BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN THANH TÚ
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐỐI VỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
BỘ TÀI CHÍNH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI CHÍNH - MARKETING
NGUYỄN THANH TÚ
TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐỐI VỚI TĂNG
TRƯỞNG KINH TẾ VIỆT NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành: Kinh tế Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 60340201
NGƯỜI HƯỚNG DẪN: PGS.TS TRẦN NGUYỄN NGỌC ANH THƯ
TP. Hồ Chí Minh, năm 2014
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam ñoan ñề tài nghiên cứu tác ñộng của lạm phát ñối với tăng trưởng
kinh tế Việt Nam giai ñoạn 1989-2012 là công trình nghiên cứu khoa học ñộc lập của
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
.....................................................................................................................................
Tp. HCM, ngày …… tháng …… năm …………
Giáo viên hướng dẫn
PGS.TS Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư
iv
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
ADF – Augmented Dickey Fuller test:
Kiểm ñịnh nghiệm ñơn vị ADF
AIC – Akaike Information Criteria:
Tiêu chuẩn thông tin Akaike
ARDL – Autoregressive Distributive Lag:
Phân bố trễ tự hồi quy
IFS – International Finance Statistics:
Phân tích tài chính quốc tế
IMF – International Monetary Fund:
Quỹ tiền tệ quốc tế
OLS – Ordinary Least Square:
Phương pháp bình phương nhỏ nhất
PP – Phillips Perron:
Kiểm ñịnh phương pháp PP
RGDP – Real Gross Domestic Product:
GDP thực
RSS – Residual Sum of Square:
Tổng bình phương các phần dư
SIC – Schwarz Information Criteria:
Tiêu chuẩn thông tin Schwarz
VAR – Vector Autoregressive:
Bảng 4.3:
Kết quả kiểm ñịnh tính dừng bằng phương pháp ADF- Chuỗi dữ liệu gốc
Bảng 4.4:
Kết quả kiểm ñịnh tính dừng bằng phương pháp ADF- Chuỗi sai phân
bậc 1
Bảng 4.5:
Kết quả kiểm ñịnh tính dừng bằng Phillips-Perron - Chuỗi dữ liệu gốc
Bảng 4.6:
Kết quả kiểm ñịnh tính dừng bằng Phillips-Perron - Chuỗi sai phân bậc 1
Bảng 4.7:
Kết quả tìm ñộ trễ tối ưu cho mô hình Var
Bảng 4.8a:
Kiểm ñịnh vết (Trace statistics)
Bảng 4.8b:
Kiểm ñịnh giá trị riêng cực ñại
Vòng xoáy của lạm phát do chi phí ñẩy
Hình 2.3:
Ngưỡng lạm phát
Hình 4.1:
Lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam (1989 – 2012)
Hình 4.2:
Lạm phát và tăng trưởng kinh tế Việt Nam (1992 – 2012)
Hình 4.3:
Kết quả ngưỡng lạm phát ở Việt Nam
vi
MỤC LỤC
Trang
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NGHIÊN CỨU......................................................................1
1.1 Tính cấp thiết của ñề tài ..............................................................................................1
1.2 Tình hình nghiên cứu ñề tài.........................................................................................2
1.2.1. Các nghiên cứu ngoài nước .................................................................................... 2
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước .................................................................................... 3
1.3 Mục tiêu nghiên cứu của ñề tài....................................................................................4
1.4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ..............................................................................4
3.4 Giả thuyết nghiên cứu ..............................................................................................29
3.5 Phương pháp nghiên cứu...........................................................................................32
3.5.1 Kiểm ñịnh tính dừng (Unit Root Test)....................................................................32
3.5.1.1 Kiểm ñịnh ADF (Augmented Dickey – Fuller) .............................................33
3.5.1.2 Kiểm ñịnh PP ( Phillips –Perron)..................................................................34
3.5.2 Kiểm ñịnh ñộ trễ tối ưu ......................................................................................... 35
3.5.3 Kiểm ñịnh ñồng liên kết........................................................................................ 35
3.5.4 Kiểm ñịnh mô hình sai số hiệu chỉnh (Error Correction Model) ............................ 36
3.5.5 Kiểm ñịnh mô hình véc tơ sai số hiệu chỉnh (VECM) ........................................... 37
3.5.6 Kiểm ñịnh ngưỡng ................................................................................................ 37
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 ...............................................................................................39
4.1. Mô tả dữ liệu............................................................................................................40
4.2 Kết quả kiểm ñịnh tính dừng (Unit Root Test) ..........................................................43
4.2.1 Kết quả kiểm ñịnh tính dừng bằng phương pháp ADF .......................................... 44
4.2.2 Kết quả kiểm ñịnh tính dừng bằng phương pháp Phillips-Perron........................... 46
4.3 Tác ñộng dài hạn và ngắn hạn của lạm phát ñối với tăng trưởng kinh tế....................50
4.3.1 Kiểm ñịnh ñồng liên kết bằng phương pháp Johansen........................................... 50
4.3.2 Mô hình sai số hiệu chỉnh (ECM) ......................................................................... 52
4.3.3 Mô hình véc tơ sai số hiệu chỉnh (VECM) ............................................................ 53
4.4 Kiểm ñịnh thực nghiệm về mức ngưỡng lạm phát ở Việt Nam..................................55
4.5 Thảo luận kết quả nghiên cứu ...................................................................................59
KẾT LUẬN CHƯƠNG 4 ...............................................................................................65
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ............................................................66
5.1 Kết luận ....................................................................................................................66
5.2 Các giải pháp và khuyến nghị ................................................................................. 67
5.2.1 Biện pháp kiểm soát lạm phát dài hạn .........................................................67
5.2.2 Biện pháp kiểm soát lạm phát trong ngắn hạn. .............................................69
5.2.3 Giải pháp lạm phát mục tiêu........................................................................70
viii
tạo dựng môi trường kinh tế vĩ mô ổn ñịnh với mức tăng trưởng kinh tế cao và bền
vững, cùng với mức lạm phát vừa phải.
Mục tiêu của chính sách kinh tế trong mỗi quốc gia trong dài hạn là tăng trưởng
kinh tế bền vững, trong ngắn hạn là ổn ñịnh. Do ñó, chính sách tài khóa với mục tiêu
tăng năng suất và chính sách tiền tệ với mục tiêu ổn ñịnh giá cả, nên ñược phối hợp và
thực hiện có hiệu quả. Để duy trì tăng trưởng bền vững và ổn ñịnh giá cùng một lúc,
có thể khó ñể thực hiện hoạch ñịnh chính sách. Mặc dù, thuyết Keynes, một số khái
niệm kinh tế cho rằng lạm phát vừa phải là một kích thích cho tăng trưởng kinh tế
(Mubarik 2005). Tuy nhiên, do những kỳ vọng hợp lý và lạm phát tăng dần nên mức
giá có thể biến ñổi thành mức giá cao gây bất ổn kinh tế vĩ mô, ñiều này sẽ có hại cho
tăng trưởng kinh tế (Khan, Senhadji, 2001).
Một số nghiên cứu cho rằng, lạm phát cao sẽ phá vỡ sự hoạt ñộng trơn tru của
nền kinh tế thị trường. Lạm phát cao sẽ có nhiều tác dụng phụ: Nó áp ñặt chi phí phúc
lợi về xã hội, khuyến khích tiết kiệm và ñầu tư bằng cách tạo ra sự không chắc chắn về
giá cả trong tương lai, mặt hàng trong nước ñắt hơn làm giảm xuất khẩu, tác ñộng ñến
cán cân thanh toán làm giảm tăng trưởng kinh tế trong dài hạn (Khan và Senhadji
(2001); Frimpong và Oteng-Abayie (2010).
Tuy nhiên, một số nhà nghiên cứu cho rằng, không nên cho phép lạm phát giảm
xuống dưới số 0 vì chi phí giảm phát ñược cho là cao ( Billi và Kahn, 2008).
Các học thuyết kinh tế vĩ mô và kiểm nghiệm thực tiễn ñã chứng minh rằng lạm
phát và tăng trưởng có mối quan hệ nhân quả, ñặc biệt theo ñồ thị hình chữ U ngược.
1
Đỉnh là ngưỡng của tỷ lệ lạm phát tối ưu. Khi lạm phát dưới ngưỡng tỷ lệ tối ưu, quan
hệ lạm phát và tăng trưởng dương thì lạm phát tác ñộng tích cực ñối với tăng trưởng
kinh tế và thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế. Khi lạm phát vượt trên ngưỡng tỷ lệ tối ưu,
quan hệ lạm phát và tăng trưởng âm thì lạm phát tác ñộng tiêu cực ñối với tăng trưởng
kinh tế và giảm tăng trưởng kinh tế (T.Killick, 1981, theo Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư,
2010).
xác ñịnh mức ngưỡng lạm phát 11% cho các nước ñang phát triển và 1% cho các nước
phát triển; Bick (2010) xác ñịnh mức ngưỡng 12% cho các nước ñang phát triển.
1.2.2. Các nghiên cứu trong nước
Tại Việt Nam cho ñến thời ñiểm hiện tại cũng ñã có một số nghiên cứu về tác
ñộng của lạm phát ñối với tăng trưởng kinh tế và cũng ñã tìm ra ngưỡng tác ñộng của
lạm phát ñối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
Nhóm nghiên cứu kinh tế: Tân Anh, Tường Lan Anh, Nguyễn Văn Chiến,
Nguyễn Nam Hải, Vũ Thị Thanh Hương, Nguyễn Xuân Nhật, Phạm Quý (2012),
nghiên cứu về lạm phát và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam; Khi nghiên cứu
mối liên hệ này qua số liệu GDP và CPI của Việt Nam từ năm 1997 ñến năm 2010,
nhóm nghiên cứu của Đại học Kinh tế TP. Hồ Chí Minh ñã chỉ ra rằng, ngưỡng lạm
phát ở Việt Nam nên là 5% - 6%. Việc lạm phát tăng cho ñến ngưỡng 6%/năm không
quá nguy hại ñến nền kinh tế. Còn nếu lạm phát ở trên ngưỡng 6%, ñể tăng trưởng
kinh tế, Chính phủ lại phải ñiều tiết giảm lạm phát. Nhóm nghiên cứu cho rằng tăng
trưởng phải là chủ ñạo; chính sách tiền tệ, công cụ lạm phát là quan trọng xét trên
nhiều khía cạnh nhưng lạm phát là con dao hai lưỡi, sử dụng nó sao không tổn hại
ñến tăng trưởng trung và dài hạn.
Nguyễn Trung Chính (2010), nghiên cứu về tác ñộng của lạm phát ñối với tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam. Nghiên cứu sử dụng một dữ liệu quý chuỗi thời gian cho
giai ñoạn quý 1 năm 2005 – quý 2 năm 2008. Nghiên cứu ñã sử dụng mô hình hồi
quy ñồng liên kết, mô hình sai số hiệu chỉnh (ECM) và phương pháp phân tích
phương sai dựa trên mô hình Var ñể kiểm ñịnh tác ñộng của lạm phát ñối với tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam trong ngắn hạn và dài hạn.
Trần Hoàng Ngân, Hoàng Hải Yến và Vũ Thị Lệ Giang (2010), nghiên cứu về
lạm phát và tốc ñộ tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam giai ñoạn 1987-2010. Nhóm tác
giả ñã sử dụng phần mềm SPSS ñể nghiên cứu tác ñộng của lạm phát ñối với tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam. Xét ở thời kỳ dài 20 - 23 năm, lạm phát tác ñộng tiêu cực
ñối với tăng trưởng kinh tế. Tuy nhiên, tác ñộng của lạm phát ñối với tăng trưởng
3
Tác giả sử dụng mô hình ñồng liên kết (Co-integration modelling) ñể thấy
ñược tác ñộng trong dài hạn của lạm phát ñối với tăng trưởng kinh tế của Việt Nam.
Khi kiểm ñịnh ñồng liên kết, tác giả sử dụng phương pháp Johansen (1991).
4
Để xác ñịnh tác ñộng trong ngắn hạn và dài hạn của lạm phát ñối với tăng
trưởng kinh tế ở Việt Nam, tác giả sử dụng mô hình ECM và mô hình VECM ñể xác
ñịnh tác ñộng trong ngắn hạn và dài hạn giữa các biến trong nghiên cứu, cụ thể là tác
ñộng của lạm phát ñối với tăng trưởng kinh tế.
Để xác ñịnh ngưỡng của lạm phát, kỹ thuật CLS (conditional least square)
ñược tác giả sử dụng. Phương pháp này ñược sử dụng rộng rãi trong các nghiên cứu
khác nhau như Khan và Senhadji (2001), Mubarik (2005) và Bick (2010). Mô hình
tăng trưởng ước tính cho các giá trị khác nhau của ñiểm ngưỡng (threshold points).
Ngưỡng lạm phát ñược xác ñịnh tại mức mà tại ñó giá trị RSS nhỏ nhất (minimizes
the residual sum of squares (RSS) và tại ñó giá trị R2 lớn nhất (maximizes the R2).
Tác giả sử dụng phần mềm Eview 6.0 ñể chạy các mô hình hồi quy kể trên.
1.6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của ñề tài
Đề tài nghiên cứu mang lại một số ý nghĩa về lý thuyết cũng như thực tiễn cho
các nhà hoạch ñịnh chính sách, nhà nghiên cứu liên quan. Cụ thể như sau:
Một là, kết quả của nghiên cứu sẽ góp phần giúp cho các nhà hoạch ñịnh chính
sách nắm sát thực hơn về vai trò của lạm phát ñối với tăng trưởng kinh tế ở Việt Nam.
Từ kết quả của nghiên cứu này, các nhà hoạch ñịnh chính sách có thể xác ñịnh, trong
các yếu tố nêu trên, yếu tố nào là yếu tố chính ảnh hưởng ñến tăng trưởng kinh tế tại
Việt Nam. Điều này sẽ góp phần tạo cơ sở cho việc hoạch ñịnh các chính sách lạm
phát hợp lý ñể thúc ñẩy tăng trưởng kinh tế.
Hai là, xác ñịnh ñược lạm phát mục tiêu. Trên cơ sở ñó luận văn ñã ñưa ra
những kết luận về mối quan hệ nhân quả này ñồng thời ñưa ra một số khuyến nghị về
chính sách lạm phát và giải pháp ñể kiềm chế và bình ổn lạm phát tại Việt Nam.
1.7 Bố cục của nghiên cứu
nghĩa kinh tế khác nhau (Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, 2010, trang 30).
Giá ñể tính GDP : Giá hiện hành, giá cố ñịnh, giá thị trường, chi phí cho yếu tố
sản xuất hay giá yếu tố sản xuất.
Giá hiện hành: là loại giá hiện ñang lưu hành ở mỗi thời ñiểm. Tính GDP theo
giá hiện hành ta ñược chỉ tiêu danh nghĩa (Nominal GDP). Như vậy, sự gia tăng của
GDP danh nghĩa qua các năm có thể do lạm phát gây nên.
Giá cố ñịnh: là giá hiện hành của năm gốc. Đó là năm có nền kinh tế tương ñối
ổn ñịnh nhất. Giá của năm ñó là giá gốc ñể ban hành bảng giá cố ñịnh. Tính GDP theo
giá cố ñịnh ta ñược chỉ tiêu GDP thực tế (Real GDP). Sự gia tăng của GDP thực tế chỉ
có thể do lượng hàng hóa và dịch vụ cuối cùng trong nền kinh tế gia tăng qua các năm,
nên người ta dùng nó ñể ño lường tăng trưởng của nền kinh tế. Trong thực tế người ta
tính GDP thực tế bằng cách:
6
GDPr =
GDPn
D%
GDPr: GDP thực tế
GDPn: GDP danh nghĩa
D%: hệ số giảm phát GDP là một loại chỉ số giá, phản ánh mức trượt giá của
mặt bằng giá ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc.
2.1.1.2. Chỉ tiêu ño lường tăng trưởng kinh tế
Chỉ tiêu ño lường tăng trưởng kinh tế thường ñược ño lường bằng tốc ñộ tăng
trưởng của GDP thực. Người ta thường sử dụng chỉ tiêu tốc ñộ tăng trưởng (G) ñể
phản ánh % thay ñổi của GDP năm sau so với năm trước.
Tốc ñộ tăng trưởng GDP hàng năm ñược tính theo công thức:
G = 100 ×
Lạm phát là tỷ lệ phần trăm thay ñổi liên tục của mặt bằng giá chung theo thời
gian (Nguyễn Bích Lâm, 2013).
Đơn vị ño lường lạm phát
Theo Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư (2010), ñể ño lường lạm phát người ta
thường dùng chỉ số giá hàng tiêu dùng.
Chỉ số giá hàng tiêu dùng (CPI): Đo lường mức giá trung bình của những hàng
hóa dịch vụ mà một gia ñình ñiển hình mua ở kỳ hiện hành so với kỳ gốc.
Có 2 cách tính CPI:
Cách tính thứ nhất:
n
∑p
CPI =
q
i1 i 0
i =1
n
∑p
q
i0 i0
i =1
CPI: Chỉ số hàng tiêu dùng
người mặt mà tích lũy hàng hóa, vàng hoặc ngoại tệ, các hợp ñồng ñược chỉ số hóa
theo tỷ lệ lạm phát hoặc một ngoại tệ mạnh. Thị trường tài chính không ổn ñịnh; dân
chúng và các nhà ñầu tư ngại bỏ vốn ñầu tư).
Siêu lạm phát: tỷ lệ lạm phát rất lớn khoảng 1000%/ năm trở lên. Tiền giấy
ñược phát hành quá nhiều, giá cả tăng gấp nhiều lần mỗi tháng. Trong lịch sử, siêu lạm
phát hiếm xảy ra, chỉ xảy ra khi có những biến cố kinh tế - chính trị. Siêu lạm phát
ñiển hình như ở Đức từ tháng 1/1922 ñến tháng 11/1923 chỉ số giá tăng 10.000.000 lần
(Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, 2010, trang 163).
2.1.2.3 Nguyên nhân lạm phát
Do sức ỳ của nền kinh tế
Nếu giá cả cứ tăng ñều với một tỷ lệ nhất ñịnh trong thời gian dài, nền kinh tế
không có những thay ñổi lớn nào về cung cầu hàng hóa, người ta ñi ñến chỗ trông chờ
tỷ lệ ñó, nó sẽ ñược hạch toán vào tất cả các hợp ñồng của nền kinh tế, tạo ra lạm phát
ỳ.
Lạm phát ỳ là lạm phát tăng với tỷ lệ không ñổi hàng năm trong thời gian dài
(ñây cũng là lạm phát dự ñoán). Lạm phát ỳ với tỷ lệ vừa phải có thể duy trì trong thời
gian dài kinh tế vẫn phát triển tốt. Đó là sự lạm phát xảy ra khi nền kinh tế ở thế cân
bằng. Nhưng lạm phát thường không ổn ñịnh, những nguyên nhân làm lạm phát thay
ñổi trên hoặc dưới tỷ lệ ỳ của nó là tỷ lệ thất nghiệp, sự tăng giá nguyên vật liệu ñột
ngột, mất mùa, chiến tranh…
Do cầu kéo
Khi tổng cầu tăng, dẫn ñến mức giá chung của hàng hóa tăng ta gọi ñây là lạm
phát do cầu kéo. Sự gia tăng của tổng cầu thường do hai yếu tố:
-Sự gia tăng cung tiền của NHTW
-Sự gia tăng chi tiêu của chính phủ
Đây là lạm phát không ñược dự ñoán, nên thường ñưa nền kinh tế vào vòng
xoáy nguy hiểm, nhất là khi sản lượng ñã ñạt hoặc vượt mức sản lượng tiềm năng. Ta
bắt ñầu xét từ giao ñiểm E1, sản lượng thực ñạt sản lượng tiềm năng. Nếu tổng cầu tiếp
tục gia tăng sẽ ñẩy sản lượng vượt mức sản lượng tiềm năng với mức giá P2 . Lúc này,
các nguồn lực ñã ñược sử dụng quá mức. Tiền lương tăng, ñường tổng cung ngắn hạn
O
AD3
AD2
AD1
Y
YP
Hình Vòng xoáy lạm phát do cầu kéo
Nguồn: Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, 2010
Do chi phí ñẩy
Khi chi phí ñẩy giá lên ngay cả trong những thời kỳ tài nguyên không ñược sử
dụng hết gọi ñó là “ lạm phát do chi phí ñẩy”.
Chi phí sản xuất tăng (tiền lương, giá nguyên vật liệu…) làm hạn chế khả năng
sản xuất của các doanh nghiệp. AS bị ñẩy sang trái. Việc giảm cung từ AS1 sang AS2
làm giá tăng từ P1 sang P2 và sản lượng giảm từ Yp sang Y2. Do ñó, gọi ñây là lạm
phát do chi phí ñẩy hay lạm phát ñình ñốn.
Nếu AS dịch chuyển nhiều ta gọi là chấn ñộng cung. Sản lượng giảm nhiều
trong khi chi phí và giá tăng lên.
Cũng như lạm phát do cầu kéo, ñây là lạm phát ngoài dự ñoán và có thể ñưa
nền kinh tế vào những vòng xoáy nguy hiểm.
10
Bắt ñầu từ giao ñiểm E1, sản lượng thực ñạt sản lượng tiềm năng. Khi tiền
lương của các chi phí khác gia tăng, nếu các yếu tố khác không ñổi, buộc các doanh
nghiệp phải giảm sản lượng. Đường tổng cung do ñó dịch chuyển sang trái. Cân bằng
E1
Y2
O
AD1
Y
YP
Hình Vòng xoáy lạm phát do chi phí ñẩy
Nguồn: Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, 2010
2.1.2.4 Ngưỡng lạm phát
Theo Trần Nguyễn Ngọc Anh Thư, 2010 cho rằng, lạm phát và tăng trưởng có
mối quan hệ nhân quả, ñặc biệt theo hình chữ U ngược. Đỉnh là ngưỡng của tỷ lệ lạm
phát tối ưu.
Ngưỡng lạm phát tối ưu, tức là ngưỡng lạm phát giúp ñem lại mức tăng trưởng
kinh tế cao nhất.
Lạm phát ảnh hưởng dương ñến tăng trưởng kinh tế ở mức lạm phát thấp
Lạm phát ảnh hưởng âm ñến tăng trưởng ở mức lạm phát cao.
11
Khan và Senhadji, (2001), nghiên cứu 140 nước trong giai ñoạn 1960 – 1998:
Lạm phát có ảnh hưởng ñến tăng trưởng. Phạm vi lạm phát tối ưu là:
Các nước công nghiệp: 1 – 3%/năm.
Các nước ñang phát triển: 5 -> 10%/năm.
Hình 2.3: Mối quan hệ hình chữ U ngược giữa lạm phát và tăng trưởng kinh tế
không phải do suy giảm năng suất cận biên mà do cạnh tranh giữa giới chủ về lao
ñộng dẫn tới tăng tiền lương của người lao ñộng.
Lý thuyết cổ ñiển giả ñịnh mối quan hệ tiêu cực giữa lạm phát và tăng trưởng
thông qua chi phí tiền lương cao hơn: Tăng chi phí trả lương làm giảm lợi nhuận của
nhà sản xuất và dẫn tới giảm sản lượng (Christian R.K.Ahortor, 2009, trang 11).
2.2.2 Lý thuyết Keynes (1936)
Lý thuyết tăng trưởng kinh tế của Keynes ñược biết ñến trong cuốn sách “Lý
thuyết tổng quát về việc làm, lãi suất và tiền tệ”, Nhà xuất bản Đại học Glassgow, ấn
hành năm 1936. Trong tác phẩm này Keynes ñã ñưa ra những nhân tố xác ñịnh mức
sản lượng và việc làm trong một quốc gia.
Phần lớn các nhà kinh tế học theo lý thuyết Keynes giải thích ñường cong
Phillips là một mối quan hệ tiêu cực lâu dài giữa lạm phát tiền lương và thất nghiệp.
Nói cách khác, theo Keynes, ñể giảm tỷ lệ thất nghiệp và cải thiện tăng trưởng kinh tế
thì phải chấp nhận một tỷ lệ lạm phát nhất ñịnh (Snowdon và Vane 2005: 135 – 138,
theo Makuria, 2013).
Richard Lipsey là nhà kinh tế phái Keynes ñầu tiên cung cấp một nền tảng lý
thuyết cho ñường cong Phillips. Theo phân tích của ông, lương có liên quan tích cực
ñến nhu cầu lao ñộng và nhu cầu lao ñộng liên quan tiêu cực ñến tỷ lệ thất nghiệp, các
mối quan hệ trên là phi tuyến (Snowdon và Vane 2005: 136 -137, theo Makuria, 2013).
Giá ñược xác ñịnh bởi chi phí ñầu vào, tức là, tiền lương và bất kỳ thay ñổi
trong mức lương sẽ có tác ñộng trực tiếp ñến mức giá chung, như vậy theo Richard
Lipsey, ñể ñạt ñược tăng trưởng kinh tế và giảm tỷ lệ thất nghiệp phải có một tỷ lệ
ngày càng tăng lạm phát giá. Tuy nhiên, các nhà làm chính sách có sự lựa chọn trên tất
cả các ñiểm trên ñường cong Phillips nếu mục tiêu chính sách là giảm tỷ lệ thất nghiệp,
tăng tỷ lệ lạm phát (Leeson 1997: 2-5, theo Makuria, 2013).
Giả ñịnh việc làm ñầy ñủ ñược giảm và một nền kinh tế thu nhập ổn ñịnh và
không có lạm phát, chính sách tài khóa mở rộng nhằm tăng sản lượng, việc làm và
thu nhập. Tăng năng suất như vậy sẽ làm tăng mức giá chung. Như vậy, theo
hưởng bởi cung tiền chứ không thực sự tác ñộng lên tăng trưởng. Nếu cung tiền tăng
nhanh hơn tốc ñộ tăng trưởng kinh tế thì lạm phát tất yếu sẽ xảy ra. Nếu giữ cung tiền
và hệ số tạo tiền ổn ñịnh thì tăng trưởng cao sẽ làm giảm lạm phát (Trần Hoàng Ngân,
2010, trang 2).
2.2.4 Lý thuyết Tân cổ ñiển
Các nhà kinh tế theo trường phái Tân cổ ñiển giả sử thị trường và kỳ vọng
hợp lý phản ứng rất nhanh ñến trạng thái cân bằng gần như tức thì, do vậy, không
có sự khác nhau nhiều giữa ngắn hạn và dài hạn, các biến ñộng ngắn hạn và xu
hướng dài hạn ñều ít liên quan tới tổng cầu, nên quản lý tổng cầu không có tác
dụng.
14