Luận văn tốt nghiệp Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang - Pdf 31

Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang

MỤC LỤC

Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
1


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang

Lời nói đầu
Những năm qua được sự quan tâm của T.Ư, của tỉnh, với cơ chế chính
sách thông thoáng, các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trên địa bàn
tỉnh đã nhanh chóng hòa nhập với cơ chế thị trường, mạnh dạn đầu tư khai
thác tiềm năng phát triển du lịch.
Với thế mạnh của Hà Giang là khai thác, phát triển loại hình du lịch sinh
thái, thể thao mạo hiểm, nghỉ dưỡng, thám hiểm, khám phá tự nhiên... cùng
với sự quan tâm đầu tư của Nhà nước, tỉnh đã đầu tư hàng chục tỷ đồng xây
dựng, nâng cấp và làm mới đường giao thông các điểm du lịch như: Đường
du lịch quanh hồ Quang Minh (Bắc Quang), đường du lịch Quảng Ngần, thị
trấn Việt Lâm (Vị Xuyên); Dự án khu vui chơi giải trí Suối Tiên, Khu du lịch
leo núi Cấm (TX. Hà Giang)... Hàng loạt khu du lịch sinh thái được đầu tư
nâng cấp tạo ra bức tranh du lịch khá sống động như Phố cổ Đồng Văn, Khu
di tích nhà Vương, Cột cờ Lũng Cú (Đồng Văn); Làng du lịch văn hóa thôn
Tha (xã Phương Độ-TX. Hà Giang); Làng Văn hóa dân tộc Lô Lô (xã Lũng
Cú); Làng Văn hóa du lịch dân tộc Mông hoa (xã Sủng Là-Đồng Văn); bãi đá
cổ Nấm Dẩn (Xín Mần); Khu du lịch sinh thái PanHou (Hoàng Su Phì), du

được đầu tư xây dựng, nhưng đường giao thông tới các xã còn nhiều khó
khăn, một số huyện vùng sâu, nhất là các huyện phía Tây của tỉnh như Hoàng
Su Phì, Xín Mần thường bị ách tắc trong mùa mưa bão. Các doanh nghiệp
kinh doanh lữ hành vừa thiếu, vừa yếu, hoạt động còn nhiều hạn chế, còn
thiếu vốn trong công tác đầu tư, kinh doanh. Trình độ, năng lực của đội ngũ
làm công tác du lịch cũng hạn chế. Hệ thống cơ sở vật chất dành cho du lịch,
chất lượng các dịch vụ và sản phẩm hàng hóa chưa đem lại hiệu quả kinh tế
cao...
Để du lịch Hà Giang thực sự trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy
sự phát triển KT-XH, nhanh chóng đưa Hà Giang trở thành một tỉnh giàu,
đẹp, trong thời gian tới, ngành Thương mại-Du lịch tỉnh sẽ tập trung đầu tư
phát triển các điểm du lịch, các loại hình du lịch đặc thù trên địa bàn, phối
hợp với các tỉnh bạn trong khu vực xây dựng đề án nối tuyến du lịch trong
khu vực miền núi trung du Bắc Bộ. Khai thác tốt thị trường khách quốc tế,
nhất là khách du lịch của nước bạn Trung Quốc;đồng thời đẩy mạnh đầu tư
phát triển cơ sở hạ tầng du lịch, nâng cấp các làng văn hóa du lịch truyền
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
3


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
thống gắn với xây dựng thương hiệu các sản phẩm du lịch, đẩy mạnh công tác
tuyên truyền, quảng bá du lịch với nhiều hình thức phong phú nhằm khuyến
khích khách du lịch trong và ngoài nước đến với Hà Giang, không ngừng
nâng cao hơn nữa đối với đội ngũ cán bộ làm công tác quản lý du lịch, đáp
ứng yêu cầu trong giai đoạn hiện nay...
Chuyên đề được chia ra làm 3 chương:

trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam.
- Khách du lịch quốc tế là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở
nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài
thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch.
c. Quyền của khách du lịch
- Lựa chọn hình thức du lịch lẻ hoặc du lịch theo đoàn; lựa chọn một
phần hoặc toàn bộ chương trình du lịch, dịch vụ du lịch của tổ chức, cá nhân
kinh doanh du lịch.
- Yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch cung cấp thông tin cần
thiết về chương trình du lịch, dịch vụ du lịch.
- Được tạo điều kiện thuận lợi về thủ tục xuất cảnh, nhập cảnh, quá
cảnh, hải quan, lưu trú; được đi lại trên lãnh thổ Việt Nam để tham quan, du
lịch, trừ những khu vực cấm.
- Hưởng đầy đủ các dịch vụ du lịch theo hợp đồng giữa khách du lịch và
tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch; được hưởng bảo hiểm du lịch và các loại
bảo hiểm khác theo quy định của pháp luật.
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
5


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
- Được đối xử bình đẳng, được yêu cầu tổ chức, cá nhân kinh doanh du
lịch thực hiện các biện pháp bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khoẻ, tài sản
khi sử dụng dịch vụ du lịch; được cứu trợ, cứu nạn trong trường hợp khẩn cấp
khi đi du lịch trên lãnh thổ Việt Nam.
- Được bồi thường thiệt hại do lỗi của tổ chức, cá nhân kinh doanh du
lịch gây ra theo quy định của pháp luật.

- Tổ chức, cá nhân kinh doanh du lịch có trách nhiệm thông báo kịp thời
cho khách du lịch về trường hợp khẩn cấp, dịch bệnh và các nguy cơ có thể
gây nguy hiểm cho khách du lịch; áp dụng các biện pháp cần thiết và phối
hợp với các cơ quan có liên quan trong việc cứu hộ, cứu nạn, cấp cứu cho
khách du lịch.
2. Các loại hình du lịch
- Du lịch sinh thái: Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên
nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng
nhằm phát triển bền vững.
- Du lịch văn hoá truyền thống: Du lịch văn hoá là hình thức du lịch dựa
vào bản sắc văn hoá dân tộc với sự tham gia của cộng đồng nhằm bảo tồn và
phát huy các giá trị văn hoá truyền thống.
- Du lịch tham quan nghỉ mát
- Du lịch mạo hiểm.
- Du lịch dưỡng sức.
3. Vai trò của Phát triển du lịch đối với phát triển kinh tế xã hội
của tỉnh.
Du lịch là một bộ phận quan trọng trong nền kinh tế thị trường, trong đó
kinh doanh của ngành du lịch lữ hành có vị trí trung gian cấp nối với cung cầu
du lịch, thúc đẩy sự phát triển du lịch nội địa và quốc tế. Du lịch đang phát
triển nhanh chóng thu hút sự tham gia của nhiều tổ chức, cá nhân và cộng
đồng dân cư, nhiều loại hình dịch vụ du lịch mới ra đời, sự cạnh tranh trong
nước và khu vực ngày càng trở nên gay gắt, yêu cầu về phát triển bền vững,
vấn đề bảo vệ tài nguyên, môi trường du lịch ngày càng trở nên bức xúc,
trước xu thế hội nhập quốc tế mạnh mẽ của Việt Nam đòi hỏi nhà nước phải
bổ sung, điều chỉnh nhiều nội dung chưa được quy định trong Pháp lệnh Du
lịch hoặc đã trở nên bất cập, cần nâng tầm của văn bản lên thành Luật Du lịch.
Vai trò của sự phát triển du lịch đã đáp ứng được yêu cầu thể chế hoá
Lê Thị Thu Hằng


các ngành và sản phẩm công nghiệp có lợi thế như vật liệu xây dựng, khai
khoáng, chế biến nông lâm sản, thủy điện... khai thác và phát triển mạnh kinh
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
8


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
tế đồi rừng.
Xác định kinh tế cửa khẩu là khâu đột phá, hiện tỉnh này đã hoàn thành
đề án phát triển khu kinh tế Đồng Đăng-Lạng Sơn, đang trình Chính phủ phê
duyệt. Với diện tích lên tới khoảng 400 km2, khu này sẽ tập trung ưu tiên phát
triển khu phi thuế quan, phát triển thương mại dịch vụ gắn với các cửa khẩu
quốc tế, phát triển công nghiệp, các khu đô thị và các khu du lịch trong quy
hoạch.
Tương tự như Lạng Sơn, các tỉnh Cao Bằng và Bắc Kạn đều xác định tập
trung phát triển và kêu gọi đầu tư vào các lĩnh vực tiềm năng của mình là
công nghiệp khai khoáng, thủy điện, du lịch và nông lâm nghiệp.
Qua khảo sát, Cao Bằng có thể xây dựng nhiều nhà máy thủy điện với tổng
công suất có thể lên tới 300-400 MW. Tỉnh cũng đã quy hoạch khu công
nghiệp Đề Thám với quy mô gần 100 ha trong đó tập trung vào các dự án về
điện tử viễn thông, cơ khí, chế biến, may mặc...
Tại Bắc Kạn, ngoài các lĩnh vực mũi nhọn như khai khoáng và chế biến
nông lâm sản, tỉnh này cũng kêu gọi đầu tư vào dự án đầu tư phát triển du lịch
sinh thái Hồ Ba Bể. Dự án này có tổng diện tích đất sử dụng từ 600-1000 ha,
tổng vốn đầu tư từ 50 - 100 triệu USD.
Mặc dù còn rất nhiều tiềm năng nhưng cả 3 tỉnh Lạng Sơn, Cao Bằng và
Bắc Kạn đều thẳng thắn thừa nhận rằng, còn khá nhiều khó khăn về thu hút

Đông Âu.
Chú trọng phát triển và khai thác thị trường du lịch nội địa, phát huy tốt
nhất lợi thế phát triển du lịch từng địa phương,đáp ứng yêu cầu giao lưu, hội
nhập và phù hợp với quy định của Nhà nước.Tạo điều kiện cho nhân dân đi
du lịch trong nước và ngoài nước, góp phầnnâng cao dân trí, cải thiện đời
sống vật chất, tinh thần của nhân dân.
Về đầu tư phát triển du lịch Đầu tư phát triển du lịch phải kết hợp tốt
việc sửdụng nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước với việc khai thác, sử dụng
nguồnvốn nước ngoài và huy động nguồn lực trong dân theo phương châm xã
hội hóa phát triển du lịch.
Ưu tiên đầu tư phát triển các khu du lịch tổng hợp quốc gia và các khu
du lịch chuyên đề.
Kết hợp đầu tư nâng cấp, phát triển các điểm tham quandu lịch, cơ sở
vật chất kỹ thuật du lịch với đầu tư cho tuyên truyền, quảng bá và đào tạo,
phát triển nguồn nhân lực du lịch để tạo ra các sản phẩmdu lịch hấp dẫn,
mang tính đặc thù cho từng vùng du lịch và cả nước.
Có kế hoạch đẩy mạnh phát triển du lịch đối với cácđịa bàn du lịch
trọng điểm như: Hà Nội, Hải Phòng, Quảng Ninh, Nghệ An,Huế, Đà Nẵng,
Quảng Nam, Khánh Hòa, Đà Lạt, Ninh Thuận, Vũng Tàu, thành phốHồ Chí
Minh, Hà Tiên, Phú Quốc và các tuyến du lịch quốc gia có ý nghĩaliên kết các
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
11


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
vùng, các địa phương có tiềm năng du lịch trên toàn quốc,các điểm du lịch
thuộc các tuyến du lịch quốc gia phù hợp trong kế hoạchphát triển kinh tế - xã



Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
hộicủa đất nước.
Hội nhập, hợp tác quốc tế về du lịch Tăng cường củng cố và mở rộng
hợp tác song phương và hợp tác đa phương với các tổ chức quốc tế, các nước
có khả năng và kinh nghiệm phát triển du lịch. Thực hiện tốt hợp tác du lịch
với các nước đã thiết lập quan hệ hợp tác, nhất là hợp tác du lịch Việt Nam Lào -Campuchia -Thái Lan - Myanmar; tiểu vùng Mêkông mở rộng, hợp tác
du lịch sông Mêkông -sông Hằng. Thực hiện các cam kết và khai thác quyền
lợi trong hợp tác du lịchvới Tổ chức Du lịch thế giới (WTO), Diễn đà hợp tác
kinh tế châu á - TháiBình Dương (APEC), Hiệp hội du lịch châu á - Thái Bình
Dương (PATA) và Hiệphội du lịch Đông Nam á (ASEANTA), Liên minh
châu Âu (EU). Chuẩn bị điều kiệnđể hội nhập ở mức cao với du lịch thế giới
khi Việt Nam gia nhập Tổ chứcThương mại Thế giới (WTO).
Khuyến khích và tạo điều kiện thuận lợi để thu hútvốn đầu tư trực tiếp
nước ngoài vào các khu du lịch, các dự án tạo sảnphẩm du lịch đặc thù, chất
lượng cao. Thu hút và sử dụng có hiệu quả nguồnvốn ODA cho phát triển
nguồn nhân lực, công nghệ và bảo vệ môi trường du lịch.
c. Phát triển các vùng du lịch:
Vùng du lịch Bắc Bộ: Gồm các tỉnh từ Hà Giangđến Hà Tĩnh. Hà Nội
là trung tâm của vùng và của địa bàn động lực tăng trưởng du lịch Hà Nội Hải Phòng - Hạ Long. Sản phẩm du lịch đặc trưng củavùng là du lịch văn hóa,
sinh thái kết hợp với du lịch tham quan, nghiên cứu,nghỉ dưỡng.
Vùng du lịch Bắc Trung Bộ: Gồm các tỉnh, thànhphố từ Quảng Bình
đến Quảng Ngãi. Huế và Đà Nẵng là trung tâm của vùngvà địa bàn động lực
tăng trưởng du lịch Quảng Trị - Huế - Đà Nẵng -Quảng Nam. Sản phẩm du
lịch đặc trưng của vùng là du lịch thể thao, giải trí, nghỉ dưỡng biển, tham
quan các di tích lịch sử văn hóa, cách mạng, disản văn hóa thế giới.
Vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ: Gồm cáctỉnh từ Kon Tum
đến Cà Mau với hai á vùng du lịch Nam Trung Bộ và Nam Bộ.Trung tâm của

chủ trương cổ phần hóa,cho thuê, bán, khoán... doanh nghiệp nhà nước.
Cải cách hành chính, phân cấp và đơn giản hóa các thủ tục liên quan
đến khách du lịch và doanh nghiệp kinh doanh du lịch.
Kết hợp linh hoạt các hình thức tuyên truyền như: hộichợ, hội thảo,
triển lãm... và các phương tiện thông tin tuyên truyền khác để xúc tiến du lịch
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
14


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
phù hợp với định hướng phát triển thị trường du lịch ở trong và ngoài nước.
Đồng thời tranh thủ các nguồn lực từ bên ngoài và hỗ trợ quốc tế để phục vụ
công tác xúc tiến quảng bá du lịch đạt hiệu quả.
Xây dựng và thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhânlực du lịch.
Nâng cao chất lượng đào tạo chuyên ngành du lịch với cơ cấunhân lực phù
hợp. Thực hiện phương châm Nhà nước, doanh nghiệp cùng tham gia đào tạo
phát triển nguồn nhân lực du lịch. Thí điểm mô hình dạy nghề có sự phối hợp
giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp với nguồn kinh phí từ ngân sách nhà nước
và từ doanh nghiệp. Coi trọng và tăng cường hợp tác quốc tế về đào tạo
nguồn nhân lực du lịch.
Có chính sách đãi ngộ hợp lý để thu hút nhân tài, chuyên gia, nghệ
nhân tham gia vào việc phát triển du lịch của đất nước.
Đẩy mạnh nghiên cứu ứng dụng khoa học và công nghệphục vụ phát
triển du lịch; chú trọng đúng mức việc ứng dụng và phát triểncông nghệ thông
tin du lịch. Xây lập hệ thống cơ sở dữ liệu chuyên ngành dulịch đáp ứng được
yêu cầu của sự nghiệp phát triển kinh tế.
Khuyến khích, tạo điều kiện để các tổ chức, cá nhântham gia nghiên

giải pháp để thực hiện cam kết quốc tế trong du lịch nói riêng và trong hợp tác
kinh tế quốc tế nói chung, nâng cao năng lực cạnh tranh trên thị trường, tăng
thị phần trên thị trường truyền thống và khai thông, nâng dần vị thế trên thị
trường mới.
Khuyến khích và tạo điều kiện để hỗ trợ doanh nghiệpViệt Nam đầu tư
du lịch ra nước ngoài. Thực hiện đa dạng hóa, đa phương hóa quan hệ du lịch
với các nước để vừa tranh thủ vốn đầu tư, công nghệ, kỹ thuật, kinh nghiệm
quản lý..., vừa tiếp tục tạo lập và nâng cao hình ảnhvà vị thế của du lịch Việt
Nam ở khu vực và trên thế giới
1.1.2 Xây dựng quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội là hình thức định hướng phát triển
kinh tế dài hạn.Trong đó xác định rõ quy mô và giới hạn cho sự phát triển. Nó
tạo ra khung cảnh và đường nét phát triển, bởi vậy quy hoạch là tiền đề cho
việc xây dựng các kế hoạch, chương trình và dự án khu vực và quốc gia.
Thực chất của công tác quy hoạch là xây dựng khung vĩ mô về tổ chức
không gian nhằm cung cấp những căn cứ khoa học cho các cấp để chỉ đạo vĩ
mô nền kinh tế thông qua các kế hoạch, các chương trình, dự án đầu tư đảm
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
16


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
bảo cho nền kinh tế phát triển nhanh bền vững và có hiệu quả.
Nhận thức rõ vai trò của công tác quy hoạch trong định hướng phát triển
kinh tế - xã hội, Đảng và nhà nước ta đã và đang xúc tiến việc xây dựng và
hoàn thiện các quy hoạch tổng thể và chi tiết cho phát triển nền kinh tế quốc
dân, các ngành các vùng và các địa phương. xây dựng quy hoạch khai thác và

trin du lch trờn a bn tnh H Giang
- Khu vc u tiờn u t l: H Nỳi Cc
- Hng hp tỏc du lch: Trong nc l H Ni, Hi Phũng v Qung
Ninh; quc t l Nht Bn, Trung Quc, Phỏp, M, ASEAN.
1.1.3 Vai trũ ca chớnh sỏch trong qun lý nh nc v kinh t
Cỏc chớnh sỏch l cụng c c thự v khụng th thiu c m Nh nc
s dng qun lý kinh t v mụ. Chỳng cú chc nng chung l to ra nhng
kớch thớch ln cn thit bin ng li, chin lc ca ng thnh hin
thc, gúp phn thng nht t tng v hnh ng ca mi ngi trong xó hi,
y nhanh v hu hiu s tin b ca cỏc hot ng thuc mc tiờu b phn
m chớnh sỏch nhm hng ti vo thc hin cỏc mc tiờu chung ca phỏt
trin kinh t quc dõn.
Nhà nớc đã tạo ra những quy định chung để thúc đẩy phát triển du lịch
Quy nh ny nhm to iu kin v khuyn khớch cỏc nh u t trc tip
tham gia u t khai thỏc phỏt trin du lch trờn a bn tnh
i tng c hng cỏc chớnh sỏch khuyn khớch u t ti Quy nh
ny l cỏc i tng c quy nh ti Lut u t nc ngoi v Lut
Khuyn khớch u t trong nc trc tip tham gia hp tỏc, u t vo hot
ng du lch trờn a bn tnh (gi tt l cỏc nh u t nc ngoi v u t
trong nc).
"H tr" v thu thu nhp doanh nghip v tin thuờ t l khon tin
do ngõn sỏch tnh cp li cho nh u t u t xõy dng c s h tng, m
rng d ỏn.
"Sn phm lu nim" l nhng sn phm c trng ca các tỉnh do cỏc
ngh nhõn, cỏc lng ngh truyn thng trong tnh sn xut phc v khỏch
tham quan du lch.
Ngoi cỏc u ói theo quy nh ca Chớnh ph, cỏc nh u t trc tip
u t khai thỏc, phỏt trin du lch trờn a bn tnh cũn c hng cỏc u
ói ca tnh đó
Lờ Th Thu Hng

gii phúng mt bng nm trong chi phớ d ỏn u t.
Xõy dng c s h tng k thut (in, giao thụng n bờn ngoi hng
ro khu du lch v xỏc nh kh nng ngun cung cp nc i vi cỏc d ỏn
nm trong danh mc kờu gi u t phỏt trin du lch ca tnh).
Th tc hnh chớnh u t S K hoch v u t l c quan u mi
Lờ Th Thu Hng

Lp QLKT K36 nh k - i hc KTQD
19


Lun vn tt nghip - Mt s gii phỏp qun lý nh nc nhm phỏt
trin du lch trờn a bn tnh H Giang
duy nht hng dn th tc lp d ỏn u t, tip nhn, kim tra ni dung
phỏp lý h s d ỏn. ng thi chu trỏch nhim thụng bỏo kt qu gii quyt
h s d ỏn ca cỏc c quan qun lý nh nc cú liờn quan cho nh u t
Thi hn thm nh h s d ỏn u t.
- i vi cỏc d ỏn nc ngoi:
i vi cỏc d ỏn khụng thuc thm quyn cp giy phộp u t ca
UBND tnh, trong thi hn khụng quỏ 07 ngy lm vic k t ngy nhn
h s hp l, S K hoch v u t cú vn bn (kốm h s d ỏn) trỡnh
UBND tnh, bỏo cỏo Trung ng xem xột cp phộp cho nh u t.
i vi cỏc d ỏn thuc thm quyn cp giy phộp u t ca UBND
tnh, trong thi hn khụng quỏ 05 ngy lm vic k t ngy nhn h s hp
l, S K hoch v u t ch trỡ phi hp vi cỏc s, ngnh liờn quan tin
hnh thm nh d ỏn, trỡnh UBND tnh cp phộp cho nh u t.
- i vi cỏc d ỏn u t trong nc:
Trong thi hn khụng quỏ 3 ngy lm vic k t khi nhn c h s
hp l, S K hoch v u t cp phộp cho nh u t.
Quyền lợi của nhà đầu t La chn hỡnh thc u t, c thay i hoc

Đào tạo, phát triển nguồn nhân lực du lịch;
Tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về du lịch.
1.1.4.3. Nội dung của Chương trình:
Tuyên truyền quảng bá và xúc tiến du lịch; thúc đẩy hội nhập quốc tế;
nâng cao nhận thức của toàn dân về phát triển du lịch; nâng cao hình ảnh của
Việt Nam trên trường quốc tế;
Thu hút các nguồn lực trong và ngoài nước đầu tư phát triển du lịch;
Đa dạng hoá, nâng cao chất lượng sản phẩm du lịch, xây dựng các sản
phẩm du lịch độc đáo có sức cạnh tranh với các nước trong khu vực và thế
giới; bảo vệ tài nguyên môi trường, phát triển du lịch bền vững;
Đổi mới, tăng cường thể chế, chính sách phát triển du lịch; khuyến
khích các thành phần kinh tế đầu tư phát triển du lịch; đẩy mạnh hội nhập
quốc tế.
1.2 Nh©n tè tæ chøc bé m¸y
Theo Quyết định số 388/QĐ-TCDL của Tổng cục trưởng Tổng cục Du
lịch ngày 28/10/2003:
I.Vị trí và chức năng Vụ Tổ chức cán bộ là đơn vị thuộc Tổng cục Du
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
21


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
lịch, có chức năng tham mưu giúp Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch thực
hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về các lĩnh vực: Tổ chức bộ máy, biên chế,
công chức, viên chức, lao động, đào tạo, bồi dưỡng, tiền lương; các chế độ
chính sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và
người lao động thuộc thẩm quyền của Tổng cục Du lịch theo quy định của

Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
b. Thực hiện các thủ tục thi tuyển, xét tuyển công chức, công chức dự
bị, tuyển dụng, điều động, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, từ chức, cách
chức, luân chuyển, biệt phái đối với công chức, viên chức theo phân cấp của
Tổng cục Du lịch;
c. Chuẩn bị để Tổng cục Du lịch ký, chấm dứt hợp đồng làm việc với
viên chức được bổ nhiệm là người đứng đầu, cấp phó của người đứng đầu các
đơn vị sự nghiệp trực thuộc Tổng cục Du lịch;
d. Hướng dẫn, kiểm tra việc tuyển dụng, sử dụng, đào tạo, bồi dưỡng,
đánh giá, công chức, viên chức và người lao động trong các đơn vị trực thuộc
Tổng cục Du lịch. Hướng dẫn thực hiện chế độ tiền lương và các chế độ chính
sách đãi ngộ, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao
động;
e.Thẩm định để Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch huỷ bỏ các quyết
định của đơn vị sự nghiệp trực thuộc về tuyển dụng, xếp ngạch, bổ nhiệm, xếp
lương, khen thưởng, kỷ luật đối với công chức, viên chức và người lao động
trái với quy định của pháp luật;
5.Trình Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch chức danh, tiêu chuẩn công
chức, viên chức và người lao động thuộc ngành Du lịch theo quy định của
Nhà nước; hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện các chức danh, tiêu chuẩn sau
khi được cấp có thẩm quyền phê duyệt;
6. Thẩm định việc thành lập văn phòng đại diện, chi nhánh của doanh
nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng cục Du lịch đặt ở ngoài nước; giúp Tổng
cục trưởng Tổng cục Du lịch theo dõi hoạt động xuất khẩu lao động của các
doanh nghiệp nhà nước trực thuộc Tổng cục Du lịch theo quy định của Nhà
nước;
7.Quản lý công tác đào tạo của các trường nghiệp vụ du lịch trực thuộc
Tổng cục Du lịch; phối hợp với các Bộ, ngành liên quan trong việc xây dựng
mạng lưới các cơ sở đào tạo, đội ngũ giáo viên và chương trình đào tạo

14. Thống kê, báo cáo số lượng công chức, viên chức và người lao
động thuộc ngành Du lịch trong cả nước; thực hiện chế độ sơ kết, tổng kết,
báo cáo định kỳ, đột xuất về các lĩnh vực được giao theo quy định của pháp
luật và của Tổng cục Du lịch;
15. Quản lý hành chính, chuyên môn, nghiệp vụ đối với công chức
thuộc biên chế của Vụ và quản lý tài sản được giao;
Lê Thị Thu Hằng

Lớp QLKT K36 Định kỳ - Đại học KTQD
24


Luận văn tốt nghiệp - Một số giải pháp quản lý nhà nước nhằm phát
triển du lịch trên địa bàn tỉnh Hà Giang
16. Thực hiện các nhiệm vụ khác do Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch giao.
III. TỔ CHỨC CỦA VỤ VÀ TRÁCH NHIỆM CỦA VỤ TRƯỞNG

1. Vụ Tổ chức cán bộ có Vụ trưởng, một số Phó Vụ trưởng và các công
chức thực thi nhiệm vụ.
Vụ trưởng là người chịu trách nhiệm toàn bộ hoạt động của Vụ trước
Tổng cục trưởng Tổng cục Du lịch; Phó Vụ trưởng là người giúp Vụ trưởng
phụ trách một số mặt công tác và chịu trách nhiệm trước Vụ trưởng về nhiệm
vụ được phân công. Khi Vụ trưởng vắng mặt, một Phó Vụ trưởng được Vụ
trưởng uỷ quyền lãnh đạo hoạt động của Vụ.
2. Vụ trưởng Vụ Tổ chức cán bộ có trách nhiệm xây dựng, trình Tổng
cục trưởng Tổng cục Du lịch phê duyệt Quy chế làm việc và mối quan hệ
công tác của Vụ; phân công, giao nhiệm vụ cụ thể cho từng công chức trên cơ
sở biên chế được giao, đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ.
1.3 Nh©n tè ®iÒu hµnh:
Chức năng điều hành nền kinh tế của Nhà nước là tập hợp những nhiệm


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status