ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------►◙◄-------
Đỗ Thị Hải Vân
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƢỚC THẢI
CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN THEO HƢỚNG
TIẾP CẬN CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM)
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội – 2012
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------►◙◄-------
Đỗ Thị Hải Vân
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƢỚC THẢI
CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN THEO HƢỚNG
TIẾP CẬN CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM)
Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số: 608502
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HÀ
2.2.7. Phƣơng pháp tổng hợp, xử lý số liệu ...................................................................... 46
Chƣơng 3 - KẾT QUẢ VÀ THẢO LUẬN………………………………………………..46
3.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn và nƣớc thải tại làng nghề Dƣơng
Liễu, Hà Nội.................................................................................................................... 47
3.1.1. Kết quả khảo sát hiện trạng sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dƣơng Liễu, Hà Nội
........................................................................................................................................ 47
3.1.2. Kết quả khảo sát đặc trƣng nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn tại làng nghề Dƣơng Liễu,
Hà Nội ............................................................................................................................ 48
3.2. Kết quả xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn có tận thu metan bằng hệ thống UASB
thực nghiệm .................................................................................................................... 51
3.2.1. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của tải lƣợng COD đến hiệu quả xử lý ....................... 51
3.2.2. Kết quả khảo sát ảnh hƣởng của thời gian lƣu đến hiệu quả xử lý .......................... 52
3.2.3. Kết quả khảo sát hiệu suất chuyển hóa khí ............................................................. 53
3.3. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK với các phƣơng án xử lý nƣớc thải lựa
chọn ................................................................................................................................ 54
3.3.1. Kết quả tính toán lƣợng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nƣớc thải ...... 54
3.3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK khi xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột
sắn................................................................................................................................... 55
3.3.3 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ CER và khi thay thế một phần
lƣợng than sử dụng cho quá trình sản xuất tinh bột sắn bằng khí sinh học thu hồi ............ 66
3.4. Đề xuất giải pháp phù hợp để xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn giảm phát thải khí
nhà kính .......................................................................................................................... 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ .................................................................................. 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................................... 75
PHỤ LỤC ....................................................................................................................... 83
DANH MỤC CÁC HÌNH VÀ BẢNG
Bảng 3.3. Kết quả xác định đƣờng biên phát thải giả thuyết ................................. 57
Bảng 3.4. Kết quả tính toán lƣợng phát thải đƣờng cơ sở (BE) .............................. 62
Bảng 3.5. Kết quả tính toán lƣợng phát thải của hoạt động giải pháp CN KSH (PE)
.............................................................................................................................. 65
Bảng 3.6. Hiệu quả kinh tế khi tham gia CDM (tính theo giả định) ....................... 67
DANH MỤC KÝ HIỆU VÀ TỪ VIẾT TẮT
BE
Lƣợng phát thải đƣờng cơ sở
BOD
Nhu cầu oxy sinh hóa
CDM
Cơ chế phát triển sạch
CER
Chứng chỉ giảm phát thải
CN KSH
Công nghệ khí sinh học
COD
IET
Buôn bán phát thải toàn cầu
IPCC
Ủy ban Liên chính phủ về Biến đổi Khí hậu
JI
Cơ chế đồng thực hiện
KNK
Khí nhà kính
KP
Nghị định thƣ Kyoto
KSH
Khí sinh học
PDD
Văn kiện thiết kế dự án
PE
Tuy nhiên kèm theo đó là vấn đề môi trƣờng ngày càng trở nên bức xúc và cần phải
đƣợc giải quyết.
Từ thực tế của ngành sản xuất tinh bột sắn là một trong những ngành công
nghiệp tiêu thụ nhiều nƣớc và năng lƣợng. Hàng năm lƣợng nƣớc xả thải ra môi
trƣờng của ngành khá lớn (15 m3/tấn sắn tƣơi) [48]; nƣớc thải chứa nhiều các chất
hữu cơ, chất độc cyanua có độc tính cao... gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng
nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả.
Với đặc trƣng của nƣớc thải chế biến tinh bột sắn có hàm lƣợng chất hữu cơ
cao khi phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO2 là những khí có thể gây hiệu ứng
nhà kính, nên xu hƣớng trên thế giới ngày nay, không chỉ tập trung vào khía cạnh
xử lý nƣớc thải mà còn xem xét, kết hợp việc xử lý nƣớc thải với việc tận thu, giảm
phát thải khí nhà kính theo hƣớng tiếp cận cơ chế phát triển sạch – CDM.
Ở Việt nam bƣớc đầu đã có một số nghiên cứu khả quan về xử lý nƣớc thải
ngành tinh bột sắn theo xu thế trên nhƣng nhìn chung mới là bƣớc đầu và chƣa đạt
hiệu quả cao. Trong khi đó, ngành công nghiệp sản xuất tinh bột sắn ở nƣớc ta lại
rất phát triển, đã đóng góp một phần không nhỏ vào tốc độ tăng trƣởng kinh tế. Vì
vậy, việc xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn theo xu hƣớng trên là hoàn toàn có
triển vọng để mở rộng và áp dụng phổ biến trong tƣơng lai.
Tuy nhiên, vẫn cần phải có những nghiên cứu cụ thể hơn và phù hợp với điều
kiện hiện nay của nƣớc ta. Đặc biệt là vận dụng các phƣơng pháp luận do Ủy ban
Liên Chính phủ về Biến đổi Khí hậu (IPCC) hƣớng dẫn để tính toán giảm phát thải
khí nhà kính trong xử lý nƣớc thải ngành tinh bột sắn.
Đỗ Thị Hải Vân
1
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Quá trình chế biến tinh bột sắn cần sử dụng một lƣợng lớn nƣớc chủ yếu cho
quá trình rửa và lọc. Lƣợng nƣớc thải ra trung bình 15 m3 khi sản xuất 1 tấn sắn
tƣơi. Sau khi lọc bột sắn đƣợc sấy khô bằng không khí nóng để giảm lƣợng nƣớc từ
35 - 40% xuống 11 - 13%. Quá trình này đòi hỏi nhiều năng lƣợng. Thông thƣờng
nhu cầu năng lƣợng điện và năng lƣợng nhiệt cho 1 kg sản phẩm là 0,320 – 0,939
MJ và 1,141 - 2,749 MJ tƣơng đƣơng 25% và 75% tổng năng lƣợng [48].
Sắn củ tƣơi
Nƣớc
Nƣớc thải
Bóc vỏ, rửa sạch
Vỏ sắn
Nghiền
Nƣớc
Nhiệt
lƣợng
Lọc thô
Bã thải rắn
Lắng lần 1
Lắng lần 2
suốt quá trình nhờ bộ phận phân phối nƣớc. Khi lồng quay các củ sắn chuyển động
trong lồng va chạm vào nhau và va chạm vào thành lồng, do đó đất cát cà vỏ đƣợc
tách ra [27, 45, 78].
Sau khi bóc vỏ, củ sắn thƣờng đƣợc ngâm trong máng nƣớc để loại bỏ các
chất hoà tan trong nguyên liệu nhƣ: độc tố, sắc tố, tanin,…
+ Nghiền: Sau khi ngâm, sắn đƣợc đƣa vào thiết bị nghiền thành bột nhão,
phá vỡ tế bào củ và giải phóng tinh bột. Bột nhão sau nghiền gồm tinh bột, xơ và
các chất hoà tan nhƣ đƣờng, chất khoáng, protein, enzym và các vitamin [27, 45,
78].
+ Lọc thô: là công đoạn quan trọng, phải sử dụng nhiều nƣớc có thể lọc thủ
công hoặc dùng máy lọc.
- Lọc thủ công dùng lƣới lọc, bột nhão đƣợc trộn đều trong nƣớc, đƣợc chà
và lọc trên khung lọc, dịch bột lọc chảy qua lƣới lọc vào bể còn bã sắn ở trên đƣợc
lọc lần 2 để tận thu tinh bột.
- Máy lọc: là một thùng quay trong đó có đặt lƣới lọc, làm việc gián đoạn
theo mẻ. Nƣớc và bột nhão đƣợc cấp vào thùng, khi thùng quay bột nhão đƣợc đảo
đều trong nƣớc nhờ cánh khuấy, sữa bột chảy xuống dƣới qua khung lƣới lọc trƣớc
khi vào bể lắng. Lƣới lọc ngoài thùng quay giữ lại các hạt bột có kích thƣớc lớn,
phần bột này sẽ đƣợc đƣa trở lại thiết bị lọc. còn phần xơ bã đƣợc xả ra ngoài qua
cửa xả bã [27, 45, 78].
+ Lắng : Tinh bột có đặc điểm dễ lắng và dễ tách, sau 8 ÷ 15h có thể lắng
hoàn toàn. Khi bột đã lắng, từ từ tháo nƣớc tránh gây sáo trộn tạp chất (bột đen) trên
bề mặt lớp bột. Lớp bột đen sẽ đƣợc loại bỏ để đảm bảo chất lƣợng của bột thành
phẩm.
Đỗ Thị Hải Vân
4
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
nhiễm của nƣớc thải tinh bột sắn thể hiện cụ thể ở Bảng 1.1.
Đỗ Thị Hải Vân
5
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Luận văn thạc sĩ
Bảng 1.1. Chất lƣợng nƣớc thải từ sản xuất tinh bột sắn [48]
QCVN
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
40:2011, mức
B
1
pH
-
4000 – 8000
100
5
∑N
mg/l
42 - 262
40
6
∑P
mg/l
11 - 46
6
7
CN-
mg/l
hàm lƣợng BOD quá cao sẽ gây thối nguồn nƣớc và làm chết hệ thủy sinh, gây ô
nhiễm không khí xung quanh và phát tán trên phạm vi rộng theo chiều gió.
● COD cho biết mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ chứa trong nƣớc
thải công nghiệp.
● Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hƣởng tiêu cực tới tài
nguyên thủy sinh đồng thời gây mất cảm quan, bồi lắng lòng hồ, sông, suối…
● Axit HCN là độc tố có trong vỏ sắn. Khi chƣa đƣợc đào lên, trong củ sắn
không có HCN tự do mà ở dạng glucozit gọi là phazeolutanin có công thức hóa học
là C10H17NO6. Sau khi sắn đƣợc đào lên, dƣới tác dụng của enzym xianoaza hoặc
trong môi trƣờng axit thì phazeolutamin phân hủy tạo thành glucoza, axeton và axit
xianuahydric. Axit này gây độc toàn thân cho ngƣời. Xianua ở dạng lỏng trong
dung dịch là chất linh hoạt. Khi vào cơ thể, nó kết hợp với enzym xitochorom làm
men này ức chế khẳ năng cấp oxy cho hồng cầu. Do đó, các cơ quan của cơ thể bị
thiếu oxy. Nồng độ HCN thấp có thể gây chóng mặt, miệng đắng, buồn nôn. Nồng
độ HCN cao gây cảm giác bồng bềnh, khó thở, hoa mắt, da hồng, co giật, mê man,
bất tỉnh, đồng tử giãn, đau nhói vùng tim, tim ngừng đập và tử vong.
Do đó,nếu nƣớc thải không đƣợc xử lý triệt để, không đạt tiêu chuẩn môi
trƣờng thì sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nƣớc, đất và không khí.
1.2. Xử lý nƣớc thải ngành chế biến tinh bột sắn bằng phƣơng pháp sinh học
Bản chất của phƣơng pháp này là phân hủy các chất hữu cơ nhờ vào vi sinh
vật. Nghĩa là các vi sinh vật sẽ sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng để
làm chất dinh dƣỡng xây dựng tế bào và tạo năng lƣợng, qua đó làm giảm hàm
lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc thải.
1.2.1. Cơ chế của quá trình phân hủy hiếu khí [13]
+ Cơ chế: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung
cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy hiếu khí bao gồm 3 giai đoạn biểu thị bằng các
phản ứng:
Oxy hóa các chất hữu cơ:
CxH1yOz + O2 → CO2 + H2O + ∆H
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Luận văn thạc sĩ
1.2.2. Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí
+ Cơ chế: Quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ là một quá trình
phức tạp gồm nhiêu giai đoạn có thể tóm tắt trong hình 1.3.
Các chất hữu cơ phân tử lƣợng lớn
(gluxit, protein, lipit, hydrocacbua,…)
Giai đoạn
thuỷ phân
Các chất hữu cơ phân tử lƣợng nhỏ
(đƣờng, axit amin, axit béo,…)
Lên men axit hữu cơ và các chất
trung tính
Giai đoạn lên
men axit hữu
cơ
Axit propionic, axit butyric,
rƣợu, andehyt,
axeton,…
Giai đoạn
axetic hoá
Các chất khí
Vi sinh vật
(
9
x
z
x
z
y
y
- + )CO2 + ( +
- ) CH4
2 8 4
2
8 4
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Luận văn thạc sĩ
Tuy nhiên, trong thực tế quá trình phân hủy kỵ khí thƣờng xảy ra theo 4 giai
đoạn
Giai đoạn 1: Giai đoạn thuỷ phân [15, 28]
Dƣới tác dụng của các enzym hydrolaza do vi sinh vật tiết ra, các hợp chất
hữu cơ phức tạp có phân tử lƣợng lớn nhƣ protein, gluxit, lipit…đƣợc phân giải
thành các chất hữu cơ đơn giản có phân tử lƣợng nhỏ nhƣ đƣờng, peptit, glyxerin,
acid amin, acid béo…
axit pyruvic
CH3CHOHCOOH
pyruvat hidrogennaza
axit lactic
Sự lên men etanol:
CO2
C6H12O6
Đỗ Thị Hải Vân
NADH2 NAD
CH3COCOOH
CH3CHO
Pyruvat decacboxylaza
10
CH3CH2OH
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Luận văn thạc sĩ
Giai đoạn 3: Lên men tạo axit axetic
Các sản phẩm lên men phân tử lƣợng lớn nhƣ axit béo, axit lactic sẽ đƣợc
- Decacboxyl hoá:
CH4
CH3COOH
+
CO2
4CH3CH2COOH
7CH4
+ 5CO2
2CH3(CH2)2COOH
5CH4
+ 3CO2
2CH3CH2OH
CH3COCH3
3CH4
2CH4
+ CO2
+ CO2
Luận văn thạc sĩ
+ Các công trình xử lý nước thải bằng phương pháp kỵ khí thông dụng:
Bể UASB (Upward – flow Anaerobic Sludge Blanket)
Một trong những phát triển nổi bật của công nghệ xử lý kỵ khí là bể UASB
đƣợc phát minh bởi Lettinga và các đồng nghiệp vào năm 1980 [50]. Ứng dụng đầu
tiên là xử lý nƣớc thải sinh hoạt, sau đó đƣợc mở rộng cho xử lý nƣớc thải công
nghiệp [63].
Bể UASB có thể xây dựng bằng bêtông cốt thép, thƣờng xây dựng hình chữ
nhật. Để dễ tách khí ra khỏi nƣớc thải ngƣời ta lắp thêm tấm chắn khí có độ nghiêng
≥ 350 so với phƣơng ngang. Tải lƣợng COD thiết kế thƣờng trong khoảng 4 – 15
kg/m3.ngày. Nƣớc thải sau khi điều chỉnh pH và dinh dƣỡng đƣợc dẫn vào đáy bể
và nƣớc thải đi lên với vận tốc 0,6 – 0.9 m/h qua lớp bùn kỵ khí. Tại đây xảy ra quá
trình phân hủy sinh học kỵ khí [27, 29].
Khí sinh học đƣợc tạo thành sẽ kéo theo các hạt bùn nổi lên, va vào thành
thiết bị tách 3 pha khí-lỏng-rắn(bùn) dạng hình nón lật ngƣợc khiến cho các bọt khí
đƣợc giải phóng thoát lên; các hạt bùn lại rơi trở lại lớp đệm bùn.
Hình 1.4. Bể UASB [27]
Đỗ Thị Hải Vân
12
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Luận văn thạc sĩ
thể sinh vật và thỏa mãn các điều kiện sau:
+ Không có chất độc làm chết hoặc ức chế hoàn toàn hệ vi sinh trong
nƣớc thải.
+ Chú ý đến hàm lƣợng kim loại nặng. Xếp theo thứ tự mức độ độc hại
của chúng: Sb>Ag>Cu>Hg>Co>Ni>Pb>Cr3+>V> Cd>Zn>Fe.
Nói chung, các ion kim loại này thƣờng ở nồng độ vi lƣợng (vài phần triệu
đến vài phần nghìn) thì có tác dụng dƣơng tính đến sinh trƣởng vi sinh vật+ Chất
hữu cơ có trong nƣớc thải phải là cơ chất dinh dƣỡng nguồn cacbon và năng lƣợng
cho vi sinh vật. Các hợp chất hidratcacbon, protein, lipit hòa tan thƣờng là cơ chất
dinh dƣỡng cho vi sinh vật.
+ Nƣớc thải đƣa vào xử lý sinh học có 2 thông số quan trọng là BOD và
COD. Tỉ số của 2 thông số này phải là: COD/BOD ≤ 2 hoặc BOD/COD ≥ 0,5,
mới có thể đƣa vào xử lý hiếu khí. Nếu COD lớn hơn BOD nhiều lần, trong đó
gồm có xenlulozo, hemixenlulozo, protein, tinh bột chƣa tan thì phải qua xử lý
sinh học kỵ khí trƣớc rồi mới xử lý hiếu khí.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy hiếu khí [14]
- Oxygen (O2): Trong các công trình xử lý hiếu khí, O2 là một thành phần
cực kỳ quan trọng của môi trƣờng. Công trình phải bảo đảm cung cấp đầy đủ
lƣợng O2 một cách liên tục và hàm lƣợng O2 hoà tan trong nƣớc ra khỏi bể lắng
đợt II ≥ 2mg/l.
- Nồng độ các chất hữu cơ: phải thấp hơn ngƣỡng cho phép. Có nhiều
chất hữu cơ nếu nồng độ quá cao, vƣợt quá mức cho phép sẽ ảnh hƣởng xấu đến
hoạt động sống của vi sinh vật tham gia xử lý, cần kiểm tra các chỉ số BOD và
COD của nƣớc thải. Cụ thể: hỗn hợp nƣớc thải công nghiệp và nƣớc thải sinh
Đỗ Thị Hải Vân
14
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
15
36
500 - 1000
25
8
Ngoài nguồn nitơ, phospho có nhu cầu nhƣ đã nêu trên, các yếu tố dinh
dƣỡng khoáng khác nhƣ K, Ca, S...trong nƣớc thải thƣờng cũng đủ cung cấp cho
nhu cầu của vi sinh vật, ta không cần phải cho thêm vào nữa.
- Các yếu tố khác của môi trường nhƣ pH, nhiệt độ cũng có ảnh hƣởng
đáng kể đến quá trình hoạt động của vi sinh vật trong các thiết bị xử lý. Qua thực
nghiệm cho thấy, thƣờng giá trị pH tối ƣu cho hoạt động phân giải của các vi sinh
vật trong bể xử lý hiếu khí là 6,5 – 8,5 và nhiệt độ của nƣớc thải trong các
công trình nằm trong khoảng 6oC – 37oC.
Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân hủy kỵ khí
- Các chất dinh dưỡng [25]
Đỗ Thị Hải Vân
15
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Luận văn thạc sĩ
nặng có nồng độ 1mg/l sẽ thể hiện tính độc đối với các vi sinh vật kỵ khí [13].
Đỗ Thị Hải Vân
16
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Luận văn thạc sĩ
+ Các hợp chất nhƣ formadehyde, SO2, H2S với nồng độ 50 - 400mg/l sẽ gây
độc hại với các vi sinh vật kỵ khí trong công trình xử lý [13].
2-
+ S đƣợc coi là tác nhân gây ức chế quá trình tạo methane. Sở dĩ có lập luận
2-
này là do nhiều nguyên nhân khác nhau: S làm kết tủa các nguyên tố vi lƣợng nhƣ
Fe, Ni, Co, Mo...do đó hạn chế sự phát triển của vi sinh vật, đồng thời, các
electron giải phóng ra từ quá trình oxy hoá các chất hữu cơ sử dụng cho quá
trình sulfate hoá và làm giảm quá trình sinh methane [44].
+ Các hợp chất NH4 ở nồng độ 1,5 - 2mg/l gây ức chế quá trình lên men kỵ
khí [44, 68].
+ Kim loại nặng: các vi khuẩn metan hóa đặc biệt mẫn cảm với các ion kim
loại nặng. Sự có mặt của các kim loại nặng ngoài ngƣỡng cho phép sẽ ức chế quá
trình metan hóa và khí hóa dẫn đến tỉ lệ CO2 tăng, CH4 giảm. Mặt khác, do không
đƣợc decacboxyl hóa tạo CH4 các axit hữu cơ không đƣợc khử, chúng tồn đọng
trong thiết bị làm giảm pH, ngừng trệ quá trình kỵ khí trong thiết bị phản ứng [13].
1.3. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn
high content of suspended solids” chỉ ra rằng nấm Aspergillus oryzae hấp thụ chất
rắn lơ lửng trong nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn chuyển hóa thành chất dinh dƣỡng
để chúng phát triển; khẳng định khả năng phát triển sinh khối nấm để xử lý nƣớc
thải cùng với việc sản xuất nấm trong nông nghiệp [66].
Các nghiên cứu nhƣ “Sulfide production during anaerobic lagoon treatment
of
tapioca
wastewater”
[37];
“Cassava
starch
fermentation
wastewater:
Characterization and preliminary toxicological studies” [61]. Những nghiên cứu
trên cho thấy đặc điểm nƣớc thải trong sản xuất tinh bột sắn để từ đó có biện pháp
thích hợp xử lý loại nƣớc thải này.
1.3.2. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn ở Việt Nam
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu xử lý nƣớc thải tinh bột sắn nhƣ nghiên
cứu “Closed wastewater system in the tapioca industry in Viet Nam”. Nghiên cứu
sử dụng hệ thống UASB làm giảm đáng kể COD trong nƣớc thải, sau đó đƣa vào hệ
thống ao sinh học lƣu từ 10 – 20 ngày để COD giảm xuống dƣới 10 mg/l. Nƣớc thải
sau xử lý, có thể dùng cho nông nghiệp hoặc tái sử dụng trong các nhà máy [57].