết luận, Luận văn được chia thành 3 chương, cụ
thể như sau:

- Thứ hai, tín dụng ngân hànglà sự chuyển nhượng một tài sản có thời hạn.
Ngân hàng với vai trò là một trung gian tài chính “đi vay để cho vay”, nên mọi
khoản tín dụng của ngân hàng đều phải có thời hạn, bảo đảm cho ngân hàng hoàn
trả vốn huy động đúng thời hạn.

3


- Thứ ba, tín dụng ngân hàng phải dựa trên nguyên tắc có hoàn trả gốc và
lãi. Nếu không có sự hoàn trả thì không được xem là tín dụng. Giá trị hoàn trả
phải lớn hơn giá trị lúc cho vay (giá trị gốc), nghĩa là khách hàng vay vốn ngoài
việc phải trả cho ngân hàng một giá trị bằng giá trị gốc khi đi vay thì còn phải trả
thêm một khoản lãi, đây chính là giá của quyền sử dụng vốn vay.
- Thứ tư, tín dụng ngân hàng phải dựa trên cơ sở cam kết hoàn trả vô điều
kiện. Quá trình xin vay và cho vay phải dựa trên những cơ sở pháp lý chặt chẽ
như: Hợp đồng tín dụng, khế ước nhận nợ, hợp đồng đảm bảo tiền vay…, trong
đó bên đi vay phải cam kết hoàn trả vô điều kiện khoản vay cho ngân hàng khi
đến hạn.
- Thứ năm, tín dụng ngân hàng luôn tiềm ẩn những rủi ro, làm ảnh hưởng
đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng.
1.1.2. Phân loại tín dụng ngân hàng
Dựa vào mỗi tiêu chí khác nhau thì ta có thể phân loại tín dụng ngân hàng
thành nhiều loại khác nhau
1.1.2.1. Căn cứ vào thời hạn tín dụng
- Tín dụng ngắn hạn: Là loại tín dụng có thời hạn đến một năm và được sử
dụng để bù đắp thiếu hụt tạm thời vốn lưu động, ứng trước tiền hàng, đảm bảo yêu
cầu thanh toán đến hạn, duy trì hàng tồn kho, phục vụ nhu cầu chi tiêu của cá nhân
và gia đình. Đây là loại tín dụng có chu kỳ thu hồi vốn ngắn nên rủi ro thấp.
- Tín dụng trung hạn: Là loại tín dụng có thời gian từ trên một năm đến 5
năm, đây là loại tín dụng chủ yếu để đầu tư, mua sắm tài sản cố định, cải tiến và

công ty bảo hiểm, tổ chức tài chính khác. Những khoản đi vay này trở thành nguồn vốn
của ngân hàng đi vay nên chúng có thể sử dụng để trả nợ hoặc cho vay lại.

5


1.1.2.4. Căn cứ vào đảm bảo tín dụng
- Tín dụng có đảm bảo: Là tín dụng có tài sản cầm cố, thế chấp hoặc bảo
lãnh của bên thứ ba. Hình thức tín dụng này áp dụng đối với những khách hàng
không có uy tín. Hiện nay, loại tín dụng này rất phổ biến.
- Tín dụng không có đảm bảo: Là tín dụng không có tài sản cầm cố, thế
chấp hoặc bảo lãnh của bên thứ ba. Loại tín dụng này được áp dụng cho những
khách hàng truyền thống, có chỉ số tín nhiệm cao.
1.1.2.5. Căn cứ phương thức hoàn trả nợ vay
- Tín dụng trả góp: Là loại tín dụng mà khách hàng phải hoàn trả vốn gốc
và lãi vay định kỳ những khoản bằng nhau. Loại tín dụng này áp dụng cho những
khoản vay có giá trị lớn, thời gian dài.
- Tín dụng hoàn trả một lần: Là loại tín dụng mà khách hàng hoàn trả lãi và
vốn một lần khi khoản vay đến hạn. Loại tín dụng này áp dụng cho các khoản vay
nhỏ, có thời hạn ngắn.
- Tín dụng hoàn trả theo yêu cầu: Là loại tín dụng khách hàng có thể hoàn trả nợ
vay bất cứ khi nào. Loại tín dụng này áp dụng cho các khoản thấu chi, thẻ tín dụng.
1.1.2.6. Căn cứ vào hình thái tín dụng:
- Tín dụng bằng tiền: Tín dụng mà hình thái giá trị của nó là bằng tiền. Tín
dụng bằng tiền gọi là cho vay
- Tín dụng bằng tài sản: Là tín dụng mà hình thái giá trị nó là bằng tài sản.
Hình thức tín dụng này là cho thuê tài chính.
- Tín dụng bằng uy tín: Là hình thái giá trị của nó là bằng uy tín. Hình thức
tín dụng này chính là bảo lãnh ngân hàng.
1.1.2.7. Căn cứ vào xuất xứ tín dụng

7


- Tín dụng ngân hàng giúp nhà đầu tư nắm bắt được những cơ hội kinh doanh,
giúp cho doanh nghiệp có vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, các cá nhân có
nguồn tài chính để trang trải cho các khoản chi tiêu, nâng cao cuộc sống;
- Tín dụng ngân hàng buộc các khách hàng phải nỗ lực, tận dụng hết khả
năng của mình để sử dụng vốn vay đúng mục đích, có hiệu quả, đẩy nhanh quá
trình tái sản xuất, đem lại lợi nhuận cho doanh nghiệp và đảm bảo nghĩa vụ trả nợ
cho ngân hàng.
1.3.1.3. Đối với ngân hàng
- Tín dụng là hoạt động chủ yếu của ngân hàng, mang lại nguồn thu nhập
chính cho ngân hàng;
- Thông qua hoạt động tín dụng mà ngân hàng đa dạng hóa được danh mục
tài sản có, giảm thiểu rủi ro;
- Thông qua hoạt động tín dụng, ngân hàng mở rộng được các loại hình
dịch vụ khác như: thanh toán, thu tiền gửi, chuyển tiền điện tử, kinh doanh ngoại
tệ, tư vấn…
1.2. RỦI RO TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
1.2.1. Tổng quát về rủi ro tín dụng Ngân hàng
1.2.1.1. Khái niệm về rủi ro tín dụng
- Rủi ro tín dụng là loại rủi ro phát sinh trong quá trình cấp tín dụng của
ngân hàng, biểu hiện trên thực tế qua việc khách hàng không trả được nợ hoặc trả
nợ không đúng hạn cho ngân hàng.
- Theo Quyết định số 493/2005/QĐ-NHNN ngày 22/04/2005 của Thống đốc
NHNN thì “Rủi ro tín dụng trong hoạt động ngân hàng của TCTD là khả năng xảy
ra tổn thất trong hoạt động ngân hàng của TCTD, do khách hàng không thực hiện
hoặc không có khả năng thực hiện nghĩa vụ của mình theo cam kết”.

8

+ Hình thức đảm bảo tài sản và phương pháp xử lý tài sản còn bất cập;
+ Tỷ lệ tài sản đảm bảo thiếu rõ ràng, dứt khoát.
- Rủi ro nghiệp vụ: Là loại rủi ro liên quan đến công tác quản lý khoản vay
và hoạt động cho vay, bao gồm cả việc sử dụng hệ thống xếp hạng rủi ro và kỹ
thuật xử lý các khoản vay có vấn đề.
1.2.2.2. Rủi ro danh mục
Là loại hình rủi ro tín dụng phát sinh trong quản lý danh mục cho vay của
ngân hàng. Rủi ro danh mục vừa mang yếu tố cả chủ quan lẫn khách quan. Rủi ro
danh mục bao gồm rủi ro nội tại và rủi ro tập trung:
- Rủi ro nội tại: Rủi ro nội tại xuất phát từ các yếu tố, các đặc điểm riêng
có, mang tính riêng biệt bên trong mỗi chủ thể đi vay hoặc ngành, lĩnh vực kinh
tế. Rủi ro nội tại xuất phát từ yếu tố rủi ro bên trong của mỗi khách hàng vay vốn,
ngành nghề kinh doanh, lĩnh vực hoạt động.
- Rủi ro tập trung: Rủi ro tập trung là rủi ro phát sinh trong trường hợp ngân
hàng tập trung vốn cho vay quá nhiều đối với một số khách hàng, cho vay quá
nhiều doanh nghiệp hoạt động trong cùng một ngành, lĩnh vực kinh tế, hoặc trong
cùng một vùng địa lý nhất định, hoặc một loại hình cho vay có rủi ro cao.
1.2.3. Nguyên nhân gây ra rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.3.1. Nguyên nhân khách quan từ môi trường bên ngoài
- Nguyên nhân bất khả kháng: Các thiệt hại xảy ra do thiên tai, bão lụt, động
đất, dịch bệnh.
- Nguyên nhân từ môi trường kinh tế: Môi trường kinh kế ảnh hưởng rất lớn
đến hoạt động kinh doanh của khách hàng, do đó khi môi trường kinh tế thay đổi thì
ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng trả nợ của khách hàng, chẳng hạn như: Chu kỳ suy
thoái kinh tế, lạm phát tăng cao, tỷ giá không ổn định, thất nghiệp, khủng hoảng kinh
tế và thực tế khi chu kỳ kinh tế suy thoái thì nợ xấu thường tăng cao.
10


- Nguyên nhân do chính sách quản lý của nhà nước: Khi nhà nước ban hành

- Xây dựng chính sách tăng trưởng tín dụng không hợp lý, đề ra mức tăng
trưởng quá cao.
- Cán bộ tín dụng không tuân thủ chính sách tín dụng, không chấp hành
đúng quy trình cho vay, vi phạm đạo đức nghề nghiệp.
- Do sự cạnh tranh khốc liệt giữa các NHTM, các ngân hàng luôn có xu
hướng nâng mức tăng trưởng của mình cao hơn các ngân hàng khác.
- Công tác định giá tài sản thế chấp còn nhiều bất cập, phụ thuộc rất lớn đến
sự biến động của thị trường.
1.2.3.4. Nguyên nhân từ phía tài sản đảm bảo
Đa số các khoản vay của NHTM đều có tài sản thế chấp để đảm bảo cho
các khoản vay và một phần lớn trong đó là được đảm bảo bằng các bất động sản.
Tuy nhiên do sự biến động của thị trường nên khi giá cả các bất động sản đi xuống
thì rủi ro tín dụng sẽ xảy ra, nếu như người đi vay không thực hiện được nghĩa vụ
trả nợ cho ngân hàng.
Một tài sản đảm bảo đôi khi bị chi phối bởi nhiều văn bản pháp luật khác
nhau nên khi khách hàng vay vốn mất khả năng trả nợ thì ngân hàng khó tiến hành
xử lý tài sản thế chấp, cầm cố để thu nợ. Do vậy yêu cầu đối với tài sản đảm bảo
là phải đáp ứng các yếu tố sau: Dễ định giá, dễ chuyển quyền sở hữu cho ngân
hàng, dễ chuyển nhượng để thu hồi nợ khi có rủi ro tín dụng xảy ra.
1.2.4. Tác động của rủi ro tín dụng ngân hàng
1.2.4.1. Tác động đến hoạt động kinh doanh của ngân hàng
- Khi rủi ro tín dụng xảy ra, ngân hàng không thu được vốn đã cấp và lãi
cho vay, nhưng ngân hàng phải trả vốn và lãi cho khoản tiền huy động khi đến
hạn, điều này sẽ làm cho ngân hàng mất cân đối trong thu chi, vòng quay vốn tín

12


dụng giảm làm cho ngân hàng kinh doanh không hiệu quả, chi phí hoạt động ngân
hàng tăng lên so với dự kiến.

- Lọc ra những ứng viên tín dụng xấu.
- Dự trữ bù đắp cho những khoản nợ không thể chi trả trong tương lai.
Mô hình chấm điểm tín dụng được chia làm ba loại chính: mô hình xác suất
tuyến tính, mô hình logit và phân tích tuyến tính phân biệt:
Mô hình xác suất tuyến tính và logit (linear probability and logit models)
Mô hình xác suất tuyến tính sử dụng dữ liệu trong quá khứ, như: các tỷ số
tài chính, như các tham số đầu vào để giải thích tình trạng hoàn trả của những
khoản nợ trong quá khứ để dự báo khả năng hoàn trả những khoản nợ hiện tại.
Những yếu tố này dùng để xác định giá trị p (xác suất chi trả những khoản nợ hiện
tại và xác suất vỡ nợ (Probability of Default – PD).
Theo mô hình này, khoản nợ cũ được chia thành hai nhóm quan sát: vỡ nợ
(không thể hoàn trả PDi = 1) và không vỡ nợ (đã hoàn trả PDi = 0). Sau đó, những
R

R

R

R

quan sát này được kết hợp với nhau bằng phương trình hồi qui tuyến tính bởi tập
hợp j các biến nhân quả (Xij ) cho từng quan sát i, ví dụ như đòn bẩy tài chính hoặc
R

R

mức thu nhập. Phương trình tổng quát như sau:
𝑛𝑛

𝑃𝑃𝑃𝑃𝑖𝑖 = � 𝛽𝛽𝑗𝑗 𝑋𝑋𝑖𝑖𝑖𝑖 + 𝑒𝑒𝑒𝑒𝑒𝑒𝑒𝑒𝑒𝑒


R

Mô hình này được phát triển bởi E.I.Altman áp dụng cho các công ty sản xuất
thương mại ở Mỹ.Giá trị này phụ thuộc vào giá trị các tỷ số tài chính của người vay
(X j) và tỷ trọng của các tỷ số này dựa vào những quan sát trong quá khứ về tình trạng
R

R

vỡ nợ và không vỡ nợ có nguồn gốc từ mô hình phân tích biệt thức.
Hàm biệt thức của Atman có dạng:
Z = 1,2 X1 + 1,4 X2 + 3,3X3 + 0,6X4 + 1,0X5
Trong đó:

- X1 = tỷ số vốn hoạt động / tổng tài sản.
- X2 = tỷ số lợi nhuận giữ lại / tổng tài sản.
- X3 = tỷ số lợi nhuận trước thuế và lãi vay / tổng tài sản.
- X4 = tỷ số giá trị thị trường/giá trị sổ sách.
- X5 = tỷ số doanh thu / tổng tài sản.
Giá trị Z càng lớn thì mức độ rủi ro tín dụng càng thấp. Do đó, giá trị Z thấp
hoặc âm biểu hiện cho người vay có mức độ rủi ro tín dụng cao và sẽ được xếp
vào hạng tín dụng có mức rủi ro tương ứng. Thông thường, những người vay có
chỉ số Z nhỏ hơn 1,81 thì sẽ được xếp hạng tín dụng có mức rủi ro cao và các ngân
hàng sẽ không cấp tín dụng cho nhóm khách hàng này nếu họ không cải thiện tình
trạng thu nhập của mình.
1.2.5.2. Mô hình rủi ro tín dụng theo cấu trúc kỳ hạn (Term Structure of
Credit Risk Approach)
Đây là phương pháp nhằm phân loại những khách hàng vay có mức độ rủi
ro tín dụng tương tự nhau vào cùng một nhóm (hạng).Những khách hàng có cùng


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status