Lượng giá kinh tế tài nguyên và môi trường đất ngập nước vùng cửa sông hồng - Pdf 31

ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Nguyễn Hồ Quế

LƢỢNG GIÁ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ĐẤT
NGẬP NƢỚC VÙNG CỬA SÔNG HỒNG

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

Hà Nội - Năm 2012


ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
---------------------------

Nguyễn Hồ Quế

LƢỢNG GIÁ KINH TẾ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG ĐẤT
NGẬP NƢỚC VÙNG CỬA SÔNG HỒNG
Chuyên ngành: Khoa học môi trƣờng
Mã số: 60.85.02

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC

NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC
GS.TS. MAI TRỌNG NHUẬN

Hà Nội - Năm 2012

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT .......................................................... vi
MỞ ĐẦU ......................................................................................................................... 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU ......................................................................... 3
1.1. Vị trí địa lý vùng nghiên cứu ...................................................................... 3
1.2. Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội vùng nghiên cứu .................................. 4
1.2.1. Điều kiện tự nhiên .................................................................................. 4
1.2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội ....................................................................... 16
1.3. Tổng quan các công trình nghiên cứu về lƣợng giá giá trị ĐNN ở Việt
Nam và vùng nghiên cứu ................................................................................. 22
CHƢƠNG 2. ĐỐI TƢỢNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................ 25
2.1. Đối tƣợng nghiên cứu ................................................................................ 25
2.2. Phƣơng pháp kế thừa, tổng hợp các tài liệu thứ cấp ............................... 25
2.3. Phƣơng pháp khảo sát thực địa ................................................................ 25
2.4. Phƣơng pháp phỏng vấn ........................................................................... 26
2.5. Phƣơng pháp chuyên gia........................................................................... 27
2.6. Phƣơng pháp xử lý thống kê ..................................................................... 27
2.7. Phƣơng pháp lƣơ ̣ng giá giá trị kinh tế đất ngập nƣớc ............................ 27
2.8. Các mô hình lƣợng giá kinh tế tài nguyên - môi trƣờng ......................... 29
2.8.1. Mô hình giá thị trƣờng .......................................................................... 30
2.8.2. Mô hình hàm sản xuất hộ gia đình Cobb-Douglas ................................. 30
CHƢƠNG 3. KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ..................................................................... 32
3.1. Các yếu tố tác động đến giá trị kinh tế vùng cửa sông Hồng .................. 32
3.1.1. Lũ lụt .................................................................................................... 32
3.1.2. Bão ....................................................................................................... 33
3.1.3. Xói lở và bồi tụ ..................................................................................... 33
3.1.4. Biến đổi khí hậu ................................................................................... 34
3.1.5. Khai thác và nuôi trồng thủy sản ........................................................... 35
3.1.6. Hoạt động kinh tế của các xã vùng đệm trên vùng đất ngập nƣớc ......... 36
3.1.7. Hoạt động du lịch ................................................................................. 39



DANH MỤC BẢNG
Bảng 1.1. Các kiểu đất ngập nƣớc vùng cửa sông Hồng ........................................ 11
Bảng 1.2. Hiện trạng sử dụng đất huyện Giao Thủy............................................... 14
Bảng 1.3. Diện tích, dân số, mật độ dân số, số hộ gia đình các xã ven biển huyện
Tiền Hải và Giao Thủy năm 2010 .......................................................................... 17
Bảng 3.1. Hộ nghèo và phần trăm thu nhập phụ thuộc vào đất ngập nƣớc ở các xã
vùng đệm VQG Xuân Thủy ................................................................................... 37
Bảng 3.2. Hiện trạng hộ nghèo và hộ nghèo nếu có sự tác động ở các xã vùng đệm
VQG Xuân Thủy ................................................................................................... 37
Bảng 3.3. Cơ cấu kinh tế xã Nam Thịnh ................................................................ 39
Bảng 3.4. Thống kê mô tả về hoạt động nuôi tôm trong mẫu điều tra .................... 44
Bảng 3.5. Lợi nhuận nuôi tôm tại khu vực nghiên cứu (VNĐ) ............................... 46
Bảng 3.6. Thống kê mô tả về hoạt động nuôi ngao trong mẫu điều tra ................... 48
Bảng 3.7. Doanh thu từ du lịch vùng nghiên cứu thuộc huyện Tiền Hải năm 2011.55
Bảng 3.8. Khối lƣợng và phƣơng tiện vận tải đƣờng thủy huyện Giao Thủy năm 2011 . 56
Bảng 3.9. Giá trị vận tải thủy của khu vực nghiên cứu năm 2011 tính theo giá hiện hành. 57
Bảng 3.10. Chí phí tu bổ và sửa chữa 20,7 km đê biển huyện Giao Thủy giai đoạn
1997 – 2006........................................................................................................... 60
Bảng 3.11. Khả năng hấp thụ cacbon của một số cây ngập mặn tại Xuân Thủy ..... 63
Bảng 3.12. Thống kê mô tả các biến số hộ nuôi tôm trong mẫu điều tra................ 65
Bảng 3.13. Hàm sản xuất nuôi tôm hộ gia đình ..................................................... 66

iv


DANH MỤC HÌNH
Hình 1.1. Sơ đồ vị trí nghiên cứu vùng cửa Sông Hồng.................................................. 3
Hình 1.2. Khảo sát tại cồn mờ ......................................................................................... 4
Hinh 1.3. Khảo sát trên sông Vọp .................................................................................... 6


Tổng sản phẩm quốc nội

NTTS

Nuôi trồng thủy sản

RSH

Rạn san hô

RNM

Rừng ngập mặn

TN – MT

Tài nguyên – môi trƣờng

UBND

Ủy ban Nhân dân

VQG

Vƣờn quốc gia

VND

Việt Nam đồng

tố quan trọng trong quản lý môi trƣờng ở Việt Nam. Khu vực nghiên cứu đã có
một số công trình lƣợng giá kinh tế, tuy nhiên phạm vi chỉ tập trung ở Vƣờn
quốc gia Xuân Thủy. Trƣớc thực tiễn đó, đề tài luận văn “Lượng giá kinh tế tài
nguyên và môi trường đất ngập nước vùng cửa sông Hồng” đƣợc thực hiện
nhằm mục tiêu là lƣợng giá giá trị sử dụng trực tiếp và gián tiếp tài nguyên - môi
trƣờng vùng ĐNN và đề xuất các giải pháp quản lý sử dụng hợp lý, hƣớng tới sự
phát triển bền vững trong tƣơng lại tại khu vực cửa sông Hồng. Để đạt đƣợc mục

1


tiêu trên, luận văn giải quyết các nhiệm vụ: thu thập các tài liệu liên quan nhằm
phục vụ cho mục tiêu nghiên cứu (điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội, môi trƣờng, tài
nguyên, các loại tai biến trong vùng…); Tiến hành khảo sát thực địa, điều tra phỏng
vấn, thu thập các số liệu tại hiện trƣờng; Xác định các yếu tố ảnh hƣởng đến giá trị
kinh tế của vùng đất ngập nƣớc cửa sông Hồng; Xử lý các số liệu đã thu thập bằng
phần mềm (Excel, SPSS…) nhằm định giá đƣợc giá trị kinh tế của mỗi nhóm giá trị
(giá trị sử dụng trực tiếp và giá trị sử dụng gián tiếp); Đề xuất các giải pháp quản lý
và sử dụng bền vững tài nguyên ĐNN.
Luận văn đƣợc hoàn thành tại Khoa Môi trƣờng - Trƣờng Đại học Khoa học
Tự nhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội dƣới sự giúp đỡ và hƣớng dẫn tận tình của
GS.TS. Mai Trọng Nhuận.

2


CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Vị trí địa lý vùng nghiên cứu
Vùng nghiên cứu bao gồm vùng lõi (cồn Ngạn, cồn Lu, cồn Mờ, cồn Vành)
và vùng ĐNN ven biển của các xã vùng đệm: xã Giao Thiện, Giao An, Giao Lạc,

biển ven bờ, đƣợc phân định rõ rệt theo độ sâu. Từ 0-3m nƣớc có địa hình rất thoải
và từ 0-20m nƣớc, địa hình hơi dốc. Độ dốc tăng lên khi càng ra xa.
Phía ngoài đê biển tử cửa Trà Lý đến cửa Hà Lạn hình thành các cồn ngầm
chắn cửa lớn nhƣ cồn Thủ, cồn Vành, còn Đen, còn Ngạn, cồn Lu và cồn Xanh (cồn
Mờ). Do phù sa sông Hồng bồi lắng
và ảnh hƣởng mạnh mẽ của thuỷ
triều, cốt đất có độ cao trung bình từ
0,5 đến 0,9 m. Địa hình thoải thấp
dần từ Đông Bắc xuống Tây Nam,
phân ra thành 2 vùng rõ rệt, đó là:
Vùng Cồn Ngạn: tính từ giáp
sông Hồng về phía Tây tới xã Giao
Xuân và giáp đê Trung ƣơng về
phía Tây Nam tới sông Trà, tổng
diện tích vùng này kể cả phần mới
bồi tụ là 3.368,93 ha.

Hình 1.2. Khảo sát tại cồn mờ
Nguyễn Hồ Quế, 2011

Vùng Cồn Lu: chạy song song với Cồn Ngạn từ sông Trà tới chân sóng có
diện tích là 1.822,77 ha. Vùng này có cốt đất khá cao, là điểm dừng chân của nhiều
loài chim di cƣ phƣơng Bắc trú đông hàng năm, đã đƣợc Chính phủ Việt Nam đăng
ký là điểm bảo vệ đất ngập nƣớc quốc tế từ năm 1989 khi tham gia Công ƣớc
Ramsar - công ƣớc về những vùng đất ngập nƣớc có tầm quan trọng quốc tế [18].

4


Ngoài ra, cồn Xanh (cồn Mờ) đang trong quá trình bồi đắp để mở rộng diện

5


Vùng nghiên cứu còn chịu ảnh hƣởng của dải hội tụ nhiệt đới, do đó
thƣờng chịu tác động của gió bão. Hiện tƣợng này thƣờng xuất hiện vào mùa hè
từ tháng 5 đến tháng 7 có khi kéo dài tới tháng 11 và kèm theo mƣa to có sức tàn
phá lớn. Mỗi năm trung bình có từ 2 - 3 cơn bão đổ bộ vào vùng nghiên cứu, có
năm có tới 6 cơn bão gây thiệt hại rất lớn cho sản xuất và đời sống nhân dân.
Mùa đông có gió mùa Đông Bắc mang theo không khí lạnh, có thể trồng các cây
trồng ôn đới trong sản xuất nông nghiệp [11].
1.2.1.3. Thủy văn, hải văn
Vùng nghiên cứu có mạng lƣới sông ngòi phát triển với hai hệ thống sông
tự nhiên và sông đào. Các sông chính trong vùng nghiên cứu gồm có sông Hồng,
sông Trà Lý, sông Lân, sông Long
Hầu…nằm kẹp giữa các cửa Trà Lý,
Ba Lạt, Hà Lạn…Do là vùng tiếp
giáp với biển nên chế độ dòng chảy
của sông rất phức tạp. Trong đó,
sông Hồng là sông lớn nhất trong
vùng nghiên cứu cả về chiều dài lẫn
diện tích lƣu vực (155.000 km2).
Chế độ dòng chảy sông mang tính
chất mùa khô khá rõ: mùa lũ và mùa
kiệt. Lƣợng dòng chảy vào mùa
mƣa chiếm khoảng 75-80% tổng

Hinh 1.3. Khảo sát trên sông Vọp
Nguyễn Hồ Quế, 2011

lƣợng nƣớc cả năm. Sự thay đổi lƣu lƣợng nƣớc theo mùa kéo theo sự thay đổi


trung bình ranh giới nƣớc mặn vào sâu 8 km trên sông Trà Lý và 10 km trên sông
Hồng. Đây cũng là một vấn đề cần đƣợc quan tâm trong quá trình chinh phục, khai
phá, cải tạo ở vùng đất này [15] [11].

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

1.2.1.4. Tài nguyên thiên nhiên

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

a. Tài nguyên khoáng sản
Trong lòng đất vùng nghiên cứu phát hiện mỏ than nâu thuộc bể than nâu
Đồng bằng Sông Hồng, thành phần gồm cát kết, sỏi sạn kết...chứa các vỉa than. Vỉa

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

than chất lƣợng tốt, than màu đen ánh nhựa, khá rắn chắc, cấu tạo dạng khối và
đƣợc đánh giá có trữ lƣợng rất lớn (hơn 30 tỷ tấn) nhƣng phân bố ở độ sâu 600 1.000m, hiện chƣa đủ điều kiện cho phép khai thác. Tiền Hải có mỏ khí với trữ
lƣợng lớn khoảng 60 tỷ m3 khí, hiện nay đang đƣợc khai thác để phục vụ công
nghiệp gốm, sứ, thuỷ tinh, điện khí. Tuy nhiên, hiện tại trữ lƣợng khí không còn
nhiều. Nƣớc khoáng Tiền Hải có chất lƣợng tốt đang đƣợc khai thác ở độ sâu 450 m
với trữ lƣợng lớn và đang đƣợc sản xuất theo công nghệ tiên tiến, với quy mô lớn
phục vụ tốt cho nhu cầu tiêu dùng và xuất khẩu [11].
Ngoài ra, vùng nghiên cứu có trữ lƣợng cát khá lớn, dùng làm vật liệu xây
dựng tốt, một số khu vực ngƣời dân địa phƣơng đã khai thác sử dụng ở quy mô nhỏ.

7


Sa khoáng Titan: ở đây chỉ phát hiện đƣợc một số sa khoáng nhỏ. Các sa
khoáng ở bãi cát, còn cát ven biển có diện phân bố theo chiều ngang rất hẹp. Hàm
lƣợng các điểm dị thƣờng đạt 500 - 700.10-3%. Thành phần khoáng vật quặng chủ

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

yếu của sa khoáng là ilmenit, zircon, rutil, monazit. Hàm lƣợng ilmenit, zircon thay
đổi trong giới hạn rộng. Tài nguyên dự báo của các điểm quặng ilmenit vùng này

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

khoảng 11 ngàn tấn ilmenit, 3 ngàn tấn zircon.

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Thiếc hình thành các dị thƣờng có mức hàm lƣợng 1 - 2.10-3%, và các điểm
-3

dị thƣờng có hàm lƣợng >2.10 %, đƣợc coi là dấu hiệu cần chú ý trong tìm kiếm sa
khoáng biển. Những dị thƣờng của thiếc phát triển trong trƣờng trầm tích có thành
phần chủ yếu là cát.

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)


ngập triều, trảng cỏ và rừng ngập mặn. Khu bảo tồn thiên nhiên đất ngập nƣớc Tiền
Hải là điều kiện thuận lợi cho các loài sinh vật nói chung và động vật nói riêng sinh
sống và phát triển. Đây là khu vực có vị trí quan trọng về đa dạng sinh học, là nơi
cƣ trú của hơn 150 loài chim nƣớc, trong đó có nhiều loài nằm trong Sách đỏ (cò
thìa Ptalalea minor, bồ nông chân xám Pelecanus philippensis), hơn 80 loài cá và
20 loài giáp xác (tôm sú, ngao, cá đối) [16].
Bên cạnh đó, hệ động vật tại Vƣờn quốc Gia Xuân Thủy mang đặc trƣng của
một khu ĐNN ven biển, tuy nghèo về thành phần loài thú, bò sát, lƣỡng cƣ nhƣng

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

rất phong phú về chim, cá và động vật đáy, với 55 loài động vật nổi, 113 loài côn
trùng, 177 loài động vật đáy, 108 loài cá, 24 loài bò sát, 13 loài lƣỡng cƣ, 136 loài
chim, 9 loài thú. Cụ thể phân chia nhƣ sau [12]:

Formatted: Vietnamese (Vietnam)

- Hệ thú: thành phần đơn điệu, chủ yếu là loài gặm nhấm. Trong đó loài Rái
cá thƣờng (Lutra lutra) đƣợc ghi trong sách đỏ Việt Nam mức độ V (loài sắp bị đe
dọa nghiêm trọng).
- Hệ bò sát ếch nhái: Thành phần đơn điệu tƣơng đƣơng với thú; trong 28
loài có 5 loài ghi trong sách đỏ Việt Nam: Đồi mồi dứa (Chelonia mydas) là loài
bị đe doạ nghiêm trọng, Rắn ráo trâu (Ptyas mucosus) là loài sắp bị đe doạ
nghiêm trọng.
- Hệ cá có 107 loài, duy nhất 1 loài cá sụn và còn lại là cá xƣơng.
- Động vật đáy chủ yếu sống ở gần rừng hoặc trong RNM cửa sông ven biển
nơi có thức ăn là các trầm tích ở nền mùn bã hữu cơ có nguồn gốc từ thực vật. Có
giá trị kinh tế là loài Cua bùn (Scylla serrata), Ghẹ (Portunus). Các loài tôm chủ
yếu là tôm Sú (Penaeus monodon) có giá trị thực phẩm và thƣơng phẩm cao.


ngắn (Larus saundersi), Choắt đầu đốm (Tringa guttifer), Choi choi mỏ thìa
(Erynorhynchus pygmeus), Choắt chân màng lớn (Limodromus semipalmatus), Te
vàng (Vanellus cinereus) [12].
Hai loài Cò thìa và Mòng bể mỏ ngắn đƣợc coi là đỉnh của chuỗi dinh dƣỡng
đã có mặt khá đông ở Vƣờn quốc gia Xuân Thuỷ. Có thời điểm loài Cò thìa đã
chiếm tới 20 % số cá thể còn lại của thế giới. Loài Choi choi mỏ thìa là loài cực
hiếm, hầu nhƣ chỉ có thể thấy ở Vƣờn quốc gia Xuân Thuỷ. Có lúc đã phát hiện trên
20 cá thể. Những năm gần đây chỉ còn thấy dăm ba cá thể vào mùa di trú [12].
Trong số 219 loài chim, có tới 150 loài di trú và gần 50 loài chim nƣớc.
Những loài chim nƣớc và chim di cƣ có số lƣợng cá thể đông nhất; Vào mùa di trú
có thể gặp 30 đến 40 ngàn con (tiêu chí của một vùng đất ngập nƣớc có tầm quan
trọng quốc tế chỉ là: 20.000 con) [12].
Hàng năm vào mùa đông (từ tháng 11, 12 năm nay) chim di trú từ Xibêri,
Hàn Quốc, Bắc Trung Quốc di cƣ tránh rét xuống phía Nam, Vƣờn quốc gia Xuân
Thuỷ là ga chim quan trọng trong chu trình di cƣ của nhiều loài chim. Đến VQG
Xuân Thủy chim di trú dừng chân để nghỉ ngơi và tích luỹ năng lƣợng cho hành
trình di cƣ dài hàng ngàn km của mình. Khi mùa xuân ấm áp chim lại từ phía Nam
(Australia, Malayxia, Indonêxia) trở về nơi sinh sản (khoảng tháng 3,4) và dừng
chân ở Xuân Thuỷ. Có những loài đã trú đông ở Xuân Thuỷ thời gian khá dài , nhƣ
Cò Thìa (Từ tháng 9 đến tháng 4 năm sau). Cò thìa (Platalea mino) là loài chim di
cƣ từ Hàn Quốc hoặc Xibêri của Liên Xô. Cứ đến khoảng tháng 8, 9 hàng năm

10


chúng bay về VQG để trú đông và ở lại đến khoảng tháng 4 năm sau. Chúng sống
theo bầy đàn, kiếm ăn trên các bãi lầy, các bãi triều tự nhiên và các đầm nuôi tôm.
Ở vùng lớn sâu nằm giáp biển và sát mép nƣớc, ta có thể gặp từng đàn Rẽ lƣng nâu
(Calidris canutus). Đây là loài chim trú đông phổ biến ở miền Bắc Việt Nam.

Tiền Hải đƣợc xác định có 11 kiểu, bao gồm: vùng biển ở độ sâu dƣới 6m khi triều
kiệt (A), vùng cửa sông (F), thảm cỏ biển (B), rạn san hô (C), cồn và bãi ngập ở cửa
sông (Fa), đầm phá nƣớc mặn/lợ (J), bãi cát vùng gian triều (Ea), bãi cát/bùn vùng
gian triều (Ga), vùng nuôi trồng thủy sản nƣớc mặn/lợ (1a), vùng nuôi trồng thủy
sản trong đầm phá (1c), vùng làm muối (3) (bảng 1.1) [7].
Bảng 1.11. Các kiểu đất ngập nƣớc vùng cửa sông Hồng

Formatted: Vietnamese (Vietnam)
Formatted: Vietnamese (Vietnam)

Thuộc huyện Giao Thủy
STT

1

Kiểu đất ngập
nƣớc ven biển

Ký hiệu
theo
Ramsar

Diện
tích
(ha)

Vùng biển ở độ
sâu đới khi
triều kiệt


Ghi
chú


Thuộc huyện Giao Thủy
Kiểu đất ngập
nƣớc ven biển

Ký hiệu
theo
Ramsar

Diện
tích
(ha)

2

Vùng nƣớc cửa
sông

F

213.5

3

Thảm cỏ biển

B


Fa

124.7

Bãi cát vùng
gian triều

Ea

3871

Bãi cát vùng
gian triều

Ea

2654

Bãi cát /bùn
vùng gian triều

Ga

2181

6

Bãi cát /bùn
vùng gian triều

trồng thủy sản
nƣớc mặn/nƣớc
lợ

1a

Vùng trồng cói,
bàng

2a

14.26

9

Vùng trồng cói,
bàng

2a

134

Vùng nuôi trồng
thủy sản trong
rừng ngập mặn

1b

707.9


Kiểu đất ngập
nƣớc ven biển

Ghi
chú

Nguồn: Mai Trọng Nhuận và nnk, 2007

Formatted: French (France)

+ Rừng ngập mặn
Rừng ngập mặn trong vùng nghiên cứu tập trung chủ yếu ở Vƣờn quốc gia
Xuân Thủy. Ở Tiền Hải phần diện tích này có phần thƣa thớt hơn và tập trung chủ
yếu ở các xã Nam Thịnh, Nam Hƣng và Nam Phú. Tuy nhiên, tài nguyên rừng ngập
mặn của Tiền Hải cho một giá trị lớn về cảnh quan môi trƣờng và bảo tồn hệ sinh
thái ngập nƣớc ven biển phục vụ cho công tác nghiên cứu khoa học và có tiềm năng

12


cho phát triển ngành du lịch sinh thái. Rừng ngập mặn Tiền Hải còn có tác dụng lớn
trong phòng hộ đê điều, điều hoà khí hậu ven biển, tạo thuận lợi cho việc lắng đọng
phù sa của các cửa sông đổ ra biển, rừng còn có ý nghĩa to lớn về mặt an ninh, quốc
phòng [12].
Khu vực Vƣờn quốc gia Xuân
Thủy, RNM đã hình thành các loại
rừng ngập mặn đặc thù của khu vực:
Rừng ngập mặn trồng thuần
loại và hỗn giao: đây là loại hình
RNM tƣơng đối phổ biến, phân bố

+ Cỏ biển
Khu vực nghiên cứu, chủ
yếu là Vƣờn quốc gia Xuân Thủy
có nuôi trồng hai loài rau câu: Rau
câu chỉ vàng (Gracilaria verucosa)


rau

câu

thắt

(Graicilaria

blodgettii) là hai đối tƣợng nuôi
trong đầm tôm cồn Ngạn từ năm
1993. Rau câu chỉ vàng là loài địa
phƣơng còn Rau câu thắt là loài
nhập nội không biết nguồn gốc từ

Hình 1.6. Đầm nuôi trồng Rau câu ở xã Giao Thiện

đâu [1].

Nguyễn Hồ Quế, 2011

Hiện nay, diện tích các đầm nuôi các loại rau câu này đã bị giảm đi nhiều bởi
môi trƣờng bị biến đổi xấu do tác động của các loại thuốc bảo vệ thực vật trong các
cánh đồng quanh vùng và chúng đƣợc thải ra khu vực nuôi trồng thông qua cống 10

+ đất trồng cây hàng năm khác

315,13

- Đất trồng cây lâu năm

1.403,32

b. Đất lâm nghiệp

2.481,92

14


2010
Rừng phòng hộ

121,21

Rừng đặc dụng

2.360,71

c. Đất nuôi trồng thuỷ sản

4.066,68

d. Đất làm muối


- Đất sản xuất, KD phi nông nghệp

130,17

- Đất có mục điách công cộng

2.622,93

c. Đất tôn giáo tín ngƣỡng

76,02

d. Đất nghĩa trang, nghĩa địa

115,87

e. Đất sông suối và mặt nƣớc chuyên dùng

1.821,90

f. Đất phi nông nghiệp khác

10,53

5. Đất chƣa sử dụng
Đất bằng

1.150,96
1.150,96


diện tích chiếm đất 380 ha [22].
1.2.2. Điều kiện kinh tế, xã hội
1.2.2.1. Dân cư
Do có điều kiện tự nhiên tƣơng đối thuận lợi để phát triển nhiều ngành kinh
tế, vùng cửa sông Hồng là nơi thu hút đƣợc khá nhiều ngƣời dân sinh sống và làm
việc. Mật độ dân số của các xã thuộc hai huyện Tiền Hải và Giao Thủy tƣơng đối
cao. Tổ ng dân số các xã ven biể n
thuộc vùng nghiên cứu huyê ̣n Giao Thủy là
50.958 ngƣời, chiế m khoảng 27% tổ ng dân số của toàn huyê ̣n [33]. Mâ ̣t đô ̣ dân số
trung bình các xã này đa ̣t 1.065 ngƣời/km2, trong khi đó mâ ̣t đô ̣ dân số toàn huyê ̣n
chỉ đạt 793 ngƣời/km2. Xã Giao Thiện có mật độ dân số thấp nhất khu vực nghiên
cƣ́u đa ̣t 804 ngƣời/km2, mâ ̣t đô ̣ dân số cao nhấ t là 1.336 ngƣời/km2 tại xã Giao
Lạc. Tỉ lê ̣ gia tăng dân số tƣ̣ nhiên nhìn chung giảm tƣ̀ năm

2009 đến năm 2010

[33].
Đến tháng 8 năm 2011, các xã ven biển thuộc huyện Tiền Hải có tổng số
7.004 hộ dân với 22.365 ngƣời, chiếm 11,4% tổng dân số của huyê ̣n. Mật độ dân số
trung bình tại các xã đạt 413 ngƣời/km2 khá thƣa thớt so với mật độ trung bình dân
cƣ của toàn huyện Tiền Hải đạt 922 ngƣời/km2. Xã Đông Minh có mật độ dân số
cao nhất đạt 977 ngƣời/km2. Xã Nam Phú có mật độ dân cƣ thấp nhất chỉ 151
ngƣời/km2 [22] .

16


Bảng 1.3. Diện tích, dân số, mật độ dân số, số hộ gia đình các xã ven biển huyện Tiền Hải và
Giao Thủy năm 2010
Huyêṇ

Giao Lạc

7,05

9.418

1.336

Giao Xuân

7,58

9.232

1.218

Giao Hải

5,55

6.103

1.100

Tổng

47,81

50.958


3.726

150,55

Tổng

54,19

22.365

412,71

Nguồ n: Niên giám thố ng kê huyê ̣n Giao Thủy và Tiền Hải , 2010.

Đặc điểm chung của cả hai huyện vùng cửa sông Hồng là có cơ cấu dân số
phân theo giới tính khá đồng đều, tỉ lệ nữ giới vẫn cao hơn tỉ lệ nam giới. Tuy
nhiên, nam giới đang có xu hƣớng tăng lên do đây là nguồn lực chủ chốt để làm các
ngành kinh tế biển. Lực lƣợng dân số này chính là nguồn lao động tiềm năng cũng
nhƣ là lực lƣợng hỗ trợ đắc lực trong công tác bảo tồn và ứng phó với tai biến. Tuy
nhiên, nếu ngƣời dân không có trình độ dân trí và nhận thức về phát triển bền vững
và bảo vệ TN - MT thì đây sẽ là một sức ép rất lớn đối với môi trƣờng.
1.2.2.2. Nuôi trồng, khai thác thủy sản
Ngành thủy sản của vùng nghiên cứu trong thời gian gần đây có bƣớc phát
triển nhanh. Về nuôi trồng thủy sản, sự chuyển dịch cơ cấu của ngành theo hƣớng
tăng tỷ trọng nuôi trồng, đồng thời đẩy mạnh khâu chế biến, dịch vụ. Với phƣơng
thức nuôi quảng canh cải tiến và bán thâm canh, đồng thời đƣa vào những giống
mới vào nuôi trồng đã làm tăng năng suất và giá trị nuôi trên mỗi ha đầm, góp phần
cải thiện đời sống cho ngƣời dân. Về khai thác thủy sản, cả hai huyện đang từng
bƣớc hiện đại hóa phƣơng tiện đánh bắt, ổn định về số lƣợng tàu thuyền đánh cá
cũng nhƣ nâng tổng công suất đánh bắt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status