Nghiên cứu thành phần hóa học của một vài cây có tác dụng chữa bệnh răng miệng - Pdf 31

B ộ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
/ /
.. ¡riiiiÌ!:L';'

^cJ

,1

NGHIÊN CỨU
THÀNH PHẦN HOÁ HỌC CỦA MỘT VÀI CÂY
CÓ TÁC DỤNG CHỮA BỆNH RĂNG MIỆNG
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Đ ư ợ c SỸ ĐẠI HỌC KHOẢ 1995- 2000)

Người thực hiện

: Nguyễn Trường (ỉiang.

Ngưòi hướng dẫn

: Tiến sỹ Giang Thị Sơn.
Tiến sỹ Ngô Mai Anh.

Noi thực hiện

: IỈỘ môn Hoá HỮƯ cơ.

Thời gian thực hiện : 1/3- 23/5/2000.

Hà Nội, 5- 2000


2

Phần I. ĐẶT VẤN ĐỀ

3

Phần II. TỔNG QUAN

4

2.1. Cây lá lốt

4

2.1.1. Mô tả

4

2.1.2. Phân bố địa lý

4

2.1.3. Thành phần hoá học

4

2.1.4. Tác dụng dược lý và công đụng

4


3.1.1. Nguyên vật liệu

8

3.1.2. Phương pháp nghiên cứu

8

3.2. Kếl quả thực nghiệm và nhận

xét

9

3.2.1. Định tính thành phần hoá

học cây Lá lốt

9

3.2.2. Định tính thành phần hoá

học cây Trầu không

15

3.2.3. Định lượng và tách Tanin của Lá lốt và Trầukhông.

22


hoàn thành được các mục tiêu như sau:
1. Định tính thành phẩn hoá học của 2 cây Lá lốt và Trầu không.
2. Tìm cách tách được một thành phần hoá học có khả năng là thành phần
tạo nên tác đụng chữa bệnh răng miệng của chúng.
3. Thăm dò khả năng kháng khuẩn của 2 dược liệu này.


t

PHẦN II- TỔNG QUAN


Tên khoa học : Piper betle L.
Họ : Hồ tiêu ( Piperaceae ).
2.2.1. Mô tả [7, 16]
Cây Trầu không là cỏ đa niên, mọc leo nhờ rễ mấu ,thân cây nhẵn. Lá mọc
so le hình trái xoan, phía dưới hình tim, dài 10-13 cm rộng 4,5- 9 cm, đẩu lá
nhọn khi soi lên có lất nhiều điểm chứa tinh dầu rất nhỏ. Gân lá thường 5, lá
có bẹ cứng ở cuống dài 1,5- 3,5 cm. Hoa đơn tính, mọc thành bông, lá hoa
không dính vào trục.Hoa đực có 2 nhị. Hoa cái to đến 1 cm, đài 5 cm hay hơn,
có một bầu, một ô với hai đầu nhụy. Quả mọng không có vòi sót lại.

5


I

2.2.2. Phân bố địa ỉý[7, 16]
*

Trầu không được trổng khắp nơi trong nước ía với các địa hình và vùng đui
khác nhau. Ngoài ra câv còn có ở một số nước khác trong vùng như Malaixia,
Indonexia.
2.2.3. Thành phần hoá học
Theo nhiều tài liệu nghiên cứu cho thấy Trầu không có chứa tinh dầu trong
đó có hai thành phần là betel-phenol và chavicol[16], ngoài ra còn có một số
thành phần khác nhưTanin, Cumarin, Flavonoid[14].
2.2.4. Tác dụng dược lý và công dụng
Theo Dược liệu Việt Nam đo Bộ Y tế xây dựng năm 1978 thì Trầu không
vị cay, tính ấm, mùi thơm, có tác dụng trừ phong thấp, tiêu đờm, tiêu viêm, sát
trùng. Dùng lá và thân Trầu để chữa cảm mạo, phong thấp, nhức mỏi, đau
bụng lạnh đầy hơi, rửa vết thương, chữa bỏng, chữa sưng đau[4].

(2)Vién nén Pipelo:

Cao mềm Lá lốt.

2 gam.

Đường kính.

2 gam.

Nước vừa đủ.

10 ml.

Cao mềm Lá lốt.

0,25 gam.

Tá dược vừa đủ 1 viên.
Dùng điều trị sâu răng và viêm cận răng, viêm lợi có biến chứng.
*Thuốc Đông Y chữa bệnh viêm quanh răng[13]
Trầu không.
Bồ giác.
Xoan trà.
Cỏ lào
Dùng 4 dược liệu trên điều chế thành cồn thuốc để bôi tại chỗ.

7



tiến hành chiết xuất và thực hiện phản ứng với các thuốc thử chung của
Alcaloid:
Cho 5,0 gam Lá lốt khô vào bình nón 100 ml, làm ẩm bằng 5 ml dung dịch
amoniac đậm đặc, thêm 50 ml hỗn hợp Diethyl ether và Cloroform (1:1) lắc,
lọc.Cho thêm 10 ml dung địch acid sulfuric 10% vào dịch lọc trong bình gạn.
Lắc, gạn lấy dịch acid (đung dịch A) làm phản ứng :
- Lấy 1 ml đung dịch A cho vào ống nghiệm, thêm 1 giọt thuốc thử
Bouchardat, trong ống nghiệm xuất hiện tuả đỏ nâu.
-Lấy 1 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm, thêm 1 giọt dung dịch acid
picric trong Ethanol, trong ống nghiệm xuất hiện tủa trắng.
- Lây 1 ml dung dịch A cho vào ống nghiệm, thêm 1 giọt thuốc thử
Dragendoff, trong ống nghiệm xuất hiện tủa màu vàng cam.
Các phản ứng trên đều dương tính cho thấy trong Lá lốt có thể có Alcaloicỉ.
(••)Phương pháp sắc ký lớp mỏng
Chứng tôi cũng tiến hành định tính Alcaloid trong Lá lốt bằng sắc ký lóp
mỏng theo quy trình:
Cân 20,0 gam Lá lốt khô cho vào bình nón có nút mài 500 ml, thêm 50 ml
Ethanol 90° đã kiềm hoá bằng amoniac (đến pH = 9), đậy nút để yên 18 giờ.
Gạn, lọc lấy địch chiết, lắc địch chiết với Cloroform. Tách lớp Cloroform, sau
đó lắc lại với dung dịch acid sulfuric 20%. Kiềm hoá lớp aciđ bằng dung dịch
amoniac đặc, lắc lớp này với Cloroform, dịch Cloroform đùng để chạy sắc ký
Với các hệ dung m ô i: (A)- cloroform: methanol (9 : 1).
(B )- cloroform: methanol (2 : 1).

9


Thuốc thử hiện màu : Dung dịch Dragendoff.
Kết quả: -Với hệ (A ) bản sắc ký cho 4 vết màu vàng khi phun thuốcthử.
-Với hệ (B ) bản sắc ký cho 5 vết màu vàng khi phun thuốc thử .

0,57

0,73

0,85

Bảng I- (3.2.1 ). Giá trị RỊ của các vết sắc ký Alcaloid Lá lốt.

10


*Định tính Flavonoid [5, 10]
(•)Phương pháp hoá học
Quy trình định tính Flavonoid trong Lá lốt bằng phương pháp hoá học được
chúng tôi tiến hành như sau:
Dùng 20 gam Lá lốt khô cho vào bình nón 250 mỉ, thêm 100 ml Methanol .
Lắp Ống sinh hàn, đun hồi lưu cách thuỷ 1 giờ, lọc lấy dịch lọc. Cô gắn cạn
địch lọc lồi lắc vói Cloroform để loại tạp. Chiết Flavonoid trong Methanol
bằng Ethvlacetat, sau đó bốc hơi cách thuỷ Ethylacetat cho tới cắn . Ho à tan
cắn trong Methanol (dung dịch B ), dùng đung địch này làm các phản ứng hoá
học và sắc ký .
-

Tác dụng với đung dịch kiềm: Trong ống nghiệm sạch cho 1 ml dung

địch B, thêm 0,5 ml dung dịch natrihydroxyd 0,1 N, dung dịch trong ống
chuyển sang màu vàng rơm đậm đần .
-Phản ứng Cyanidin: Lấy 1 ml dung dịch B cho vào ống nghiệm, thêm
0,5ml acid hydroclorid đặc và một ít bột Magie kim loại, dung dịch trong ống
chuyển sang màu đỏ đo Flavonoid đã phản ứng với hydro mới sinh cho dẫn


Hệ(E)

Hình / / (3.2.1)- Sắc kỷ lớ[? mỏng Flavonoid Lá lốt.
Giá trị Rf của quá trình sắc ký lớp mỏng Flavonoid trong Lá lốt với hệ dung
môi (E) trên được thể hiện trong bảng II dưới đây:

Giá trị Rf

Vết 1

Vết 2

Vết 3

Vết 4

Vết 5

0,38

0,58

0,75

0,85

0,89

Bảng //- (3.2.1) giá trị Rf của các vết sắc kỷ Flavonoid Lá ìốỉ.

ứng theo quy trình sau: Cân 20,0 gam lá lốt tươi cho vào bình nón 100 ml,

13


thêm vào đó 50 nil Ethanol 90°, đun cách thuỷ sôi 30 phút. Để nguội, lọc lấy
dịch chiết.
-Phản ứng đóng 1Ĩ1Ở vòng lacton: lấy 2 ống nghiệm, cho vào mỗi ống 1 ml
dịch chiết trên, ống thứ nhất thêm 1 ml natri hydroxyd 10%. Đun cách thuỷ cả
2 ống trong 10 phút sau đó cho vào mỗi ống 3 ml nước cất: ống thứ nhất
trong, Ống thứ hai đục. Acid hoá ống thứ nhất bằng 1 ml acid hyđroclorid đậm
đặc thì ống này đục như ống thứ hai như vậy trong Lá lốt có thể có Cumarin vì
tính tan của hợp chất này thay đổi theo pH môi trường đã tạo hiện tượng trên.
-Phản ứng huỳnh quang: trên một tờ giấy lọc, nhỏ một giọt dịch chiết, hơ
khô rồi nhỏ chồng lên một giọt natri hydroxid 10%, sấy nhẹ. ơ ie một nửa vết
dịch chiết rồi đặt dưới ánh sáng tử ngoại, nửa vết không bị che có huỳnh
quang xanh.Khi không che nữa thì nửa vết còn lại cũng có huỳnh quang đậm
dần lên bằng nửa kia.
Từ hai thí nghiệm trên chúng tôi kết luận trong Lá lốt có hợp chất Cumarin.
*Định tính Tanin bằng phản ứtig hoá học [5]
Tanin là những hợp chất đa phenol, dễ tan trong nước và các dung môi
pliân cực, ít tan trong các dung môi không phân cực, do vậy chúng tôi đã chiết
xuất và định tính như sau:
Trong một bình nón đung tích 250 ml, cho 50,0 gam Lá lốt khô thái nhỏ,
thêm vào bình TOO ml nước cất. Đun sôi trong 1 giờ, lọc qua bông. Dịch lọc
được thử các phản ứng:
-Tạo phức với dung dịch sắt(IIĨ): Lấy Iml dịch lọc cho vào ống nghiệm,
thêm một giọt dung dịch sắt(III)clorid ] %, dung dịch trong ống có màu xanh
đen.
-Phản ứng kết tủa với Gelatin: Trong ống nghiệm, lấy 1 ml địch lọc, cho

luận trong lá Trầu có hợp chất Alcaloid.
(••)ĐỊnh tính bằng sắc ký lớp mỏng
Chúng tôi tiến hành sắc ký lớp mỏng Alcaloid trong lá Trầu bằng cách
kiềm hoá dung dịch acid (dung địch A) trên, lắc với ether và sắc ký dịch ether
này.

15


I

Sử dụng các hệ dung môi: (A)-cloroform: methanol(4: 1).
(B)-n-butanol: acid acetic: nước(5: 1: 4).
Thuốc thử hiện màu: đung dịch Dragendoff.
Kết quả: -Hệ(A) cho 2 vết màu vàng với thuốc thử có giá trị Rf lần lượt là 0,54
và 0,67.
-Hệ(B) không tách được vết.
Do đó có thể kết luận trong trầu có ít nhất 2 loại Alcaloid khác nhau và hệ
dung môi (A) cho kết quả tách vết tốt hơn. Dưới đây là sắc ký đồ Alcaloid
Trầu không với hệ dung môi(A).

Hìnhỉỉỉ(3.2.2) - sắc kỷ đồ AỉcơỉoidTrơu không.

16


*Định tính Flavonoid [5, 10]
Quá trình định tính Flavonoid trong Trầu không được tiến hành như sau:
cân 20,0 gam lá Trầu khô cho vào bình nón 250 ml, thêm 100 ml Methanol,
lắp Ống sinh hàn hồi lưu và đun cách thuỷ trong 1 giờ. Lọc lấy dịch chiết, cô


'IIIf
jdffUSlhw

IP

dũi
^SÌF

Hệ(C))

Hệ(E)

Hình ỊV (3.2.2)- sắc ký lớp mỏng Flavonoid Trẩu không.
Giá trị Rf của các vết sắc ký Flavonoid Trầu không với hệ dung môi (E) được
ghi trong bảng sau:

Giá trị Rf

Vết 1

Vết 2

Vết 3

Vết 4

Vết 5

0,17

đun cách thu ỷ 10 phút, xuất hiện tỏa đỏ gạch của đỒng(I)oxyd.
-Lấy I ml dịch lọc cho vào ống nghiệm, thêm 0,5 mỉ thuốc thử Tolens, đun
cách thu ỷ ống nghiệm trong 10 phút, có tủa bạc bám lên thành ống nghiệm.
Từ kết quả thu được chúng lôi có nhân xét có đường khử trong TrÀu không.
*Định tính Cumarin bằng các phản ứng hoá học /5 /
Cho 20.0 gam Trầu không tươi vào bình nón 100 ml Cling với 50 ml cồn
ethylic 90°, đun cách thu ỷ có ống sinh hàn trong 30 phút. Lọc dịch chiết qua
bông và tiến hành định tính:
-Phản ứng đóng mở vòng lacton: Dùng 2 ống nghiệm, mỗi ống lấy I ml
dịch chiết, cho thêm vào ống thứ nhất 1 ml natri hydroxyd 10%. Đun cách
thuỷ cả 2 ống trong 10 phút, sau đó thêm vào mỗi ống 3 ml nước cất: ống thứ
hai đục, ống thứ nhất trong. Acicl

hoá ống thứ nhất bằng I ml acid

hydroclorid đậm đặc thì ống này cũng đục như ống thứ hai, kết quá này có

19


được do tính tan khác nhau của Cumarin khi ở dạng ester nội(có vòng lacton)
»

và khi ở dạng muối(không có vòng lacton).
-Phản ứng huỳnh quang (dựa vào tính chất phát huỳnh quang đâm dần
trong môi trường kiềm của Cumarin): Nhỏ 1 giọt dịch chiết lên tờ giấy lọc, hơ
nhẹ cho khô rồi nhỏ chồng iên đó 1 giọt natri hydroxyd 10%, để khô. Che nửa
vết địch chiết, đặt giấy ỉọc dưới ánh sáng tử ngoại: nửa vết không bi che có
huỳnh quang màu lục, khi kết thúc che thì nửa vết còn lại cũng có huỳnh
quang sáng dần lên.

Phản ứng dịnh tính

Lá lốt

Trầu khổng

Kốl luân

-Thuốc thử Drae,enđoff

tủa vàng

tủa vàng



-Thuốc thử Bouchardal

lủ a nâu

tủa nâu

Alcaloid

tủa trắng

-Thuốc thử Mayer
-Thuốc thử acid picric

2

Anlhra3

4

5

6

-Phản ứng Borlraeger


Anlhiaalycosyil

-glycosyđ
-Đóne, mở vồng lacton

++

++



Cumarin

-Phản ứng huỳnh quang

+++

+++


-Tác dụng với dung dịch Gelatin 1%

tủa trắng

tủa trắng

Tan ¡11

-Tác dụng với formol- và HCI đặc

không tủa

khổng tủa

pyroaalie

Tanin

Ghi chú: (+)- Phản ứng dương tính.
Bảng IV- Đinh tính thàỉih phấn ìioá học Lá lốt và Trẩu khô/iạ.
o Nhận xét về thành phấn hoá học của Lá lốt và Trầu không:
Qua kết quả định tính thực hiện trong phần 3.2.1 và 3.2.2 chúng tồi nhận
thấy (xong Lá lốt và Trầu không đểu có: Alcaloicl, Flavonoid, Anthraglycosicl,
Cumarin, đường khử và Tanin pyrogalic. Điều này có thể do 2 cây này rất gần
gũi về mặt phân loại nên thành phần hoá học có những điểm tương đổng. Mặt
khác cả 2 cây này đều được sử dụng trong (hực tế để chữa bệnh răng miệng
nên có thể là một vài thành phần chung của chúng có tác dụng sinh học, vì

21


so với lá khô, hiệu suất chiết đạt 74%.

22


*Tiêh ỉiànli định ìượng và tách Tanin trong Trẩu kliônẹ
(•)Định lượng Tanin: Kết quả định tính ở phẩn 3.2.2 đã chứng minh trong
lá Trầu có Tanin, do đó chúng tôi tiến hành định lượng Tanin trong lá Trầu và
cũng sử dụng phương pháp oxy hoá như đối với Lá lốt (phương pháp trong
Dược điển Việt Nam I): Cân 2,000 gam lá trầu khô cho vào bình nón 100 ml,
chiết Tanin bằng nước sôi 5 lần, mỗi lần dừng 20 ml cho tới khi dịch chiết
không còn phản ứng với thuốc thử sắt(ĨII)clond. Gộp các dịch chiết vào bình
định mức 250 ml, thêm nước tới vạch. Lấy chính xác 25 mỉ đung dịch trong
bình định mức, cho vào bình nón lOOOml, thêm 750 ml nước cất định lượng
bằng kalipermanganat 0,1 N, chỉ thị màu là sulfo Índigo cho tới khi có màu
vàng.
Song song làm một mẫu trắng.
lml dung dịch kalipermariganat. tương ứng với 0,004157 gam Tanin.
Kết quả: hàin lượng Tallin trong Trầu không khô là 0,96%.
(••)Tiến hành nghiên cứu tách Tani.n trong Trầu không: dùng 100

Ram



trẩu khô, chiết Tanin bằng nước cất đun sôi 3 lần, mỗi lần 100 ml, gộp các
dịch chiết và cô cho tới khi còn 1/5. Tủa Tanin bằng amoni sulfat, sấy khô tủa,
hoà tan lại trong Aceton, lọc. Kết tinh lại tủa nhiều lần bằng Methanol, sấy
khô được Tanin kết tinh màu nâu với tỷ ]ệ so với lá khô là 0,72%, hiệu suất
chiết đạt. 75%.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status