BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HOÁ CỦA
NHÂN TRAN (Adenosma caeruleum R.Br.)
VÀ MỘT SỐ DƯỢC LIỆU KHÁC
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược SỸ ĐẠI HỌC
KHOÁ 50 (1995-2000)
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Hoàng Tuấn
Người hướng dẫn : TS. Nguyễn Duy Thuần
TS. Nguyễn Hoàng
Nơi thực hiện
: Bộ môn Dược Liệu
Trường đại học Dược Hà Nội
Thời gian thực hiện : 1/ 19ậ9.--5/. 2000
'ý . } ‘5ti" -/
Lời cám ơn
(ĩ)ấi lòíUị Uínti tirũễiạ úìí hiêỉ úễt sảu sắeý tài r á t
hủụ ỈÁ Lồi eám đít eliứỉi thành tồi :
& S. Qlgxiạễ^L 0)íiij ^/Ítíííiễi
rĩcS. OtgxtíỊMSL ^ỗ o à n q
(ìlhữíUị ttạưèi ĩtủ tí'Uừ tiỉịt hưâễiụ ilảíi oỉí ừhí
húí) t ê ỉ hoỉiiĩ t h à n h U hoá lu ă n. tết tiụ h iêp Ểiàí/. Cjế)i eíiiiq
dược và tân dược................................................................................
2.5. Những nghiên cứu về thành phần hoá học của cây nhân trần
Adenosma caeruleum.....................................................................
2.4.1. Chất chống oxy hoá trong thuốc tân dược.............................
2.4.2. Chất chống oxy hoá trong thuốc đông dược..........................
3
10
11
2.5. Những kết quả đã nghiên cứu về thành phần hoá học của cây
nhân trần (Adenosma caeruleum)...................................................
14
3
3
3
4
4
4
5
6
6
6
8
8
10
đo quang..........................................................................................
4.1.2. Xác định hoạt độ chống oxy hoá bằng phương pháp xác
định chỉsố Iod..................................................................................
17
17
17
19
4.2 Nghiên cứu hoạt tính chống oxy hoá của các nhóm hoạt chất
tách ra từ nhân trần.........................................................................
21
4.2.1. Định tính một số nhóm hợp chất trong cây nhân trần..........
22
4.2.2. Quy trình chiết tách Flavonoid từ cây nhân trần..................
26
4.2.3. Phân tích hỗn hợp Flavonoid bằng sắc ký lớp mỏng và sắc
ký giấy............................................................................................
28
4.2.4. Phân lập Flavonoid bằng sắc ký cột phối hợp với sắc ký giấy
chế hoá...........................................................................................
29
4.2.5. Nhận dạng FA,.....................................................................
30
TMCB
TMTL
TT
Chất chống oxy hoá
Chất thử
Dạng oxy hoạt động
Glutathion
Glutathion peroxydaza
Hoạt độ chống oxy hoá
Lipoprotein tỷ trọng thấp
Hydroperoxyd lipid
Malon^l dialdehyd
Peroxy hoá lipid
!
Supẽroxyd dimutaza
Thiếu máu cục bộ
Tưới máu trở lại
Thuốc thử
I. ĐẶT VÂN ĐỂ
Trong những năm gần đây, với sự phát triển của khoa học Y- Dược,
được sự hỗ trợ của các phương tiện khoa học và kỹ thuật hiện đại, các nhà
khoa học đã chứng minh sự có mặt của gốc tự do trong các hệ sinh học [3,4].
Việc khám phá ra các gốc tự do của oxy và dạng oxy hoạt động
(DOXHĐ) nói chung gắn liền với những phát hiện các chất có khả năng phân
huỷ, loại bỏ các DOXHĐ này, chúng được gọi là các chất chống oxy hoá
(CCOXH)-antioxydant-enzym superoxyd dimutaza (SOD); glutathion
peroxydaza (GSH-PO); glutation (GSH)..
“NGHIÊN CỨU HOẠT TÍNH CHỐNG OXY HOÁ CỦA
NHÂN TRAN {Adenosma caeruleum R.Br.) VÀ MỘT s ố
DƯỢC LIỆU KHÁC”
Nhằm mục đích:
• Xác định nhóm chất nào là hoạt chất chống oxy hoá trong cây nhân
trần
• Khảo nghiệm phương pháp đo quang và đo chỉ sô Iod của Tween 80
trong việc đánh giá HĐCOXH của dược liệu
2
II. TỔNG QUAN
2.1. Khái niệm về gốc tự do, sự hình thành các dạng oxy
hoạt động (DOXHĐ) và hệ thống các chất chống oxy hoá trong
cơ th ể [14,16].
2.1.1. Khái niệm về gốc tự do.
Gốc tự do là những tiểu phân hoá học ( nguyên tử, phân tử, ion.. ) có
điện tử không cặp đôi ở orbital hoá trị. Ví dụ: gốc metyl 'CH3, gốc hydro H,
gốc Cl\ gốc superoxyd 0 2 '
Đặc trưng của gốc tự do:
*Do có điện tử độc thân (tức là một tiểu phân mang điện, luôn chuyển
động), nên gốc tự do có mô men từ spin.
*Các gốc tự do có khả năng phản ứng cao
2.1.2 Sự hình thành của các dạng oxy hoạt động.
Oxy được hít thở theo đường hô hấp vào máu rồi tới tận các tế bào,
tham gia nhiều các phản ứng sinh hoá học cơ bản để duy trì sự sống. Những
(CCOXH) điển hình có trong cơ thể như:
* SOD: xúc tác cho phản ứng phân huỷ gốc 0 2''
0 2- + 0 2" + 2H+ S°D ►H A + 0 2
* Glutathionperoxydase (GSH-PO) xúc tác cho phản ứng phân huỷ Ho02
và LOOH
HOOH + 2GSH ------►GSSG + 2H20
LOOH + 2GSH ------►GSSG + LOH + H20
* Catalase: xúc tác cho phản ứng phân huỷ H20 2
2H20 2 -Ca_talase... ►2H2Q + 0 2
* Vitamin E: loại bỏ các gốc peroxyd lipid (LOO)
* Vitamin C: phân huỷ 0 2 ‘OH, H20 2
* Các protein giữ Fe2+, Cu2+ ở dạng phức chất (không cho Fe2+, Cu2+ ở
trạng thái tự do xúc tác cho phản ứng Fenton). Transíerin lactoíerin (phức hoá
Fe2+), ceruloplasmin (phức hoá Cu2+)..
Chính nhờ các chất chống oxy hoá này mà việc sản sinh ra các dạng
oxy hoạt động trong trao đổi bình thường để thực hiện các chức năng sinh lý
vẫn được duy trì cân bằng thích hợp. Vì một lý do nào đó, sự sản sinh ra các
dạng oxy hoạt động tăng lên, số lượng và hoạt tính các chất chống oxy hoá
trong cơ thể giảm xuống dẫn tới rối loạn quá trình trao đổi chất trong các tế
bào và dẫn tới quá trình bệnh lý.
2.2.Sự liên quan giữa gốc tự do với một số quá trình bệnh lý
[16].
2.2.1. Gốc tự do với một sô quá trình viêm.
Khi một tác nhân gây viêm ( vi khuẩn, dị vật..) từ ngoài xâm nhập vào
cơ thể thì các tế bào ở đó bị kích thích phát ra yếu tố hoá ứng động kéo bạch
cầu đến làm nhiệm vụ thực bào. Khi tiếp xúc với vi khuẩn hoặc dị vật bạch
cầu mọc ra các giả túc, bao lấy chúng. Khi màng bao quanh đã được khép kín,
Quá trình nhồi máu, nhũn não., đều do máu không được cung cấp đủ
lượng máu so với nhu cầu. Thời gian máu không được cung cấp đủ lượng máu
theo yêu cầu gây ra tình trạng thiếu máu cục bộ (TMCB). Người ta thấy
TMCB có thể do tắc mạch hay chèn ép thành mạch gây ra. Hiện tượng này có
thể nhất thời, cũng có thể khá lâu. Khi dòng máu lưu thông lại được đưa tới thì
gọi là tưới máu trở lại (TMTL).
Người ta thấy rằng các gốc tự do của oxy tăng lên rất nhanh ngay trong
thời gian TMCB và đặc biệt tăng vọt lên ngay khi TMTL. Chính sự gia tăng
các gốc tự do khi TMCB & TMTL (hay xảy ra khi phẫu thuật, choáng, sốc..)
5
đã góp phần phá huỷ thành mạch, cơ tim và các tổ chức của cơ thể, làm cho
các triệu chứng bệnh tim mạch thêm nặng nề.
2.2.3. Gốc tự do với quá trình ung thư.
Ngày nay bản chất gốc tự do của các tác nhân ung thư đã dần sáng tỏ.
Mặc dù các tác nhân gây ung thư có bản chất hết sức khác nhau: có thể là các
tác nhân vật lý (tia phóng xạ, tia X..), có thể là do tác nhân hoá học (có hàng
nghìn chất hoá học có thể gây ung thư) và cũng có thể là tác nhân sinh học
(virus, ghép tế bào ung thư). Song nhìn chung tất cả các tác nhân này khi xâm
nhập vào cơ thể, bị chuyển hoá và kết cục đều dẫn đến hậu quả làm cho các
DOXHĐ gia tăng.
Sự gia tăng của các gốc tự do, điển hình là gốc 'OH , sẽ tạo ra điều kiện
cho các gốc này tấn công vào các AND, gây ra những tổn thương về cấu trúc.
Những tổn thương này không được sửa chữa, di truyền lại tức là đột biến xuất
hiện. Làm cho tế bào bình thường phát triển dần thành bất thường. Các tế bào
bất thường phát triển mạnh thành u lành và cuối cùng thành u ác tính với các
biểu hiện ung thư lâm sàng.
CCOXH thì MDA thấp hơn mẫu đối chứng (không có chất chống oxy hoá).
Hoạt độ chống oxy hoá được biểu thị bằng giá trị phần trăm MDA bị
ức chế ở mẫu thử so với mẫu đối chứng.
Ở Việt Nam phương pháp này được áp dụng rộng rãi. GS. Đàm Trung
Bảo và TS. Nguyễn Quang Thường cùng một số tác giả đã đo HĐCOXH của
một số thuốc chống viêm, thuốc bảo vệ gan, thuốc chống lão hoá..
Nhưng khi áp dụng phương pháp này làm thực nghiệm trên nhiều loại
dược liệu khác nhau, tác giả đã nhận thấy
Màu của các mẫu thử là màu vàng đậm đến màu vàng nhạt không có
màu hồng như mẫu đối chứng (màu của phức tạo ra do phản ứng giữa MDA
với acid thiobarbituric).
Khi đo quang thấy mật độ quang của mẫu chứng thấp hơn nhiều so với
mẫu thử, mà theo lý thuyết phải cao hơn.
Như vậy ở dung dịch thử có thể có nhiều chất phản ứng được với acid
thiobarbituric ngoài MDA, và cũng có thể các chất đó tương tác với các chất
trong thành phần hỗn họp ủ. Vì thế màu tạo ra không đồng nhất với màu của
phức giữa MDA với acid thiobarbituric.
b. Phương pháp đo HĐCOXH invivo[17].
Chuột nhắt có trọng lượng 18-22g, loài swiss được nuôi trong cùng
điều kiện. Gây hoại tử viêm gan bằng cách tiêm CC14 10% trong dầu thực vật.
Đồng thời cho uống thuốc thử. Toàn bộ chuột được cách ly hoàn toàn với thức
ăn. Sau 14 giờ giết chuột thật nhanh, lấy gan rửa sạch máu bằng nước muối
sinh lý. Cân chính xác 100 mg gan, làm homogenat. Sau đó thêm 5 ml dung
dịch đệm tris pH=7,4 nghiền kỹ. ủ hỗn hợp trên ở 37°c trong 15 phút, sau đó
thêm vào lml acid trichloacetic 30%, lắc kỹ, ly tâm 4000 v/ph . Lấy 2ml dịch
sau ly tâm thêm vào đó 2 ml dung dịch acid thiobarbituric 0,25%. Lắc kỹ, đun
ở nhiệt độ 100°c trong 15 phút. Để nguội đến nhiệt độ phòng, đo quang ở
bước sóng Ằ=532nm. Từ đó tính ra hàm lượng MDA.
(4:1:5)
Sau khi dung môi chạy được 100 mm, sấy nhanh bản sắc ký sau đó
phun lên bản mỏng dung dịch linetol (acid béo của dầu “lanh”), thành phần
chính của linetol gồm các este của acid oleic, linoleic, linoic, ủ 20 đến 25 phút
ở nhiệt độ 60°-70°C và sau đó hiện màu bắng các thuốc thử sau:
- 30 ml hỗn hơp etanol-acid acetic-cloroíòrm (5:3:2) thêm 1 ml Natri
Iodid bão hoà trong nước. Các bản sắc ký được phun thuốc thử thì lập tức có
màu nâu của iod được giải phóng ra dưới tác dụng của peroxyd. Khi sử dụng
các lốfp mỏng “suluíol” có chứa tinh bột dính màu sẽ dần dần thành màu nâu
tối và trên nền của nó hiện rõ những vết trắng hoặc kem ở những chỗ có
CCOXH. Khi sử dụng các chất hấp phụ khác thì cần phải phun thêm dung
dịch tinh bột 1%.
8
- Dung dịch N, N’ -dimetyl - n phenyldiamin trong hexan (0,3%). Khi
phun dung dịch này lên bản sắc ký đã được ủ với linetol thì xuất hiện màu nâu
hồng, trên nền đó hiện lên vết sáng ở những chỗ có CCOXH (màu không bền
vì vậy phải dùng giấy can để vẽ lại vị trí các vết ngay).
- Sau khi chạy sắc ký xong, sấy nhanh và phun dung dịch P-caroten 0,1%
trong cồn hoặc hexan. Đặt các bản sắc ký vào tủ ấm 60°-70°C hoặc cho tác
dụng tia tử ngoại thì nền bản mỏng sẽ bị mất màu, ngoài những điểm có các
CCOXH các vết vàng nhạt còn lại có thể được làm rõ hơn bằng cách phun
dung dịch (l%-3%) S bơ 3 trong chloroíorm. Kết quả rõ hơn khi hiện màu
bằng dung dịch có chứa (3-caroten và linetol (0,1% và 3%) do sự phân huỷ Ị3caroten sẽ nhanh hơn dưới ảnh hưởng của các sản phẩm peroxyd của linetol.
- Thuốc thử Emery-Angel: là thuốc thử dùng trong các phương pháp đo
màu để định lượng tocoferol cũng có thể dùng để phát hiện CCOXH. Khi
phun hỗn hợp F e ơ 3 0,2% trong cồn và a .a dipiridin 0,5% trong cồn (cùng thể
tích) thì các vết CCOXH sẽ có màu đỏ và dễ dàng phát hiện trên nền màu
Sơ lược về tình hình nghiên cứu về CCOXH trong thuốc
đông dược và tân dược.
2.4.1. Chất chống oxy hoá trong thuốc tân dược.
a. Thuốc chống viêm[l].
Người ta đã tiến hành nghiên cứu đánh giá tác dụng của thuốc chống
viêm kinh điển với các DOXHĐ invivo thì thấy rằng có thể xếp thuốc này
thành 3 nhóm.
Nhóm 1: Những chất có tác dụng làm giảm các gốc CV', ‘OH, H20 2: gồm
có: Aspirin, Indometacin, Isobuprofen..
Nhóm 2: Thuốc làm giảm OH ít, nhưng làm giảm mạnh 0 2 H20 2 gồm
có Hydrocotison, 2-3 dihydroxybenzoic..
Nhóm 3: Thuốc làm giảm OH ở nồng độ 10'4-10'6 có Phenylbutazon.
b. Thuốc tim mạch.
* LESCOL
-Thành phần: Fuvastatin.
-Tác dụng: Giảm đáng kể LDL-cholesterol (LDL-C), tăng HDL-C, giảm
tỷ lệ LDL-C/HDL-C và triglycerid.
-Chỉ định: Điều trị chứng cholesterol máu cao ở bệnh nhân không đáp
ứng với chế độ ăn kiêng.
*PROBUCOL[ 2]
-Biệt dược: Lurselle (Pháp), Lorelco (Mỹ)
-Tác dụng: Probucol có thể làm hạ lượng cholesterol từ 10-20%, trong đó
giảm cả cholesterol-LDL và cholesterol-HDL. Gần đây Probucol được chú ý
về tính chất chống oxy hoá của nó có khả năng làm chậm sự tiến triển của vữa
xơ động mạch nhờ ngăn cản quá trình oxy hoá các hạt LDL.
* MILURIT.
-Thành phần: 100-300 mg Allopurinol.
10
Celium
Protecton
Oyster
Plenyl
Venomin
Eisen
10 Các hormon
Thành phần
Acid amin chứa SH, S-S
Vitamin E,C,A+Selen trong nấm men
Vitamin E ,C ,A + S elen trong nấm men..
Selen trong vi nấm men+ Vitamin E
Selen trong vi nấm men+ Vitamin E
Selen + thảo dược
Polyvitamin+Selen
Dầu tỏi, VitaminA, B, E, Allicin
Cao tỏi, Vitamin E, B2 Ỵ-orzanol
Metalonin, Dehydroepiandrosteron
Ostrogen/cho phụ nữ
2.4.2. Chất chống oxy hoá trong
Hãng sản xuất
Nam Triều Tiên
Nam Triều Tiên
Nam Triều Tiên
Pháp
Tây Đức
Trung Quốc
Aavonoid trong cây cỏ phúc thọ (Adonis vemalis )..
Do cấu trúc hoá học khác nhau nên việc hướng tính chất chống oxy hoá
của các Flavonoid cũng khác nhau. Flavonoid trong hoa hoè có tác dụng
chống oxy hoá trong huyết thanh, bảo vệ thành mạch. Flavonoid trong cỏ linh
lăng, cỏ ba lá đỏ, cây su si lại có tác dụng hướng gan..
• Các Steroid
Kinchia đã nghiên cứu hoạt tính chống oxy hoá của một số steroid:
Glucosid của hecogenin, diosgenin, sarsasapogenin, neotigogenin, các đổng
đẳng íurostan của chúng trong một số cây thuộc chi: Agave, Digitalis,
Solanum. Tác giả đã xử lý kết quả bằng phương pháp thống kê và cho thấy tất
cả các glycosid thí nghiêm đều có hoạt tính chống oxy hoá ở mức độ khác
nhau [23].
• Các chất khác
- Từ lá cây Rosmarinus officinalis người ta đã tách được các polyphenol
đa vòng chống oxy hoá [21]
- Các polyphenol được chiết từ dịch chiết lá chè xanh có tác dụng làm
tăng hoạt tính chống oxy hoá của các enzym có tác dụng chống oxy hoá [12]
- Các curcuminoid chiết từ thân rễ của một số loài thuộc họ
Zingiberaceae có hoạt tính chống oxy hoá khá mạnh.[19]
• Khi nghiên cứu CCOXH ở nhiều họ thực vật khác nhau Macximôp
[24] đã thu được kết quả:
Thực vật thuộc các họ Papaveraceae, Crassulaceae, Rosaceae,
Euphorbiaceae có nhiều CCOXH. Đặc biệt 4 loài đã được nghiên cứu thuộc họ
Pyrolaceae có rất nhiều CCOXH.
12
* Khi nghiên cứu mối liên quan giữa CCOXH và tính năng của thuốc
đông dược trên cơ sở phương pháp Screening test cải tiến với 52 vị thuốc, tác
■ Trong 6 loại hoàn lục vị được khảo sát thì có 5 loại có 3 vết CCOXH
và 1 loại có 2 vết CCOXH.
13
■
Đa số các vết CCOXH trong các loại hoàn đều là chất phân cực mạnh
(Rf
Georg., thuộc họ Hoa môi Lamiaceae.
• Sinh địa:
Là rễ củ phơi hay sấy khô của cây sinh địa: Rehmannia glutinosa
Libosch., thuộc họ Hoa mõm chó Scrophulariaceae.
• Nhân trần:
Là bộ phận trên mặt đất đã phơi hay sấy khô của cây nhân trần:
Adenosma caeruleum R.Br, thuộc họ Hoa mõm chó Scrophulariaceae.
Những nguyên liệu trên đây mua tại các cơ sở buôn bán dược liệu, đối
chiếu theo tiêu chuẩn DĐVN I, tập 2. [8]
3.2. Phương pháp nghiên cứu:
3.2.1.
Xác định hoạt độ chống oxy hoá theo phương pháp
Blagodorop [22].
15
Nguyên tắc của phương pháp:
Tiến hành peroxy hoá acid béo chưa no (Tween80) ở một nhiệt độ nhất
định. Sau một khoảng thời gian, phản ứng tạo ra MDA(malonyl dialdehyd).
MDA phản ứng với acid thiobarbituric tạo ra họp chất màu hồng. Đo cường độ
màu biết lượng MDA nhiều hay ít, mẫu thử có chất chống oxy hoá thì lượng
MDA thấp hơn so với mẫu đối chứng không có chất chống oxy hoá.
Hoạt độ chống oxy hoá biểu diễn bằng giá trị phần trăm(%) MDA bị ức
chế ở mẫu thử so với mẫu đối chứng.
3.2.2. Xác định hoạt độ chống oxy hoá bằng phương pháp
xác định chỉ sô Iod [7].
Nguyên tắc của phương pháp:
dược liệu nghiên cứu:
4.1.1. Xác định hoạt độ chống oxy hoá theo phương pháp
đo quang:
• Chuẩn bị dịch chiết:
Cân chính xác lg dược liệu cho vào bình nón 50 ml thêm 15 ml nước,
đun sôi 20 phút. Sau đó lọc lấy dịch chiết, thêm nước vừa đủ 10 ml. Dịch chiết
thu được tiến hành thí nghiệm sau:
• Tiến hành:
Trong những lọ mầu nâu, nút kín, cùng loại cho hỗn hợp phản ứng gồm:
- 2ml Tween 80 1%
- 0,2 ml dung dịch FeS04 10'3M
- 0,2 ml dung dịch acid ascorbic 10'2M
- 0,6 ml dịch chiết thuốc(mẫu đối chứng thay bằng 0,6 ml nước cất)
Đậy nút kín, lắc kỹ, ủ nhiệt độ 40°c trong 48 giờ. Lấy 2 ml hỗn hợp sau
khi ủ, thêm vào đó 1 ml dung dịch acid tricloracetic 30%. Để yên 1 giờ. Ly
tâm 5 phút với tốc độ 4200 vòng/phút. Lấy 2 ml dịch trong sau ly tâm, thêm 2
ml dung dịch acid thiobarbituric 0,25%. Đun cách thuỷ 100°c trong 15 phút,
để nguội đến nhiệt độ phòng. Đo mầu của phức tạo thành ở bước sóng
Ầ=532nm.Tính lượng MDA với hệ số tắt mol 8=l,56.105M'1c m 1.
Nếu trong mẫu thử có CCOXH thì lượng MDA tạo thànhphải ít hơn mẫu
chứng, tức mật độ quang của mẫu thử phải thấp hơn mẫu chứng. Kết quả thực
nghiệm được nêu ra ở bảng 1.
iẹ i ị í
17
Bảng 1: Kết quả đo hoạt độ chống oxy hoá của các vị thuốc với
dịch chiết nước 1H0
0,044
0,055
0,047
+
0,005
70,44
Kim
ngân
0,081
0,082
0,080
0,081
0,082
0,082
0,081
±
0,001
48,84
Mạch
môn
0,235
0,219
0,288
0,227
0,228
0,228
0,228
±
đia
0,391
0,327
0,339
0,352
0,390
0,327
0,354
+
0,034
-
Chứng
0,165
0,152
0,156
0,158
0,156
0,165
0,158
+
0,006
0
HĐCOXH = D ' Dt xioo
Dc
♦ Công thức tính Hđ% (HĐCOXH):
Dc: Mật độ đo quang của mẫu chứng.
Dt: Mật độ đo quang của mẫu thử.
♦ Giá trị thực được tính theo công thức:
Xác định hoạt độ chống oxy hoá bằng phương pháp
xác định chỉ sô Iod
♦ Tiến hành thí nghiệm:
♦ Chuẩn bị dịch chiết
Cân mỗi mẫu 1 gam dược liệu cho vào bình nón 50 ml. Thêm 15 ml
nước, đun sôi 20 phút, lọc lấy dịch chiết và thêm nước vừa đủ 10 ml, thu được
dịch chiết 1/10.
♦ Tiến hành thí nghiệm:
Trong các lọ kín màu nâu cùng loại, cho vào đó hỗn hợp gồm:
- Mẫu thử :
15 ml Tween 80 1%
1 ml FeS04 10'3 M
1 ml acid Ascorbic 10'2 M
2 ml dịch chiết thuốc 1/10
- Mẫu chứng: Giống mẫu thử nhưng thay 2 ml dịch chiết thuốc
1/10 bằng 2ml nước cất
- Mẫu trắng của mẫu thử:
15 ml nước cất
1 ml FeS04 10'3 M
1 ml acid Ascorbic 10'2 M
2 ml dịch chiết thuốc 1/10
19
Mẫu trắng của mẫu chứng: Giống như mẫu trắng của mẫu thử nhưng
thay 2 ml dịch chiết thuốc 1/10 bằng 2 ml nước cất.
Đậy nắp kín, lắc kỹ, ủ ở 40°c trong 48 giờ, sau đó xác định chỉ số Iod
của các mẫu theo DĐVN II tập 3 [9]. Cách tiến hành như sau:
Hỗn hợp sau khi ủ cho vào bình nón khô, nút mài, dung tích 25CM-300 ml,
trần
80
29,61
20,30
29,61
21,99
28,76 20,30
29,61
19,45
27,67
20,30
29,61
21,99
29.15
20,72
±0,92 ±1,19
56,17
Chỉ sô Iod của Tween 80 trong các mẫu thử
Hoè
Kim
ngân
Mạch
môn
Tam
thất
13,53
14,38
13,53
12,69
13.25
±0,79
17,33
16,92
15,22
16,07
16,07
16,07
15,22
15,93
±0,74
31,24
14,38
15,22
15,22
14,38
15,22
16,07
15,08
±0,73
26,84
16,07
16,07