Thực trạng tổ chức kế toán tại CTCP xây dựng số 9 Thăng Long - Pdf 31

1
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày 01/01/2007 Việt Nam chính thức là thành viên thứ 150 của tổ chức
thương mại thế giới WTO.Đây là bước ngoặt đánh dấu sự phát triển vượt bậc
của Việt Nam trong quá trình hôi nhập.Và là cơ hội cho sự phát triển của nước
nhà ,nhưng cũng chính là thách thức lớn đối với toàn dân tộc trong sự nghiệp
công nghiêp hóa-hiện đại hóa đất nước .Không nằm ngoài quy luật đó ,các
doanh nghiệp Việt Nam cũng có thêm nhiều cơ hội và đối mặt với nhiều thách
thức mới. Trong bài báo cáo kiến tập kế toán của mình, em xin trình bày về
tình hình hoạt động của một doanh nghiệp xây lắp thông qua công tác kế toán
của DN, cụ thể là CÔNG TY CỔ PHẦN XÂY DỰNG SỐ 9 THĂNG LONG,
đây được xem là lĩnh vực nhạy cảm bởi những thay đổi của các yếu tố bên
ngoài, từ các yếu tố đầu vào cho đến giá trị sản phẩm hoàn thành khi đưa vào
sử dụng .Bộ phận kế toán công ty đóng vai trò then chốt giúp ban quản trị
doanh nghiệp đưa ra được các quyết định đúng đắn cho tình hình phát triển
chung của công ty .
Bài báo cáo này gồm 3 phần chính :
Phần I:Tổng quan về CTCP xây dựng số 9 Thăng Long
Phần II:Thực trạng tổ chức kế toán tại CTCP xây dựng số 9 Thăng Long
PhầnIII:Đánh giá thực trạng tổ chức kế toán tại CTCPXD số9 Thăng Long
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các anh, chị trong bộ phận kế toán
công ty xây dựng số 9 Thăng Long và ThS Nguyễn Hữu Đồng giảng viên
trường Đại học kinh tế quốc dân đã giúp đỡ em hoàn thành bài báo cáo này.
Do thời gian có hạn và trình độ hiểu biết còn hạn chế , bài báo cáo không
tránh khỏi những sai sót ,em rất mong nhận được sự góp ý để hoàn thiện hơn.
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
2
PHẦN I
TỔNG QUAN VỀ CTCP XÂY DỰNG SỐ 9 THĂNG LONG
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của CTCPXD số 9 Thăng Long
-Tên doanh nghiệp phát hành: Công ty Cổ phần Xây Dựng số 9 Thăng Long

3 Lợi nhuận thuần từ HĐKD 1.043,87
4 Lợi nhuận trước thuế 1.524,22
5 Lợi nhuận sau thuế 1.519,15
Nguồn:Phòng tài chính- kế toán công ty
Biểu số 1.02.Bảng cân đối kế toán
Đơn vị :triệu đồng
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
4
STT Chỉ tiêu
Năm
2007 2008
1 Tài sản ngắn hạn 94.414,37 81.814,72
2 Tài sản dài hạn 19.794,46 19.340,62
3 Nợ ngắn hạn 101.913,18 87.047,14
4 Nợ dài hạn 941,08
5 Hàng tồn kho 51.243,958 49.550.707
6 Nguồn vốn chủ sở hữu 11.696,64 13.167,13
Nguồn:phòng tài chính- kế toán công ty
Trong năm giai đoạn 2008-2009 dưới tác động của cuộc khủng hoảng kinh
tế ,doanh thu và lợi nhuận của công ty có sụt giảm ,nhưng ban lãnh đạo công
ty vẫn cổ đông, đảm bảo mức lương trung bình là 2,5 triệu đồng /người /tháng
và hoàn thành nghĩa vụ nộp thuế với các cơ quan chức năng với tổng số tiền
thuế đã nộp là 5.025 triêu đồng .Bên cạnh đó công ty vẫn đảm bảo số thu các
quỹ hoạt động như qũy khen thưởng cán bộ quản lý là 20 triệu đồng,quỹ
khen thưởng 34 triệu đồng ,quỹ phúc lợi 30 triệu đồng,quỹ đầu tư phát triển
40 triệu đồng. Trong giai đoạn tới ban lãnh đạo công ty dự định tăng cường
năng lực sản xuất ,mở rộng quy mô đảm bảo doanh thu tăng 5,8 % so với các
năm trước .
1.2 Đặc điểm kinh doanh và tổ chức sản xuất kinh doanh của CTCPXD
số 9 Thăng Long

bộ,nhân viên công ty
-Khoa học kỹ thuật :do đặc điểm riêng của ngành xây lắp công ty thường
xuyên phải tu bổ,sửa chữa ,và mua mới trang thiết bị .Điều kiện kinh phí còn
hạn hẹp nên công ty chưa thể tổ chức được đội ngũ khoa học kỹ thuật nghiên
cứu tạo ra máy móc phục vụ trực tiếp cho nhoạt động của công ty.
-Nguyên liệu đầu vào:việc tìm hiểu các nguồn cung cấp nguyên liệu đầu vào
để giảm bớt chi phí,hạ giá thành sản phẩm tạo sức cạnh tranh cho công ty
được đặc biệt quan tâm.
1.2.2.Đặc điểm quy trình CNSX của CTCP xây dựng số 9 Thăng Long
Do đặc điểm của ngành xây dựng cơ bản nên quá trình để hoàn thành sản
phẩm của Công ty dài hay ngắn tuỳ thuộc vào công trình, hạng mục công
trình có qui mô lớn nhỏ khác nhau. Sau khi trúng thầu hoặc được chỉ định
thầu, các xí nghiệp, đội huy động máy móc, nhân công san lấp và giải phóng
mặt bằng chuẩn bị cho quá trình thi công. Từ các nguyên vật liệu như sắt,
thép, cát, đá, xi măng, gạch, sỏi, phụ gia bê tông…dưới sự tác động của máy
móc và nhân công sau một thời gian tiến hành thi công sẽ tạo ra sản phẩm xây
lắp thô .Sau đó,qua thời gian hoàn thiện dưới sự hỗ trợ của máy mài ,máy cắt
sản phẩm xây lắp thô sẽ được hoàn thiện thành sản phẩm xây lắp hoàn
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
7
chỉnh .Trong quá trình thi công ,các đội trực tiếp thi công phải tiến hành thi
công theo dự toán đã được duyệt .Sau khi công trình đã hoàn thành sẽ được
tiến hành nghiệm thu và bàn giao công trình cho chủ đầu tư .
Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty có thể khái
quát qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1.1:Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
Xi
măng,
cát,

Sản
phẩm
xây
lắp
Hoàn
thiện
8
1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của CTCPXD số 9 Thăng Long Sơ đồ 1.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy công ty
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
Hội đồng
quản trị
Giám đốc
Ban kiểm soát
Phó GĐ phụ
trách dự án
đầu tư
Phó GĐ
chính trị
Phòng
DA-ĐT
Phòng tài chính
–kế toán
tttttttoántoán
Phòng
KHTH
Phòng tài chính
–kế toán

Đội 2
XL
Xí nghiệp
XD-GT 37

nghiệp
XD61
Đội
9XDGT
Đội 10
XL
Xí nghiệp
XD51
Đội 4
XDGT
Đội 5 XL
Đội 6 XL
9
Ch ứ c năng, nhi ệ m v ụ c ủ a các phòng ban:
♦ Hội đồng quản trị: đại diện cho chủ sở hữu của công ty,quản lý Công ty về
mọi mặt,có đầy đủ quyền hạn để thực hiện tất cả các quyền nhân danh Công
ty. Hội đồng quản trị có trách nhiệm giám sát Giám đốc, phó giám đốc, các bộ
phận quản lý khác. Quyền và nghĩa vụ của Hội đồng quản trị do luật pháp và
điều lệ công ty các quy chế nội bộ của Công ty quy định.
♦Ban kiểm soát :
♦ Giám đốc: Giám đốc công ty là người điều hành hoạt động kinh doanh hằng
ngày của công ty, chiu trách nhiệm về kết quả kinh doanh của công ty trước
hội đồng quản trị.
♦ Phó giám đốc kế hoạch: Là người giúp giám đốc công ty điều hành các lĩnh
vực: công tác kinh tế kế hoạch, công tác theo dõi hạch toán kế toán, quá trình

PHẦN II
THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI CTCP XÂY DỰNG SỐ 9
THĂNG LONG
2.1.Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán tại CTCPXD số 9 Thăng Long.
Hiện nay, công ty có các xí nghiệp và các đội trực thuộc ở các địa bàn cách xa
nhau như đã giới thiệu ở trên, xuất phát từ đặc điểm này và để thuận lợi cho
yêu cầu quản lý, cung cấp thông tin kịp thời về tình hình tài chính và công ty
đã tổ chức công tác kế toán theo hình thức tập trung.Theo hình thức này, toàn
bộ công việc kế toán được tập trung ở phòng kế toán của Công ty. Phòng kế
toán xử lý và thực hiện các công việc hạch toán kế toán, còn các đơn vị trực
thuộc, các xí nghiệp, các đội xây lắp chỉ bố trí một hoặc hai nhân viên kế toán
hướng dẫn hạch toán ban đầu và định kỳ gửi toàn bộ chứng từ về phòng kế
toán công ty.
Ở phòng kế toán Công ty, sau khi nhận được chứng từ ban đầu ở các đội,
kế toán từng bộ phận tiến hành kiểm tra, phân loại, xử lý chứng từ, ghi sổ
tổng hợp và chi tiết từng nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại các đơn vị trực thuộc
cũng như các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tại cơ quan công ty. Định kỳ số liệu
sẽ được tổng hợp để lập báo cáo quyết toán toàn công ty.
Việc áp dụng hình thức này sẽ đảm bảo sự lãnh đạo thống nhất, tập trung
cao độ, đối với công tác kế toán, tổng hợp số liệu một cách nhanh chóng đồng
thời thuận tiện cho việc áp dụng phương tiện kỹ thuật tính toán hiện đại, bộ
máy kế toán sẽ gọn nhẹ và tiết kiệm được chi phí hạch toán
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
12

Sơ đồ 2.01. Bộ máy kế toán công toán
Trong đó:
♦ Kế toán trưởng: Là người đứng đầu chỉ đạo trực tiếp tất cả các nhân
viên kế toán, là người chịu trách nhiệm trước giám đốc và Nhà nước về mặt
quản lý tài chính và báo cáo tài chính, kiểm tra, giám sát mọi hoạt động của

Thủ
quỹ
KT
tổng
hợp
13
♦ Kế toán công nợ, thuế: Ghi chép các khoản công nợ (các khoản phải
thu, phải trả), kê khai và chỉ đạo các đơn vị trực thuộc công ty kê khai đầy đủ,
chính xác kịp thời toàn bộ thuế GTGT đầu vào được khấu trừ của đơn vị, theo
dõi chi tiết thuế cho từng xí nghiệp, đội, công trình phù hợp với dự toán công
trình.
♦ Kế toán tài sản cố định: Có nhiệm vụ theo dõi tình hình tăng, giảm
của tài sản cố định trên 3 mặt: Nguyên giá, giá trị hao mòn và giá trị còn lại
đồng thời kiêm luôn cả việc theo dõi tình hình biến động của vốn kinh doanh.
♦ Thủ quỹ: Quản lý, đảm bảo anh toàn tiền mặt, ghi chép phản ánh đầy
đủ, kịp thời tình hình nhận và cấp phát các loại tiền mặt, các giấy tờ co giá trị
như tiền. Cuối mỗi ngày phải tiến hành kiểm quỹ và đối chiếu với sổ kế toán,
xác định nguyên nhân thừa, thiếu. Cuối mỗi tháng, thủ quỹ cùng kế toán kiểm
quỹ, lập biên bản theo chế độ quy định.
♦ Kế toán đội và kế toán xí nghiệp: Thu thập, tổng hợp các chứng từ
gốc như phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, HĐGTGT, các bảng chấm công,
bảng thanh toán lương, sau đó chuyển lên phòng kế toán của công ty
Dưới mỗi đội, xí nghiệp có khoảng hai nhân viên kế toán.
2.2 Đặc điểm vận dụng chế độ và chính sách kế toán tại CTCPXD số 9
Thăng Long .
2.2.1 Các chính sách kế toán chung
Theo quyết định Số 15/2006 QĐ-BTC ban hành ngày 20/03/2006 của Bộ
trưởng Bộ tài chính về việc ban hành chế độ kế toán doanh nghiệp. Theo đó :
- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ 1/1 kết thúc 31/12 theo dương lịch.
- Đơn vị sử dụng trong ghi chép kế toán: đồng Việt nam.

Biên bản thanh lý TSCĐ, Biên bản bàn giao TSCĐ sửa chữa lớn hoàn thành,
Biên bản đánh giá lại TSCĐ, Biên bản kiểm kê TSCĐ, Bảng tính và phân bổ
khấu hao TSCĐ…
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
15
2.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán
Căn cứ vào quy mô, điều kiện hoạt động của công ty, hiện nay công ty
đang áp dụng hệ thống tài khoản kế toán theo quyết định số 15/2006/ QĐ-
BTC của Bộ tài chính ban hành ngày 20 tháng 3 năm 2006. Hệ thống tài
khoản được sắp xếp theo nguyên tắc cân đối giữa giá trị tài sản và nguồn hình
thành tài sản phù hợp với các chỉ tiêu phản ánh trên báo cáo tài chính. Các tài
khoản được mã hóa thuận lợi cho việc hạch toán xử lý thông tin cũng như thu
thập thông tin của công ty.Chi tiết các tài khoản cấp 2,cấp 3 của các tài khoản
doanh thu ,chi phí được chi tiết cho từng hạng mục, công trình;các khoản
công nợ chi tiết cho từng đối tượng khách hàng và người bán.
2.2.4.Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán
Để phù hợp với đặc điểm sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý, công
ty đã áp dụng hình thức kế toán chứng từ ghi sổ trên máy vi tính. Sắp tới
tháng 9 năm 2010, công ty sẽ sử dụng chương trình phần mềm kế toán theo
sự phát triển của công nghệ cũng như là để giảm bớt khâu theo dõi quản lý sổ
sách thủ công như đã từng sử dụng ở những năm trước đó. Trình tự ghi sổ kế
toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ.
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
16
Sơ đồ 2.02.Quy trình ghi sổ
Ghi chú Ghi hàng ngày
Ghi cuối tháng
Quan hệ đối chiếu

Việc áp dụng hình thức này với Công ty là hoàn toàn phù hợp vì đây là

tế phát sinh nhiều và thường xuyên, chứng từ gốc sau khi kiểm tra được ghi
vào bảng tổng hợp chứng từ gốc, cuối tháng hoặc định kỳ vào bảng chứng từ
gốc lập các chứng từ ghi sổ.
Chứng từ ghi sổ sau khi lập xong được chuyển đến kế toán trưởng ký
duyệt rồi chuyển đến bộ phận kế toán tổng hợp với đầy đủ chứng từ gốc kèm
theo để bộ phận này ghi vào sổ đăng ký chứng từ ghi sổ và sau đó ghi vào sổ
cái. Cuối tháng khoá sổ tìm ra tổng số tiền các nghiệp vụ kinh tế phát sinh
trong tháng trên sổ đăng ký chứng từ.
Ghi tổng số phát sinh Nợ, tổng số phát sinh Có của từng tài khoản trên Sổ
cái, tiếp đó căn cứ vào sổ cái lập bảng cân đối số phát sinh của các tài khoản
tổng hợp. Tổng số phát sinh Nợ và tổng số phát sinh Có của tất cả các tài
khoản tổng hợp trên bảng cân đối số phát sinh phải khớp nhau và số dư của
từng tài khoản trên bảng cân đối phải khớp với số dư của tài khoản tương ứng
trên bảng tổng hợp chi tiết thuộc phần kế toán chi tiết. Sau khi kiểm tra đối
chiếu khớp với số liệu nói trên, bảng cân đối số phát sinh được sử dụng để lập
bảng cân đối kế toán và các báo biểu kế toán khác.
Đối với những tài khoản có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì chứng từ gốc
sau khi sử dụng để lập chứng từ ghi sổ và ghi vào sổ sách kế toán tổng hợp
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
18
được chuyển đến các bộ phận kế toán chi tiết có liên quan làm căn cứ để ghi
vào sổ, thẻ kế toán chi tiết theo yêu cầu của từng tài khoản. Cuối tháng cộng
các sổ, thẻ kế toán chi tiết và căn cứ vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết lập các
bảng tổng hợp chi tiết theo từng tài khoản tổng hợp để đối chiếu với sổ cái
thông qua bảng cân đối số phát sinh. Các bảng tổng hợp chi tiết, sau khi kiểm
tra đối chiếu số liệu cùng với bảng cân đối số phát sinh được dùng làm căn cứ
lập các báo biểu kế toán.
2.2.5 Đặc điểm tổ chức vận dụng hệ thống báo cáo kế toán:
Báo cáo kế toán nhằm tổng hợp và trình bày một cách tổng quát tình hình
tài sản, nguồn vốn hình thành tài sản của doanh nghiệp, tình hình và kết quả

Các mẫu biểu báo cáo đều do kế toán tổng hợp lập vào cuối niên độ kế
toán (cuối năm tài chính) thông qua kế toán trưởng xem xét, ký duyệt. Báo
cáo tài chính của đơn vị hàng năm đều được kiểm toán bởi một công ty kiểm
toán có uy tín.
Báo cáo tài chính hàng năm được công bố công khai với các cơ quan thuế
và các ngân hàng...Kế toán nộp 3 báo cáo trên và một số báo cáo khác như:
Tờ khai quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp, thuế GTGT...cho cơ quan
thuế trước 31/3 năm sau.
2.3 Đặc điểm một số phần hành kế toán chủ yếu
2.3.1. Kế toán vốn bằng tiền.
Tài khoản sử dụng.
- TK 111 “tiền mặt”.
- TK 112 “tiền gửi ngân hàng”.
- TK113 ”tiền đang chuyển”.
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
20
Chứng từ sử dụng.
- Phiếu thu (Mẫu số 01-TT)
- phiếu chi (Mẫu số 02-TT)
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tiền tậm ứng
- Biên lai thu tiền (Mẫu số 06-TT).
- Sổ quỹ tiền mặt.
Hệ thống sổ liên quan.
-Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 111, TK 112, TK 113 (Xem phụ lục 10, 11)
- Các BCTC.
Quy trình ghi sổ.
Hàng ngày các chừng từ về tiền mặt sau khi đã được kế toán tiến mặt kiểm
tra tính trung thực hợp lý hoặc các chứng từ này được phòng kiểm soát

TSCĐ theo đơn vị sử dụng” cho từng xí nghiệp , từng tổ đội . Sổ này được
dùng để theo giõi tình hình tăng giảm TSCĐ trong suốt thời gian sử dụng tại
các đơn vị trên cơ sở các chứng từ gốc về tăng, giảm TSCĐ.
Tại phòng kế toán, sử dụng Thẻ TSCĐ để theo giõi chi tiết cho từng TSCĐ
của Công ty, tình hình thay đổi nguyên giá và giá trị hao mòn đã trích hàng
năm của TSCĐ.
Quy trình ghi sổ.
Căn cứ vào các chứng từ gốc về TSCĐ, kế toán TSCĐ lập Thẻ TSCD đồng
thời lập chứng từ ghi sổ . Cuối tháng căn cứ vào Thẻ TSCĐ, kế toán lập sổ
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
22
thẻ chi tiết TSCĐ. Từ chứng từ ghi sổ , cuối tháng kế toán lập Sổ cái Tk 211,
213, 214.
2.3.3. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương.
Hiện nay Công ty đang áp dụng hình thức trả lương theo thời gian, cụ thể trả
lương theo tháng. Để đảm bảo an toàn và tiện lợi cho người lao động và nắm
bắt xu thế chung của xã hội, Công ty còn áp dụng hình thức trả lương mới là
rút tiền tự động qua hệ thống máy ATM của Ngân hàng Sài Gòn Thương Tín
(Sacombank)
Phương pháp tính lương:
Lương cơ bản = Mức lương tối thiểu x Hệ số lương.
Lương ngày = Lương cơ bản / Số ngày làm việc theo quỹ
lương.
Lương tháng = Lương ngày x Số ngày làm việc trong tháng.
Các khoản trích theo lương của công nhân viên bao gồm: BHXH, BHYT,
KPCĐ được trích theo đúng quy định hiện hành cảu nhà nước
Tài khoản sử dụng.
- TK 334 “phải trả người lao động”
- TK 338 “phải trả phải nộp khác”, chi tiết
TK 3382 “kinh phí công đoàn”

,của sản phẩm xây dựng cơ bản để đáp ứng nhu cầu của công tác quản lý thì
đối tượng hạch toán chi phí sản xuất là từng hạng mục,công trình .Chi phí
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
24
phát sinh tại công trường nào sẽ tập hợp ngay vào công trình đó ,các chi phí
sản xuất chung sẽ lựa chọn tiêu thức phân bổ phù hợp .Để phục vụ cho công
tác hạch toán kế toán chi phí sản xuất được thuận lợi nhanh chóng và chính
xác đáp ứng yêu cầu quản lý ,chi phí sản xuất ở CTCPXD số 9 Thăng Long
được chia thành 4 khoản mục :
-Chi phí nguyên-vật liệu trực tiếp(NVLTT):gồm xi măng,gạch ,thép ,cát sỏi .
-Chi phí nhân công trực tiếp (NCTT):gồm tiền lương và các khoản có tính
chất theo lương của công nhân trực tiếp sản xuất
-Chi phí máy thi công(CPMTC) :gồm nhiên liệu .tiền lương ,chi phí khấu
hao ,bảo dưỡng máy thi côn g
-Chi phí sản xuất chung (CPSXC):gồm lương nhân viên quản lý đội ,khoản
trích BHYT,BHXH,KPCD được tính theo tỷ lệ quy định trên tiền lương phải
trả công nhân trực tiếp xây lắp và nhân viên quản lý đội ,khấu hao TSCD
dùng cho hoạt động của đội và những chi phí khác có liên quan tới hoạt động
của đội .
Cuối công trình căn cứ vào các bảng kê chi phí của từng tháng làm cơ sở
cho việc tính giá thành sản phẩm xây lắp hoàn thành .
*Hạc toán CP NVLTT:
Tài khoản sử dụng :621 được mở chi tiết cho từng CT, HMCT.Chi phí
nguyên vật liệu phát sinh cho công trình nào thì sẽ được hạch toán trực tiếp
cho công trình đó theo giá thực tế đích danh. Cụ thể là với công trình CT Kè
chống sạt lở sông Hồng khu vực Yên Bái được khoán cho đội xây dựng số 25,
thực hiện tạm ứng khối lượng xây lắp nội bộ về các khoản mục CPSX phát
sinh thông qua TK 141 - Tạm ứng khối lượng xây lắp các công trình.
SV:Lê Như Loan Lớp:Kiểm toán 49A
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status