Ảnh hưởng ô nhiễm môi trường rác thải sinh hoạt lên sức khỏe và một số chỉ tiêu sinh lí lên cộng đồng dân cư quanh bãi rác Hưng Đông, thành phố Vinh - Pdf 31

i

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH

---------TRẦN NHƯ TÂM

ẢNH HƯỞNG Ô NHIỄM MÔI TRƯỜNG RÁC THẢI SINH
HOẠT LÊN SỨC KHOẺ VÀ MỘT SỐ CHỈ TIÊU SINH LÝ
LÊN CỘNG ĐỒNG DÂN CƯ QUANH BÃI RÁC
HƯNG ĐÔNG, THÀNH PHỐ VINH
Chuyên ngành: SINH HỌC THỰC NGHIỆM
Mã số:
60.42.30

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC SINH HỌC

Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS. HOÀNG THỊ ÁI KHUÊ

VINH - 2012


i

LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành luận văn này, tôi đã nhận đuợc sự giúp đỡ về mọi mặt
của các cơ quan, đơn vị, các thầy cô giáo, các nhà khoa học cũng như gia đình
và bạn bè.
Xin bày tỏ long kính trọng và biết ơn chân thành tới PGS.TS. Hoàng Thị
Ái Khuê, người cô đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, động viên tôi trong quá

1.2.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường do chất thải rắn (rác thải) đến
sức khỏe con người......................................................................................7
1.3. Các bệnh liên quan đến ô nhiễm môi trường do rác thải sinh hoạt 17
1.3.1. Ô nhiễm không khí và các bệnh hô hấp..........................................17
1.3.2. Ô nhiễm không khí và bệnh tim mạch............................................18
1.3.3. Ô nhiễm môi trường và các bệnh về hệ tiêu hóa.............................20
Chương 2...........................................................................................................24
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU.......................................24
2.1.2. Địa điểm nghiên cứu...................................................................25
2.2. Phương pháp nghiên cứu................................................................28


iii

2.2.1. Phương pháp mô tả cắt ngang.........................................................28
2.2.2. Phương pháp xác định các chỉ tiêu huyết học.................................29
2.2.3. Phương pháp phân tích các chỉ số môi trường................................29
2.2.4. Phương pháp lấy máu......................................................................32
2.2.5. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết..................................................33
2.2.6. Phương pháp điều tra phỏng vấn.....................................................33
2.2.7. Phương pháp xử lý số liệu...............................................................33
2.3. Giá trị giới hạn của một số chỉ số về môi trường...........................33
Bảng 2.2. Giá trị giới hạn các thông số cơ bản trong không khí xung
quanh.....................................................................................................33
Bảng 2.3. Nồng độ tối đa cho phép của các thông số ô nhiễm trong
nước thải của bãi chôn lấp chất thải rắn................................................33
B1......................................................................................................................33
B2......................................................................................................................33
2.4. Thời gian tiến hành nghiên cứu......................................................36
2.5. Thiết kế nghiên cứu........................................................................36

Bảng 3.15. So sánh các bệnh thường gặp ở người lớn độ tuổi 35-60 tại
xã Hưng Đông và xã Nghi Liên............................................................54
Bảng 3.17. So sánh các chứng thường gặp ở người lớn độ tuổi 35-60 tại
xã Hưng Đông và xã Nghi Liên............................................................56
3.1.3. Một số chỉ tiêu hình thái, sinh lý và huyết học của người dẫn sống
quanh bãi rác Hưng Đông – TP. Vinh.......................................................59
Bảng 3.18. Chỉ tiêu cân nặng, BMI ở tuổi 35-60 tại Hưng Đông.........59
Bảng 3.19. Một số chỉ tiêu tim mạch của cư dân xã Hưng Đông (độ tuổi
35-60)....................................................................................................59
Bảng 3.20. Một số chỉ tiêu hô hấp cư dân xã Hưng Đông (độ tuổi 3560)..........................................................................................................60
Bảng 3.21. Một số chỉ tiêu hồng cầu cư dân xã Hưng Đông (độ tuổi 3560)..........................................................................................................61


v

(độ tuổi 35-60).......................................................................................62
Bảng 3.23. Một số chỉ tiêu bạch cầu ở nữ xã Hưng Đông (độ tuổi 3560)..........................................................................................................62
3.2. Bàn luận..........................................................................................63
3.2.1. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến sức khoẻ cư dân quanh bãi
rác Hưng Đông- TP Vinh..........................................................................63
3.2.2. Ảnh hưởng của ô nhiễm môi trường đến các chỉ tiêu hình thái, sinh
lí, huyết học của cư dân sống quanh bãi rác Hưng Đông- TP Vinh..........69
KẾT LUẬN...........................................................................................72
KIẾN NGHỊ.......................................................................................................73
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................74
45. World Health Organization (2005), Regional Strategy on Occupational..77
Health and Safety in SEAR Countries, November 15, 2005.....................77
Phụ lục 1: Phiếu điều tra tình hình sức khỏe cư dân và môi trường..................78




Bạch cầu
Hàm lượng oxi sinh học
Bộ tài nguyên môi trường
Hàm lượng oxi hóa học
Chất thải rắn
Tổng hàm lượng oxi hòa tan
Chủng vi khuẩn
Huyết áp tâm thu
Huyết áp tâm trương
Hemoglobin
Hồng cầu
Hematocrit (thể tích hồng cầu)
Hằng số sinh học
Nghiên cứu
Cân nặng
Quy chuẩn Việt Nam
Quan trắc môi trường
Số lượng
Tiêu chuẩn Việt Nam
Tổng lượng chất rắn hòa tan
Tài nguyên môi trường
Tần số
Tổng lượng chất rắn lơ lửng
Tổng lượng chất rắn
Dung tích sống
Tổ chức y tế thế giới
(World Health Organization )

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 3.4. Thành phần nước chảy từ bãi rác theo số liệu của Sở Tài
nguyên môi trường Nghệ An (Đo tại Hồ Bảy Mẫu).............................40


viii

Bảng 3.5. : Giá trị giới hạn các thông số chất lượng nước dùng cho tưới
tiêu.........................................................................................................40
Bảng 3.6. Số lượng vi khuẩn Coliforms, E. Coli và trứng giun trong đất
xã Hưng Đông.......................................................................................43
Bảng 3.7. Tình hình sức khỏe của trẻ từ 1-5 tuổi hiện đang cư trú tại
Vùng quanh bãi rác xã Hưng Đông – TP. Vinh....................................44
Bảng 3.8. Các bệnh tim mạch mắc phải của người dân tại vùng quanh
bãi rác xã Hưng Đông (tuổi 35-60).......................................................45
Bảng 3.9. Bảng so sánh tỉ lệ bệnh tim mạch mắc phải của người dân xã
Hưng Đông và xã Nghi Liên.................................................................46
Bảng 3.11. So sánh tỉ lệ mắc bệnh đường hô hấp của cư dân xã Hưng
Đông và xã Nghi Liên...........................................................................49
Bảng 3.12. Các bệnh thường gặp về tiêu hóa ở xã Hưng Đông............50
Bảng 3.13. So sánh tỉ lệ bị bệnh tiêu hóa tại xã Hưng Đông và xã Nghi
Liên........................................................................................................51
Bảng 3.14. Các bệnh ngoài da và giác quan ở tuổi 35- 60 của dân cư xã
Hưng Đông............................................................................................53
Bảng 3.15. So sánh các bệnh thường gặp ở người lớn độ tuổi 35-60 tại
xã Hưng Đông và xã Nghi Liên............................................................54
Bảng 3.17. So sánh các chứng thường gặp ở người lớn độ tuổi 35-60 tại
xã Hưng Đông và xã Nghi Liên............................................................56
Bảng 3.18. Chỉ tiêu cân nặng, BMI ở tuổi 35-60 tại Hưng Đông.........59
Bảng 3.19. Một số chỉ tiêu tim mạch của cư dân xã Hưng Đông (độ tuổi
35-60)....................................................................................................59

Biểu đồ 3.8. Biểu đồ so sánh tỉ lệ mắc bệnh ngoài da và gíac quan của cư dân
xã Hưng Đông và xã Nghi Liên……………………………………… ………54
Biểu đồ 3.9. Các chứng thường gặp của người dân ở xã Hưng Đông….……..56
Biểu đồ 3.10. Biểu đồ so sánh tỉ lệ mắc chứng thường gặp của cư dân xã Hưng
Đông và xã Nghi Liên…………………………………………………. ……..57
Biểu đồ 3.11. Các chỉ tiêu tim mạch của người dân xã Hưng Đông………. …60
Bảng 3.12. Các chỉ tiêu hô hấp của người dân xã Hưng Đông………… …….61


1

MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Ô nhiễm môi trường là tình trạng môi trường bị ô nhiễm bởi các chất hóa
học, sinh học... gây ảnh hưởng đến sức khỏe con người, các cơ thể sống khác. Ô
nhiễm môi trường xảy ra là do con người và cách quản lý của con người.
Ô nhiễm môi trường đang ngày càng trầm trọng, đặc biệt là tại các
thành phố lớn với nhiều khu công nghiệp và các cơ sở sản xuất nằm trong
khu dân cư. Tình trạng xả nước thải, chất thải rắn, khí thải không qua xử lý
ra môi trường đã tác động tiêu cực đến môi trường. Kinh phí đầu tư cho hệ
thống xử lý nước thải, chất thải rắn quá tốn kém nên đa phần các cơ sở vi
phạm sẵn sàng chịu phạt hành chính thay vì phải bỏ ra một khoản tiền lớn
để trang bị hệ thống xử lý.
Ô nhiễm không khí, ô nhiễm môi trường được mệnh danh là kẻ giết người
thầm lặng. Ô nhiễm không khí không những gây nên các bệnh lý ở đường hô
hấp, mà còn ảnh hưởng lên sự phát triển của thai nhi, là nguyên nhân làm chậm
phát triển hệ thần kinh, trí não ở trẻ.
Theo thống kê của Tổ chức Y tế thế giới (WHO), hằng năm trên thế giới
có khoảng 2 triệu trẻ em bị tử vong do nhiễm khuẩn hô hấp cấp, trong đó 60%
trường hợp có liên quan đến ô nhiễm không khí. Theo một vài nghiên cứu tác

rác thải ảnh hưởng của nó lên sự phát triển hình thái sinh lý, sức khỏe của con
người và đề ra biện pháp xử lý khoa học hữu hiệu nhằm ngăn chặn và hạn chế
những tác động tiêu cực đến môi trường là một yêu cầu cấp thiết.
Vì lý do trên nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “ảnh hưởng ô
nhiễm môi trường của rác thải sinh hoạt lên sức khỏe và một số chỉ tiêu sinh lý
lên cộng đồng dân cư quanh bãi rác Hưng Đông- Thành phố Vinh”


3

2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Đánh giá thực trạng ô nhiễm môi trường không khí (chất lượng không khí,
vi sinh vật, mùi), môi trường nước (thành phần hóa học, vi sinh vật), môi
trường đất (thành phần rác thải, vi sinh vật) do rác thải sinh hoạt tại vùng
quanh bãi rác xã Hưng Đông - Thành phố Vinh - Nghệ An.
2.2. Xác định một số chỉ tiêu sinh lý, huyết học và tình hình sức khỏe của dân
cư sống quanh bãi rác Hưng Đông - Thành phố Vinh - Nghệ An.
3. Nội dung nghiên cứu
3.1. Điều tra các bệnh thường gặp ở trẻ 1-5 tuổi tại 2 xóm dân cư thuộc xã
Hưng Đông và xã Nghi Liên.
Điều tra các chứng, bệnh hay gặp ở trẻ em từ 1-5 tuổi ở 2 vùng trên, có
tổng 248 trẻ em ở xã Hưng Đông vá 265 trẻ em ở xã Nghi Liên được điều tra.
3.2. Điều tra các bệnh, chứng thường gặp ở người lớn tuổi 35-60 tại dân cư
thuộc xã Hưng Đông và xã Nghi Liên.
- Điều tra ngẫu nhiên 628 người dân ở xã Hưng Đông và 607 người dân
ở xã Nghi Liên bằng cách phát phiếu điêug tra cho từng cá nhân, điều tra về
các chứng, bệnh lien quan tới ô nhiễm rác thải.
- Các chỉ tiêu sinh lý như tim mạch, huyết áp và một số chỉ tiêu huyết học.
3.3. Đánh giá thực trạng môi trường không khí, môi trường nước, môi trường
đất quanh bãi rác Hưng Đông.


5

lý gây ra các bệnh đường tiêu hóa như dịch tả, thương hàn,... Các chất hóa học
và kim loại nặng nhiễm trong thức ăn, nước uống có thể gây ung thư. Dầu tràn
có thể gây ngứa rộp da. Ô nhiễm tiếng ồn gây điếc, cao huyết áp, trầm cảm và
bệnh mất ngủ,..[1], [3], [11], [15], [23].
1.1.2. Khái niệm về môi trường tiếp xúc, khái niệm vê sức khỏe, khái niệm
sức khỏe môi trường
*Khái niệm về môi trường tiếp xúc
Môi trường tiếp xúc là môi trường bao quanh con người trong quá trình
sinh sống [2].
* Khái niệm về sức khỏe
Theo Tổ chức Y tế Thế giới định nghĩa “Sức khỏe là sự thoải mái toàn
diện về thể chất, tinh thần và xã hội, chứ không phải chỉ bao gồm có tình trạng
không có bệnh hay thương tật [4], [44].
* Khái niệm sức khỏe môi trường
Sức khỏe môi trường là trạng thái sức khỏe của con người liên quan và
chịu tác động của các yếu tố môi trường xung quanh [16].
Trong tổng số các bệnh tật mà con người đang mắc phải, có 25% bệnh
do môi trường gây nên hoặc có liên quan đến môi trường, trong đó có đến 80%
bệnh liên quan đến ô nhiễm nước [20].
1.1.3. Khái niệm rác thải sinh hoạt
Rác sinh hoạt là lượng chất thải sinh ra từ các hoạt động sinh hoạt của
con người. Rác thải sinh hoạt được xếp vào chất thải rắn sinh hoạt. Chất thải
rắn sinh hoạt là chất thải rắn phát sinh trong sinh hoạt cá nhân, hộ gia đình, cơ
quan xí nghiệp, nơi công cộng [13].
Thành phần của rác thải sinh hoạt: Rác thải sinh hoạt là những chất thải
trong quá trình sống, sinh hoạt, hoạt động của con người và động vật. Rác thải
sinh hoạt phát sinh từ các hộ gia đình, khu công cộng, khu thương mại, khu xây

+ Rác còn là nơi sinh sống của các loài côn trùng, gặm nhấm, vi khuẩn,
nấm mốc... những loài này di động mang các vi trùng gây bệnh truyền nhiễm
cộng đồng.
+ Chất thải nguy hại phát sinh từ hoạt động sản xuất công nghiệp, nông
nghiệp khi đưa vào môi trường đất sẽ làm thay đổi thành phần cấp hạt, tăng độ
chặt, giảm tính thấm nước, giảm lượng mùn, làm mất cân bằng dinh dưỡng...
làm cho đất bị chai cứng không còn khả năng sản xuất. Tóm lại rác thải sinh
hoạt là nguyên nhân gây ô nhiễm đất [3], [17].
1.2.1.2. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường nước


7

- Nước ngấm xuống đất từ các chất thải được chôn lấp, các hố phân,
nước làm lạnh tro xỉ, làm ô nhiễm nước ngầm.
- Nước chảy khi mưa to qua các bãi chôn lấp, các hố phân, chảy vào các
mương, rãnh, ao, hồ, sông, suối làm ô nhiễm nước mặt.
- Nước này chứa các vi trùng gây bệnh, các kim loại nặng, các chất hữu
cơ, các muối vô cơ hoà tan vượt quá tiêu chuẩn môi trường nhiều lần.
- Các vi khuẩn và sinh vật trong nước thải: Các vi sinh vật hiện diện trong
nước thải bao gồm các vi khuẩn, vi rút, nấm, tảo, nguyên sinh động vật, các
loài động và thực vật bậc cao.
Nước thải có chứa một lượng khá lớn các sinh vật gây bệnh bao gồm vi
khuẩn, vi rút, nguyên sinh động vật và các loại trùng. Nguồn gốc chủ yếu là
trong phân người và gia súc [25], [26].
1.2.1.3. Ảnh hưởng của chất thải rắn đến môi trường không khí
- Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH 4, CO2,
NH3,... gây ô nhiễm môi trường không khí.
- Khí thoát ra từ các hố hoặc chất làm phân, chất thải chôn lấp chứa rác
chứa CH4, H2S, CO2, NH3, các khí độc hại hữu cơ...

thải rắn cũng đã đến mức báo động [13].
Hiện kết quả phân tích mẫu đất, nước, không khí đều tìm thấy sự tồn tại
của các hợp chất hữu cơ trên. Cho đến nay, tác hại nghiêm trọng của chúng đã
thể hiện rõ qua những hình ảnh các em bé bị dị dạng, số lượng những bệnh
nhân bị bệnh tim mạch, rối loạn thần kinh, bệnh đau mắt, bệnh đường hô hấp,
bệnh ngoài da... Do chất thải rắn gây ra và đặc biệt là những căn bệnh ung thư
ngày càng gia tăng mà việc chuẩn đoán cũng như xác định phương pháp điều
trị rất khó khăn. Điều đáng lo ngại là hầu hết các chất thải rắn nguy hại đều rất
khó phân hủy. Nếu nhiệt độ lò đốt không đạt từ 800 oC trở lên thì các chất này
không phân hủy hết. Ngoài ra, sau khi đốt, chất thải cần được làm lạnh nhanh,


9

nếu không các chất lại tiếp tục liên kết với nhau tạo ra chất hữu cơ bền, thậm
chí còn sinh ra khí dioxin cực độc thoát vào môi trường [9], [14].
Đống rác thải là nơi sinh sống và cư trú của nhiều loài côn trùng gây
bệnh. Việt Nam đang đối mặt nhiều nguy cơ lây lan bệnh truyền nhiễm, gây
dịch nguy hiểm do môi trường đang bị ô nhiễm cả đất, nước và không khí.
Chất thải rắn đã ảnh hưởng rất lớn đến sức khỏe cộng đồng, nghiêm trọng nhất
là đối với dân cư khu vực làng nghề, gần khu công nghiệp, bãi chôn lấp chất
thải và vùng nông thôn ô nhiễm chất thải rắn đã đến mức báo động. Nhiều
bệnh như đau mắt, bệnh đường hô hấp, bệnh ngoài da, tiêu chảy, dịch tả,
thương hàn,…do loại chất thải rắn gây ra [5], [6], [21].
Hậu quả của tình trạng rác thải sinh hoạt đổ bừa bãi ở các gốc cây, đầu
đường, góc hẻm, các dòng sông, lòng hồ hoặc rác thải lộ thiên mà không được
xử lý, đây sẽ là nơi nuôi dưỡng ruồi nhặng, chuột,… là nguyên nhân lây truyền
mầm bệnh, gây mất mỹ quan môi trường xung quanh.
Rác thải hữu cơ phân hủy tạo ra mùi và các khí độc hại như CH 4, CO2,
NH3,... gây ô nhiễm môi trường không khí. Nước thải ra từ các bãi rác ngấm

độc cho hệ thần kinh, sự tạo máu và làm rối loạn tiêu hoá. Người bị nhiễm chì
có thể bị đau bụng, táo bón, kèm theo huyết áp cao, suy nhược thần kinh, rối
loạn cảm giác, tê liệt, giảm bạch cầu, viêm dạ dày, viêm ruột,…
- NO2 (nitơ oxits): khí NO2 với nồng độ 100 PPM có thể làm chết người chỉ
sau vài phút, nồng độ 15-50 PPm gây nguy hiểm cho tim, phổi, gan sau vài
giờ tiếp xúc. Đây là loại khí gây nguy hại cho nhiều người.
- Bụi có thể gây ra một số bệnh như: Bệnh phổi nhiễm bụi, bệnh ở đường hô
hấp (viêm mũi, họng, phế quản, hen…), bệnh ngoài da (khô da, viêm da, trứng
cá), bệnh về mắt (viêm giác mạc, viêm mi mắt, viêm màng tiếp hợp, có thể gây


11

mù loà), bệnh đường tiêu hoá (sâu răng, viêm dạ dày, rối loạn tiêu hoá), thiếu
máu, giảm hồng cầu,…[4], [27].
Ngoài các khí điển hình trên thì không khí quanh bái rác bị ô nhiễm bởi
mùi hôi thối do sự phân hủy chất hữu cơ tạo nên.
Các loại rác hữu cơ dễ phân hủy gây hôi thối, phát triển vi khuẩn, làm ô
nhiễm môi trường không khí, nước và đất, làm ảnh hưởng tới đời sống, sức
khỏe của mọi người [10].
Mùi là một nguồn thường xuyên nhân được khiếu nại từ những người dân
sống gần nhà máy công nghiệp. Tại Mỹ, 70% khiếu nại về chất lượng không
khí có liên quan với mùi. Các ngành công nghiệp cần đảm bảo chung sống hòa
bình với người dân địa phương bằng cách theo dõi lượng khí thải mùi hôi của
họ. Hiện nay, hầu hết các ngành công nghiệp đang sử dụng các cảm biến khí
truyền thống để theo dõi các hợp chất khác nhau hiện diện trong các nhà máy
phát thải mùi hôi. Tuy nhiên, tính chính xác về mức độ rằng hợp chất này sẽ có
mùi điểm là một nguồn của sự khó chịu cho con người đã được thực hiện bằng
tay bởi những người tình nguyện [19], [42].
Ô nhiễm mùi, một vấn đề mà cho đến nay, những người dân bị ảnh

Ở trong môi trường có mùi hôi thối lâu, khứu giác của con người đã
phải thích ứng với môi trường ô nhiễm, tuy mùi hôi thối vẫn tồn tại nhưng lại
không ngửi thấy (do khứu giác không còn độ nhanh nhạy). Tuy nhiên não vẫn
bị kích thích bởi mùi hôi này, nếu trong thời gian dài thì sẽ bị tổn thương, ảnh
hưởng đến chức năng điều tiết hưng phấn và ức chế của vỏ đại não.
Mùi hôi thối gây tổn hại sức khỏe: Người dân thường xuyên hít phải mùi
hôi từ các nhà máy sẽ bị tổn hại sức khỏe. Cụ thể, họ sẽ gặp phải các triệu
chứng nhức đầu, buồn nôn, tức ngực...[21], [27].
Đặc điểm từng chất khí trong mùi hôi
* Amoniac (NH3): NH3 là khí độc có khả năng kích thích mạnh lên mũi,
miệng và hệ thống hô hấp. Ngưỡng chịu đựng đối với NH 3 là 20 – 40 mg/m3.


13

Tiếp xúc với NH3 với nồng độ 100 mg/m3 trong khoảng thời gian ngắn sẽ
không để lại hậu qủa lâu dài. Tiếp xúc với NH 3 ở nồng độ 1.500 – 2.000
mg/m3 trong thời gian 30’ sẽ nguy hiểm đối với tính mạng [1], [21].
* Hydro sunfua (H2S): H2S phát hiện dễ dàng nhờ vào mùi đặc trưng.
Xâm nhập vào cơ thể qua phổi, H2S bị oxy hoá thành sunfat, các hợp chất có
độc tính thấp, không tích lũy trong cơ thể. Khoảng 6% lượng khí hấp thụ sẽ
được thải ra ngoài qua khí thở ra, phần còn lại sau khi chuyển hóa được bài tiết
qua nước tiểu [1], [12], [18].
Ở nồng độ thấp, H2S có kích thích lên mắt và đường hô hấp. Hít thở lượng
lớn hỗn hợp khí H2S gây thiếu oxy đột ngột, có thể dẫn đến tử vong do ngạt.
Dấu hiệu nhiễm độc cấp tính: buồn nôn, rối loạn tiêu hóa, tiêu chảy, mũi
họng khô và có mùi hôi, mắt có biểu hiện phù mi, viêm kết mạc nhãn cầu, tiết
dịch mủ và giảm thị lực. Sunfua được tạo thành xâm nhập hệ tuần hoàn tác
động đến các vùng cảm giác – mạch, vùng sinh phản xạ của các thần kinh động
mạch cảnh.

- Các chất hữu cơ bao gồm các loại thuốc bảo vệ thực vật (thuốc trừ sâu,
diệt côn trùng, diệt nấm, diệt cỏ dại và diệt chuột), các chất tẩy dầu mỡ. Các
hoá chất thực vật có tác động đến sức khoẻ tuỳ thuộc vào loại và liều lượng
con người hấp thu vào. Một vài loại thuốc trừ sâu có thể gây ung thư và tác
động lên hệ thần kinh, một số loại khác lại gây tác hại đến các cơ quan nội
tạng, một số khác gây đột biến gen.
- Các kim loại nặng như Cadimi (Cd) ở trong nước, nếu ở hàm lượng
thấp gây nôn mửa, hàm lượng cao có thể gây ung thư, tử vong. Crôm gây ung
thư và viêm loét da. Cu là nguyên tố cần thiết phải có trong cơ thể, nhưng nếu
ăn quá nhiều thì gây ra nhiều căn bệnh ác tính; ở hàm lượng cao đồng sẽ phá
huỷ gan thận, gây rối loạn tiêu hoá và tình trạng thiếu máu. Thuỷ ngân (Hg) khi
ở dạng hữu cơ trong nước với hàm lượng cao sẽ tác động lên hệ thần kinh



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status