ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
VƯƠNG NGỌC SẬM
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Long Xuyên, tháng 6 năm 2008
ĐẠI HỌC AN GIANG
KHOA KINH TẾ - QUẢN TRỊ KINH DOANH
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ
RỦI RO TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN
THƯƠNG TÍN- CHI NHÁNH AN GIANG
Chuyên ngành : Kinh Tế Đối Ngoại
Sinh viên thực hiện : VƯƠNG NGỌC SẬM
Lớp : DH5KD Mã số Sv: DKD041631
Người hướng dẫn : Ths. BÙI VĂN ĐẠO
Long Xuyên, tháng 6 - năm 2008
KHÓA LUẬN ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
KHOA KINH TẾ-QUẢN TRỊ KINH DOANH
ĐẠI HỌC AN GIANG
Người hướng dẫn: Ths.Bùi Văn Đạo
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 1: …………………
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Người chấm, nhận xét 2: ……………….
(Họ tên, học hàm, học vị và chữ ký)
Khoá luận được bảo vệ tại Hội đồng chấm và bảo vệ khóa luận
Khoa Kinh tế-Quản trị kinh doanh ngày 27 tháng 06 năm 2008
viên, các anh chị trong Sacombank An Giang nhiều sức khoẻ và thăng tiến trong
công việc.
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
TÓM TẮT
Trong bối cảnh tình hình tài chính trong nước đang có nhiều biến động: lạm phát
tăng cao, giá cả các mặt hàng gia tăng,… Bên cạnh đó, với việc điều chỉnh lãi suất cơ
bản của Ngân Hàng Nhà Nước trong thời gian gần đây càng làm cho tình hình tài chính
trong nước có chiều hướng phát triển rất khó dự đoán.
Với sự điều chỉnh trên của Ngân Hàng Nhà Nước nhằm mục đích điều hoà lại
nguồn vốn cũng như hạn chế lượng tiền mặt trong lưu thông. Để có thể thực hiện tốt
chức năng này thì cần phải có sự góp sức của các ngân hàng nói chung và ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang nói riêng, với công việc cụ thể là các
ngân hàng thắt chặt tín dụng và tăng lãi suất huy động vốn nhằm hạn chế bớt lượng tiền
mặt trong lưu thông, góp phần làm giảm tỷ lệ lạm phát, bình ổn giá cả thị trường.
Để làm tốt được điều này, ngoài việc phải tăng lãi suất huy động vốn vừa đảm bảo
được lợi nhuận vừa thu hút được lượng tiền gửi của khách hàng so với ngân hàng khác.
Bên cạnh đó, ngân hàng còn phải quản lý tốt các hoạt động tín dụng và hạn chế rủi ro tín
dụng. Để làm tốt được cả hai việc trên thì ngân hàng một mặt phải nghiên cứu tình hình
hiện tại của thị trường và các chính sách của Ngân Hàng Nhà Nước cũng như của Tỉnh.
Mặt khác, các ngân hàng cũng cần đánh giá lại hoạt động của chính ngân hàng mình
trong những năm qua nhất là đối với các ngân hàng chỉ vừa mới thành lập hơn hai năm
như Sacombank An Giang
Đề tài phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Ngân hàng
TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh An Giang với mục tiêu là làm rõ tình hình hoạt
động tín dụng tại Sacombank An Giang bao gồm việc làm rõ nguyên nhân tăng giảm
thông qua việc phân tích dư nợ, doanh số cho vay và doanh số thu nợ, cũng như là rõ
những nguyên nhân làm gai tăng nợ quá hạn tại Chi nhánh. Từ đó, đề ra các giải pháp
góp phần nâng cao hiệu quả tín dụng và giảm thiểu rủi ro tín dụng cho Chi nhánh
Đề tài tập trung làm rõ các vấn đề sau trong giai đoạn 2005-2007:
• Phân tích hoạt động tín dụng gồm các nội dung:
TNHH Trách nhiệm hữu hạn
NHTMCP Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần
QTDND Quỹ Tín Dụng Nhân Dân
NHCS Ngân Hàng Chính Sách
QTD Quỹ Tín Dụng
TCTD Tổ Chức Tín Dụng
TMCP Thương Mại Cổ Phần
NHTMQD Ngân hàng Thương Mại Quốc Doanh
DPRR Dự Phòng Rủi Ro
HS Hồ sơ
HĐ Hợp đồng
TSBĐ Tài Sản Bảo Đảm
XLRR Xử lý rủi ro
TL RRTD Tỷ lệ rủi ro tín dụng
Hệ số TN Hệ số thu nợ
CV SXKD Cho vay sản xuất kinh doanh
T.Thường Thông thường
MRTLĐB Mở rộng tỷ lệ đảm bảo
SXKD Sản xuất kinh doanh
CVTD, BĐS Cho vay tiêu dùng, Bất Động Sản
CV MS, SCN Cho vay mua sắm, sửa chữa nhà
CV CCSTG Cho vay cầm cố sổ tiền gởi
CV CBCNV Cho vay Cán Bộ Công Nhân Viên
CV Khác Cho vay khác
CN Cá nhân
DN Doanh nghiệp
DN Dư nợ
DSCV Doanh số cho vay
DSTN Doanh số thu nợ
NQH Nợ quá hạn
Gòn Thương Tín- Chi Nhánh An Giang sẽ được xử lý ra sao, đó là lý do em chọn đề tài:
“PHÂN TÍCH TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG VÀ RỦI RO
TÍN DỤNG TẠI NGÂN HÀNG TMCP SÀI GÒN THƯƠNG TÍN- CHI
NHÁNH AN GIANG”
1.2. Mục tiêu và Phạm vi nghiên cứu:
Mục tiêu: Thông qua các hoạt động tín dụng trong những năm qua cụ thể là từ năm
2005 đến năm 2007 tại Sacombank An Giang, ta có thể nhận định được tình hình tín dụng
cũng như các rủi ro tín dụng của Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi Nhánh An
Giang. Bên cạnh đó, thông qua các báo cáo tín dụng nhằm tìm hiểu xem một số vấn đề
sau:
• Phân tích các hoạt động tín dụng theo từng tiêu chí
• Phân tích các rủi ro tín dụng trong hoạt động tín dụng, từ đó xác định các
nguyên nhân dẫn đến các rủi ro trên tại Sacombank A Giang.
• Đưa ra các kiến nghị, biện pháp nhằm góp phần giảm thiểu các rủi ro trong
hoạt động tín dụng.
Đối tượng nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu: do hạn chế về thời gian cũng như
kiến thức về các hoạt động của ngân hàng cụ thể là trong hoạt động tín dụng nên em chỉ
SVTH: Vương Ngọc Sậm_Lớp DH5KD Trang 1
Trang 1
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
tập trung vào việc phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng từ năm 2005
đến năm 2007
1.3. Phương pháp nghiên cứu:
Nghiên cứu định tính:
Phỏng vấn lấy ý kiến về các hoạt động tín dụng tại ngân hàng thông qua các
đối tượng khác nhau: Nhân viên tín dụng, Khách hàng, Phó phòng phụ trách
Phòng Hỗ trợ, Trưởng phòng tín dụng,....
Nghiên cứu định lượng:
• Thông qua các số liệu trong các báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, bảng
• Vai trò của tín dụng
- Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất kinh doanh liên tục.
- Thúc đẩy nền kinh tế phát triển.
- Tín dụng là công cụ tài trợ cho các ngành kinh tế kém phát triển và
ngành mũi nhọn.
- Góp phần tác động đến việc tăng cường chế độ hạch toán kinh tế của các doanh
nghiệp.
- Tạo điều kiện phát triển các quan hệ kinh tế với các doanh nghiệp nước ngoài.
• Chức năng của tín dụng
- Tập trung phân phối vốn tiền tệ
- Tiết kiệm được lượng tiền mặt và chi phí lưu thông cho xã hội
- Giám đốc bằng tiền đối với hoạt động kinh tế xã hội.
• Các hình thức tín dụng:
- Cho vay: là hình thức cấp tín dụng, theo đó tổ chức tín dụng giao cho khách
hàng một khoản tiền để sử dụng vào mục đích và thời hạn nhất định theo thoả
thuận với nguyên tắc có hoàn trả cả gốc và lãi
- Chiết khấu: là hình thức cấp tín dụng theo đó các tổ chức tín dụng nhận các
chứng từ có giá và trao cho khách hàng một số tiền bằng mệnh giá của chứng
từ nhận chiết khấu trừ đi phần lợi nhuận và chi phí mà ngân hàng được hưởng
- Bảo lãnh: là cam kết bằng văn bản của tổ chức tín dụng (bên bảo lãnh) với bên
có quyền (bên nhận bảo lãnh) về việc thực hiện nghĩa vụ tài chính thay cho
khách hàng (bên được bảo lãnh) khi khách hàng không thực hiện hoặc thực
hiện không đúng nghĩa vụ đã cam kết với bên nhận bảo lãnh.
- Cho thuê tài chính
- Tài trợ xuất nhập khẩu
• Các loại hình tín dụng:
- Dựa vào mục đích sử dụng của tín dụng gồm:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh doanh công thương nghiệp
Cho vay tiêu dùng cá nhân
Cho vay bất động sản
Rủi ro trong hoạt động của ngân hàng được mô tả là những biến cố, sự kiện không
bình thường xảy ra trong quan hệ giữa ngân hàng với khách hàng, gây ra tác động
xấu đến tài sản, nguồn vốn của ngân hàng.
• Các loại rủi ro trong hoạt động tín dụng của Sacombank An Giang:
- Rủi ro lãi suất: loại rủi ro do biến động của lãi suất. Loại rủi ro này phát sinh
trong quan hệ tín dụng của tổ chức tín dụng theo đó tổ chức tín dụng có những
khoản đi vay hoặc cho vay theo lãi suất thả nổi
- Rủi ro tỷ giá: là rủi ro phát sinh do sự biến động tỷ giá làm ảnh hưởng đến giá
trị kỳ vọng trong tương lai. Rủi ro tỷ giá có thể phát sinh trong nhiều hoạt động
khác nhau của ngân hàng
- Rủi ro thuần tuý (rủi ro khách quan): là loại rủi ro biến động thị trường ngoài
khả năng dự báo của ngân hàng, và người vay như: thiên tai, địch hoạ, hỏa
hoạn… làm thiệt hại đến tài sản của ngân hàng.
SVTH: Vương Ngọc Sậm_Lớp DH5KD Trang 4
Trang 4
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
- Rủi ro tín dụng: được mô tả như là một ảnh hưởng bất lợi cho người cho vay
do một số người mắc nợ không có khả năng chi trả nợ vay cho người cho vay,
thể hiện qua một số tiêu chí sau:
Thủ tục đảm bảo tiền vay, thủ tục nhận nợ vay không đúng theo quy
định dẫn đến hợp đồng tín dụng bị vô hiệu
Mất thời hiệu khởi kiện và hết thời hiệu yêu cầu thi hành án
Định giá tài sản không chính xác, cao hơn giá trị thị trường dẫn đến
việc phát mãi tài sản thu hồi nợ gốc không đủ khi khách hàng không trả
được nợ vay
Nguồn thu nhập hoàn trả nợ của khách hàng bị suy giảm trong khi giá
trị tài sản đảm bảo cũng suy giảm theo thời gian (thông thường tài sản
đảm bảo là máy móc thiết bị hoặc hàng hoá cầm cố…)
Tài sản đảm bảo nằm trong khu quy hoạch giải toả do công tác xác
HỆ SỐ THU NỢ =
Doanh số thu nợ
SVTH: Vương Ngọc Sậm_Lớp DH5KD Trang 5
Trang 5
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
Doanh số cho vay
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kỳ kinh doanh, một đồng doanh số
cho vay của ngân hàng sẽ thu hồi được bao nhiêu đồng vốn. Hệ số này càng
lớn thể hiện ngân hàng quản lý nợ tốt và hiệu quả.
Chương 3. Giới thiệu về Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín
3.1. Vài nét về:
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Sacombank thành lập ngày 21/12/1991 trên
cơ sở chuyển thể và sáp nhập từ Ngân hàng Phát triển Kinh tế Gò Vấp và ba hợp tác xã
tín dụng: Tân Bình – Thành Công - Lữ Gia tại Thành phố Hồ Chí Minh với các nhiệm vụ
chính là huy động vốn, cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng. Vốn điều lệ của
Sacombank tại thời điểm năm 1991 là 03 tỉ đồng và ngân hàng hoạt động chủ yếu tại các
quận vùng ven TP. HCM
Sau 17 năm hoạt động, Sacombank vươn lên dẫn đầu khối ngân hàng TMCP tại Việt
Nam về tốc độ tăng trưởng với tỷ lệ hơn 50%/năm, về vốn điều lệ với 4.449 tỷ đồng và
về mạng lưới hoạt động với trên 210 chi nhánh và phòng giao dịch tại 44 tỉnh thành trong
cả nước. Ngoài ra, Sacombank còn có quan hệ với gần 9.700 đại lý của 251 ngân hàng tại
91 quốc gia và lãnh thổ. Mục tiêu đến năm 2010, Sacombank sẽ có mặt tại tất cả các tỉnh
thành trong cả nước với số lượng khoảng 350 điểm giao dịch và tiến tới mở rộng hoạt
động ở nước ngoài (Trung Quốc, Lào, Campuchia).
Sacombank đã được 3 tập đoàn tài chính quốc tế góp vốn cổ phần và chia sẽ kinh
nghiệm quản trị điều hành gồm: Công ty Tài Chính Quốc Tế - IFC trực thuộc ngân hàng
Thế Giới (World Bank), Tập đoàn tài chính Dragon Financial Holdings thuộc Anh Quốc
và Ngân hàng Australia và New Zealand (ANZ). Ngoài ba cổ đông nước ngoài và các đối
tác chiến lược trong nước, Sacombank là ngân hàng có số lượng cổ đông đại chúng lớn
2007;
Bằng khen của Thủ tướng Chính Phủ dành cho các hoạt động từ thiện trong
suốt các năm qua.
Chiến lược của Sacombank là phát triển thành một Ngân hàng bán lẻ, hiện đại, đa
năng hàng đầu Việt Nam. Sacombank chú trọng nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, mở
rộng mạng lưới hoạt động và hiện đại hoá công nghệ ngân hàng; đồng thời tăng nhanh
quy mô nguồn vốn huy động, đẩy nhanh nhịp độ phát triển và đa dạng hoá các dịch vụ
ngân hàng phi truyền thống, nhất là các dịch vụ tài chính ngân hàng hiện đại. Mục tiêu
chung của chiến lược phát triển là phải đạt được những giá trị cốt lõi: Ngân hàng phát
triển nhanh, ổn định và bền vững trên cơ sở đáp ứng ngày càng tốt hơn nhu cầu giao dịch
tài chính của khách hàng; đảm bảo được các lợi ích cộng đồng và xã hội; tạo ra nhiều giá
trị gia tăng cho khách hàng, cổ đông và các nhà đầu tư; tăng thu nhập cho cán bộ nhân
viên.
3.2. Vài nét sơ lược về Ngân Hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi
Nhánh An Giang (Sacombank An Giang)
Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín- Chi nhánh cấp 1 An Giang được hình thành
trên cơ sở chuyển thể và nâng cấp từ văn phòng đại diện An Giang (có mặt từ tháng
11/2001), chính thức đi vào hoạt động (theo công văn số 66 của Chủ Tịch Hội Đồng
Quản Trị) vào ngày 03/08/2005 trên cơ sở văn phòng Đại Diện Và Tổ Tín Dụng An
Giang (trực thuộc Chi nhánh Cần Thơ) với nhân sự ban đầu là 10 người, là chi nhánh thứ
100 trong hệ thống Sacombank theo công văn thứ 143/NHNN ngày 22/02/2005 của
Thống đốc Ngân hàng Nhà Nước Việt Nam
Tính đến ngày 29/02/2008, ngoài trụ sở chi nhánh đặt tại Thành phố Long Xuyên còn
có 05 phòng giao dịch là Phòng Giao Dịch Tân Châu (thành lập tháng 06/2006), Phòng
Giao Dịch Châu Phú (thành lập tháng 11/2006), Phòng Giao Dịch Núi Sam , Phòng Giao
Dịch Châu Đốc (thành lập tháng 08/2007), Phòng Giao Dịch Chợ Mới (thành lập tháng
02/2008)
Sau hơn 2 năm hoạt động, bằng chính sự quyết tâm phấn đấu và nổ lực không mệt
mỏi của tập thể cán bộ công nhân viên Chi nhánh An Giang, Sacombank An Giang đã
từng bước cũng cố ổn định và gặt hái được nhiều thành tựu rất đáng kể: là Chi nhánh có
hàng kinh doanh có lãi là 22.432 triệu đồng, với tổng thu là 39.305 triệu đồng và tổng
chi phí là 8.149 triệu đồng. So với 2 năm trước thì kết quả này tăng rất cao, lợi nhuận
trước thuế năm 2006 tăng 71% so với năm 2005 tương ứng với số tiền là 14.418 triệu
đồng, và năm 2007 tăng 18% so với năm 2006 tương ứng với số tiền là 14.398 triệu
đồng. Đạt được kết quả như trên là do ngay từ những tháng cuối năm 2006, Chi nhánh đã
có bước chuẩn bị trong việc thực hiện kế hoạch năm 2007 và sớm đưa nhanh cho các
PGD hiện có cùng với việc thúc đẩy nhanh công tác thành lập các PGD tại các huyện thị
trọng điểm trong địa bàn An Giang, trong năm 2007 tổng 3 PGD góp lợi nhuận ước
khoảng hơn 40% tổng lợi nhuận đạt được của cả chi nhánh bên cạnh đó 3 tháng cuối năm
tốc độ tăng trưởng (kể cả huy động lẫn cho vay) của chi nhánh đạt rất cao nên đã góp
phần rất lớn vào việc hoàn thành vượt mức kế hoạch đề ra
Mục tiêu - Phương hướng kinh doanh của Sacombank An Giang
giai đoạn 2008-2010
Huy động vốn: năm 2008 ước đạt 580 tỷ đồng chiếm 8.5% thị phần địa bàn, với 9000
khách hàng, đến năm 2010 ước đạt 1.800 tỷ đồng chiếm 10% thị phần địa bàn, với 14000
khách hàng.
Cho vay: năm 2008 ước đạt 900 tỷ đồng chiếm 7% thị phần địa bàn, với 13000 khách
hàng, đến 2010 ước đạt 1.500 tỷ đồng chiếm 10% thị phần địa bàn, với 28000 khách hàng.
Doanh số TTQT: năm 2008 ước đạt 20 triệu USD chiếm 3% thị phần địa bàn, với 01
khách hàng, đến năm 2010 ước đạt 40 triệu USD chiếm 5% thị phần địa bàn, với 10 khách
hàng.
Thu phí dịch vụ: năm 2008 ước đạt 3 tỷ đồng và đến năm 2010 ước đạt 5 tỷ đồng
chiếm 112.5% lợi nhuận.
SVTH: Vương Ngọc Sậm_Lớp DH5KD Trang 8
Trang 8
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
Lợi nhuận trước DPRR: năm 2008 ước đạt 22 tỷ đồng, đến năm 2010 ước đạt 40 tỷ
đồng.
Xếp loại chi nhánh: chi nhánh phấn đấu đến 30/06/2008 được tăng hạng lên loại 03 và
Kế toán và Quỹ
Phòng
Hỗ Trợ
Phòng
Cá nhân
Các Phòng Giao dịch
Bộ phận
Tiếp thị CN
Bộ phận
Tiếp thị DN
Bộ phận
Thẩm định DN
Bộ phận
Thẩm định CN
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
Chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban.
1. Phòng doanh nghiệp
1.1. Tiếp thị doanh nghiệp
− Quản lý, thực hiện chỉ tiêu bán hàng theo các sản phẩm cụ thể như: đánh giá về tình
hình thị trường và địa bàn định kỳ để phản hồi về cho phòng tiếp thị và phát triển sản
phẩm doanh nghiệp tham mưu cho Ban lãnh đạo Chi nhánh, hỗ trợ các đơn vị trực thuộc
Chi nhánh thực hiện các chỉ tiêu bán hàng,…
− Tiếp thị và quản lý khách hàng như: xây dựng, thực hiện kế hoạch tiếp thị khách
hàng, trực tiếp tiếp thị khách hàng hoặc tiếp thị theo yêu cầu của đơn vị trực thuộc Chi
nhánh, triển khai thực hiện các chương trình, sự kiện quảng cáo cho các sản phẩm dịch
vụ,…
− Chăm sóc khách hàng doanh nghiệp như: triển khai chương trình tập huấn, huấn
luyện kỹ năng chăm sóc khách hàng cho đơn vị trực thuộc,…
− Thực hiện thủ tục khi khách hàng sử dụng sản phẩm dịch vụ và hướng dẫn khách
hàng đến quầy giao dịch liên quan.
A. Hỗ trợ công tác tín dụng
−Thực hiện thủ tục bảo đảm tiền vay
−Tiếp nhận tài sản đảm bảo
B. Kiểm soát tín dụng
−Kiểm soát lại hồ sơ cấp tín dụng và phản hồi lại cho Ban lãnh đạo Chi nhánh
những vấn đề chưa đúng quy định (nếu có)
−Hoàn chỉnh hồ sơ và lập thủ tục giải ngân, thu phí (nếu có): hợp đồng tín dụng,
hợp đồng bảo đảm, giấy nhận nợ; tiếp nhận bản chính giấy tờ sở hữu tài sản đảm
bảo và các giấy tờ có liên quan
−Tham gia cùng với bộ phận thẩm định doanh nghiệp/cá nhân kiểm tra sử dụng vốn
định kỳ và đột xuất sau khi cho vay đối với khách hàng có nợ xấu
−Lập thủ tục giải chấp tài sản bảo đảm: kiểm soát tình hình dư nợ trước khi lập
giấy giải chấp; hoàn trả bản chính giấy tờ sở hữu tài sản đảm bảo cho khách hàng
−Kiểm soát hồ sơ cấp tín dụng tại các đơn vị trực thuộc chi nhánh theo quy định
của ngân hàng
C. Quản lý nợ
−Quản lý danh mục cho vay, bảo lãnh theo danh mục ngành nghề kinh doanh, loại
hình cho vay, hạn mức tín dụng,…. Theo chính sách tín dụng của ngân hàng
trong từng thời kỳ và đề xuất biện pháp thích hợp để hạn chế rủi ro, nâng cao
hiệu quả.
−Theo dõi và báo cáo cho Ban lãnh đạo Chi nhánh, thông báo cho phòng cá
nhân/doanh nghiệp về tình hình thu vốn, lãi của Chi nhánh và diễn biến của từng
món vay.
−Kiểm soát chặt chẽ tình hình nợ gia hạn, nợ quá hạn, đề xuất các biện pháp cụ thể
để giảm thiểu nợ quá hạn, nợ không thu được lãi
−Đề xuất biện pháp thực hiện việc thu nợ đối với các khoản nợ trễ hạn, nợ quá hạn,
nợ xấu.
−Thực hiện các báo cáo định kỳ và đột xuất sau: tình hình nợ đến hạn trong 10
ngày kế tiếp; nợ trễ hạn; nợ được gia hạn; nợ quá hạn đến 03 tháng, 06 tháng, 09
tháng, 12 tháng, trên 12 tháng; danh mục cho vay theo ngành nghề, theo loại
−Phối hợp kiểm kê Bankdraft rỗng theo quy định
−Mua bán ngoại tệ phục vụ nhu cầu chuyển tiền đi nước ngoại theo đúng quy định,
quy chế kinh doanh ngoại hối của ngân hàng
−Thực hiện các báo cáo về công tác chuyển tiền quốc tế cho phòng thanh toán quốc
tế
C. Chức năng khác
−Lập chứng từ kế toán có liên quan đến công việc do bộ phận phụ trách
−Quản lý và lưu trữ hồ sơ thanh toán quốc tế theo quy định
−Triển khai thực hiện các phần công việc trong các quy trình tác nghiệp liên quan
đến chức năng của bộ phận
−Tham gia thực hiện các phần công việc trong các quy trình có liên quan đến bộ
phận
−Lập bảng phân công cho các nhân sự để thực hiện các nhiệm vụ trên
SVTH: Vương Ngọc Sậm_Lớp DH5KD Trang 13
Trang 13 tr
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
3.2.3. Xử lý giao dịch
−Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi thanh toán và các dịch vụ có liên quan đến tài
khoản tiền gửi thanh toán theo yêu cầu của khách hàng…
−Thực hiện các nghiệp vụ tiền gửi tiết kiệm: huy động tiết kiệm dân cư, cho vay
cầm cố sổ tiết kiệm, chứng chỉ tiền gửi của ngân hàng và các dịch vụ khác có
liên quan đến tài khoản tiền gửi tiết kiệm theo yêu cầu của khách hàng.
−Thực hiện các nghiệp vụ kế toán tiền vay liên quan đến việc thu nợ
−Thực hiện các nghiệp vụ: chuyển tiền nhanh nội địa, chi trả kiều hối và chi trả
chuyển tiền phí mậu dịch.
−Thực hiện thu đổi ngoại tệ tiền mặt, séc du lịch và thanh toán các loại thẻ quốc tế.
−Thực hiện các tác nghiệp và thẻ được giao.
−Thực hiện các tác nghiệp liên quan đến vốn cổ phần theo sự phân công
−Thu chi tiền mặt theo đúng nhiệm vụ quy định của từng giao dịch viên
−Tham mưu, theo dõi thực hiện chi phí điều hành trên cơ sở kế hoạch đã được
duyệt,…
5.2. Quản lý công tác nhân sự
−Xây dựng kế hoạch tuyển dụng nhân sự hàng năm căn cứ vào kế hoạch mở rộng
mạng lưới và kết quả định biên của Chi nhánh.
−Phối hợp với phòng nhân sự tại Hội sở trong việc tuyển dụng tại Chi nhánh.
−Quản lý các vấn đề nhân sự liên quan đến luật lao động, tham gia giải quyết các
tranh chấp lao động tại Chi nhánh.
−Giám sát hệ thống công nghệ thông tin tại Chi nhánh và các đơn vị trực thuộc, bảo
dưỡng trang thiết bị CNTT,…
6. Phòng Giao Dịch
Phòng giao dịch chia làm hai bộ phận: Bộ phận dịch vụ khách hàng và Bộ phận hỗ trợ.
6.1. Bộ phận dịch vụ khách hàng
−Tiếp thị và quản lý khách hàng, chăm sóc khách hàng.
−Thẩm định các hồ sơ cấp tín dụng: phân tích thẩm định, đề xuất cấp tín dụng và
cơ cấu lại các hồ sơ cấp tín dụng,…
6.2. Bộ phận hỗ trợ
−Xử lý giao dịch: thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến tiền gửi, chuyển tiền,…
−Quản lý tín dụng: hỗ trợ công tác tín dụng, kiểm soát tín dụng, quản lý nợ.
−Chức năng kế toán và quỹ: thực hiện và kiểm soát hoạt động hạch toán kế toán
của phòng giao dịch, tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ kế toán trong khi chờ
chuyển về Chi nhánh theo quy định, bảo đảm tuyệt đối an toàn kho quỹ, thực
hiện công tác thu chi tiền mặt, vàng, chứng từ có giá theo quy định,…
SVTH: Vương Ngọc Sậm_Lớp DH5KD Trang 15
Trang 15 tr
Phân tích tình hình hoạt động tín dụng và rủi ro tín dụng tại Sacombank An Giang
3.4. Quy trình cấp tín dụng và xử lý rủi ro tín dụng tại Sacombank An
Giang
3.4.1. Quy trình cấp tín dụng Sacombank An Giang
TSBĐ trình
duyệt, giải
ngân
Xét
duyệt
Kiểm soát
hồ sơ đã
duyệt
Tiếp nhận,
hướng dẫn HS
Xác minh
thực tế
đánh giá
tài sản
Thẩm định
hồ sơ vay
Tổng hợp hồ
sơ, trình ký
Thông báo
từ chối
Lập hợp đồng
và trình ký
Công chứng/
chứng thực
giao dịch ĐB
(nếu có)
Thông báo
đồng ý
Ký
HĐ
toán
Nộp tiền
tất toán
khoản vay
Kiểm tra
sau
cho vay
Hoạch toán
thu nợ, lãi và
phí
Trình giải
chấp
Xuất kho
hồ sơ
TSBĐ
Thông báo giải
chấp. Xoá đăng
ký giao dịch bảo
đảm (nếu có)
Nhận lại bản
chính giấy
tờ nhà đất
Duyệ
t
Lưu trữ hồ
sơ tất toán