BỘ Y T Ế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC
Dược HÀ NỘI
ỨNG DỤNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHẨN TÍCH ĐE
ĐÁNH GIÁ SINH KHẢ DỤNG CỦA KET0C0N A20L
TRONG VIÊN NÉN
(KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP
Dược SỸ ĐẠI HỌC
1995 - 2000)
Người hướng dẫn: PGS Phạm Gia Huệ
Th.s : Nguyễn Thị Kiều Anh
Người thực hiện : Lục Thị Thu Thủy
Nơi thực hiện
: Bộ môn Hoá phân tích
Phòng thí nghiệm GMP
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn của mình tới các thầy
cô ạiáo:
PGS: Phạm Gia Huệ
Th.S: Nguyễn Thị Kiều Anh
Những người đã trực tiếp hướng dẫn chỉ bảo tôi chu đáo, giúp tôi
AƯC: Diện tích dưới đưcmg cong
CMAX: Nồng độ thuốc tối đa trong huyết tương
DC: Dược chất
DĐ: Dược điển.
DĐH:Dược động học
HPLC: Sắc ký lỏng hiệu năng cao .
K: Hằng số tốc độ thải trừ.
RSD : Độ lệch chuẩn tương đối.
s : Độ lệch chuẩn.
SK: Sắc ký.
SKL:Sắc ký lỏng
SKD: Sinh khả dụng.
TMAX: Thời gian cần thiết để thuốc đạt nồng độ tối đa trong huyết tương.
T1/2: Thời gian bán thải của thuốc
TĐSH: Tương đương sinh học
PHAN I: ĐẶT VÂN ĐỂ
Hiện nay các nhà sản xuất thuốc ở nước ta đã và đang rất cố gắng trong
việc nâng cao chất lượng thuốc nội để đáp ứng được nhu cầu của người tiêu dùng
và canh tranh với thuốc ngoại nhập đang tràn lan. Nhiều người thích dùng thuốc
ngoại, coi thuốc nội là không tốt. Để củng cố lòng tin của nhân dân, chúng ta cần
nâns cao chất lượng thuốc.
Cho tới gần đây việc đánh giá chất lượng thuốc vẫn chủ yếu dựa trên các
chi tiêu lý hoá và vi sinh. Nhưng nhiều khi thuốc qua kiểm nghiệm đạt tiêu chuẩn
mà vẫn không có hiệu quả mong muốn. Thông thường một viên thuốc sau khi
uống hoạt chất cần được giải phóng ra khỏi viên thuốc (hoà tan) được hấp thu vào
máu và đi đến đích tác dụng. Vì vậy để đánh giá chất lượng thuốc, ngày nay
người ta thường đánh giá tốc độ và mức độ hoà tan của dược chất (phép thử hoà
bào, sây mất thành phần cấu tạo của tế bào như K+, acid amin. Nồng độ thấp
thuốc có tác dụng kìm hãm nấm. Người ta thấy rằng Ketoconazol có tác dụng ức
chế các enzym sắn vào màng tế bào của nấm.
2.1.4 Tương tác thuốc.[6] [13]
- Nên uống trong khi ăn để được hấp thụ tối đa.
- Tránh dùng cùng với thuốc ức chế Histamin( như Cimetidin, Ranitidin)
khán2 acid ( Gastropulgit, Alusi...) khi có chỉ định nên uống sau 2 giờ kể từ khi
uốns Ketoconazol.
- Sử dụng đồng thời cùng Riíampycin, INH sẽ làm giảm nồng độ
Ketoconazol trong máu.
- Thuốc làm tăng nồng độ cyclosporinA vì cả 2 đều chuyển hoá ở gan bởi
cytocrom P450’ làm tăng nồng độ của Teríenadin, AstemizoI do nó làmgiảm
chuyển hoá ở gan.
2.1.5 Tác dụng phụ.[4] [13]
+ Tác dụng phụ hay gặp nhất là: buồn nôn, chán ăn, nôn mửa (khoảng
20% bệnh njiân với liều 400 mg/ 24 giờ). Ban dị ứng là 4%.
+ Ketoconazol có thể gây rối loạn nội tiết, có khoảng 10% phụ nữ bị rối
loạn kinh nguyệt. Liều 400 mg có thể gây giảm thoáng qua nồng độ C0Jtizaỉ ở
bệnh nhân có chứng Cushing, với liều cao có thể gây to vú ở đàn ông, giảm ỉdiả
năng sinh lý.
+ Thuốc có thể gây viêm gan nhưng hiếm, tác dụng phụ này hay xẩy ra ở
bệnh nhân có tiền sử bệnh gan hoặc mẫn cảm với thuốc.
+ Thận trọng khi dùng cho phụ nữ có thai.
2.1.6 Chỉ định, liều dùng và thời gian điều trị.[3] [13]
Ketoconazol có thể vừa dùng để điều trị một số bệnh nấm bề mặt, vừa
dùng điều trị bệnh nấm sâu, nấm toàn thân.Ngoài ra còn dùng phòng bệnh nấm ở
bệnh nhàn suy giảm miễn dịch và phòng nấm ký sinh.
Liều: Người lớn: Nhiễm nấm da 200 mg / 24 giờ trong 4 tuần.
Đo trên máy quang phổ Cary 100 được trình bầy ở hình 1
Abs
/
200
300
400
500
600
700
VVavelength (nm)
Hình 1: Phố hấp Ihụ lử ngoại khá kiến của
10
K clocon a/ol
2.2. MỘT s ố KHÁI NIỆM.
2.2.1 Sinh khả dụng (SKD)
SKD là mức độ và tốc độ hấp thụ của dược chất từ dạng bào chế vào vòng
phẩm đã được công nhận về hiệu lực tác dụng.
AUC thường được tính theo phương pháp hình thang.
Công thức:
C,: Nồng độ thuốc trong huyết tương đo ở thời điểm Ti
Cị : Nồng độ thuốc ở điểm đo cuối cùng
k
0.693
=
T1/2
—
k
,
k: Độ dốc đường cong ở phần cuối đường biểu diễn.
Tự,: Thời gian bán thải của thuốc,
k : hằng số tốc độ thải trừ.
Tmax: Thời gian thuốc đạt được nồng độ tối đa trong máu.
Cmax: Nồng độ thuốc tối đa (max) trong máu.
2.2.2 Tương đương sinh học.(TĐSH) [8]
Trong các đường dùng thuốc, đường uống được sử dụng phổ biến nhất
(80% các thuốc được dùng theo đường này). Thuốc đùng theo đường uống, khi
vào cơ thể phải trải qua các giai đoạn: giải phóng, hoà tan và hấp thu.
Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến SKD của thuốc dùng theo đừcmg
uống:
Các yếu tố sinh học: Đây là những yếu tố liên quan trực tiếp nhất đến
SKD. Chính là môi trường giải phóng, hoà tan và hấp thu của dược chất.
Viên nén
Hạt hay khối kết tụ
Phân rã
---------------- ►
Hoà tan
Tan rã
-----------------►
Tiểu phân
(thứ yếu)
Hoà tan (thứ yếu)
Dược chất hoà tan
Hoà tan
(chủ vếu')
Hấp thu
môi trường, vào ảnh hưởng của tá dược □. Nếu độ hoà tan và tốc độ hoà tan của
dược chất bị giảm thì sẽ ảnh hưởng đến tốc độ và khả năng hấp thụ, đo đó mà ảnh
hưởng đến SKD.
+Hấp thu: Sự hấp thụ DC từ dạng bào chế lại phụ thuộc vào quá trình giải
phóns, hoà tan. Nếu độ tan giảm thì hấp thụ cũng giảm. Do đó việc nshiên cứu
độ hoà tan của dược chất là hết sức cần thiết.
Dạng thuốc
Giải phóng
1r
Dươc chất (DC)
Hoà tan
r
Dược c lất hoà tan
] r Hấp
thu
DC trong máu
2.3.2. Các yếu tố ảnh hưởng đến độ hoà tan.[5]
-15-
+Tính chất lý học, hoá học của DC: kích thước tiểu phân, trạng thái kết
tinh hay vô định hình, dạng thù hình, ngậm nước.
+Công thức của dạng bào chế: Tương tác tá dược —dược chất, tính chất
của tá dược, lực nén, các phương pháp tạo hạt (dập khô, dập thẳng), độ ổn định
của DC, điều kiện bảo quản.
V : Thể tích môi trường hoà tan.
h : Chiều dày của lớp khuếch tán .
Cs : Nồng độ bão hoà của DC.
Ct : Nồng độ dược chất ở thời điểm ( t ).
2.4. PHƯƠNG PHÁP SẮC KÝ LỎNG HIỆU NĂNG CAO ( HPLC ).
2.4.1 Đại cương
Sắc ký lỏng hiệu năng cao còn gọi là SKL cao áp hay SKL hiện đại . Nó
được ra đời vào cuối những năm 60 và ngày càng phát triển. Hiện nay ỉà một
trong những phương pháp được hay dùng nhiều nhất để xác định nồng độ thuốc
trong các dịch sinh học vì nó có khả năng tách, định tính và định lượng đồng thời
hoạt chất ở những nồng độ rất nhỏ.
Tuỳ thuộc vào tính chất của các pha mà ta có những phương pháp SK lỏng
khác nhau.[4]
+ SK phân bố hiệu năng cao.
+ SK hấp phụ hiệu năng cao.
+ SK trao đổi ion hiệu năng cao.
+ SK lỏng hiệu năng cao trên gel.
Trong các phương pháp SKL trên thì trong kiểm nghiệm SKL phân bố hiệu
năng cao hay được dùng nhiều trong việc tách các chất thuộc nhiều lĩnh vực
khác nhau như : dược, hoá sinh, thực phẩm...
Trong SK phân bố hiệu năng cao gồm hai loại:
a.SK lỏng - lỏng
Pha tĩnh là chất lỏng được bao trên bề mặt của các hạt chất mang. Pha tĩnh
thường được dung môi hoà tan và mất dần. Hiện tượng này làm cột mất dần hiệu
lực (hay cột chẩy máu) .Ngày nay phương pháp này ít dùng.
Cl — Si
CH
Silicagel
CH
CH3
Si — R
CH
CH
Dimetylchlorosilan
CH3
Dẫn chất Siloxan
Nếu R là một nhóm ít phân cực như Octyl (C8), Octadecyl (C18) hay phenyl
và dung môi phân cực như metanol, Acetonỉtril thì có sắc ký pha đảo (hay SK
pha ngược).
I
Nếu R là nhóm khá phân cực như Alkylamin -—(CH?)n — CH2 hay
alkylnitril
-(CH2)n — CN và dung môi là ít phân cực như hexan thì ta có SK pha
k' A
K
a = — L
Để tách riêng hai chất cần có a >1, thường từ 1.05 — 2.
d.
Đô phân giải RgỊ là đại lượng đo mức độ tách hai pic trên một sắc ký
Để tách riêng hai chất Rs phải lớn hơn hoặc-bằng 1.
Trong đó:
WB,WAlà chiều rộng pic ở đáy pic của pic A và pic B.
e. Chiểu cao pic hay diên tích pic: là đặc trưng định lượng của chất.
Khi so sánh chiều cao pic hay diện tích pic của mẫu thử và mẫu chuẩn
trong cùng điều kiện làm, ta tính được hàm lượng hoạt chất trong mẫu thử.
PHẦN III: KẾT QUẢ THựC NGHIỆM
3.1. MÁY MÓC, NGUYÊN VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THựC NGHIỆM.
3.1.1. Nguyên vật liệu, máy móc.
+Chất đối chiếu Ketoconazol 99,8% đạt tiêu chuẩn DĐ Mỹ 23.
+Viên nén Ketoconazol 200 mg SKS 01QỐ99 — công ty dược Traphaco.
+Viên nén Nizoral 200 mg SKS 130999 — hãng Janssen.
+Hoá chất:
- Metanol HPLC grade (Merck).
- Acetonitril HPLC grade (Merek).
3.1.2.2 Đánh giá hấp thu invivOo
Các bước xử lý mẫu để chạy sắc ký.
Thỏ
ị Uống thuốc (liều 20 mg/kg)
Lấy máu ở tĩnh mạch tai
Ly tâm (3500 vòng / phút)
▼
Huyết tương
CH3CN, lắc, ly tâm
Dịch*trong
Bốc hơi bằng luồng khí ở nhiệt độ thường
„ Pha động ,lắc, ly tâm
Mẫu tiêm
* Điều kiện sắc ký.
-23-
+ Pha tĩnh: cột Symmetry Shield RP 18 (5 |Jm xl50 X 4,6 mm)
4- Pha động MeOH : Amoniacetat 1 % (67 : 33).
+ Lưu lượng : lml / phút
+ Thể tích mẫu tiêm : 50ịj1.
+ Bước sóng: 244 nm
Viên 4
Viôn5
Viên 6
02
0.36
1.66
1.63
0.5X
0.40
0.7
04
10.12
13.82
16.18
9.83
47.74
10
46.45
50.39
59.58
46.74
55.26
56.78
14
61.64
64.71
71.66
61.98
68.81
67.58
83.39
85.34
89.15
83.28
89.18
84.93
28
85.20
86.58
90.71
86.64
91.08
86.77
30
87.20
95.02
93;71
96.00
92.32
39
93.55
94.32
95.95
95.39
97.35
93.70
42
95.03
96.85
96.85