ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
-------►◙◄-------
Đỗ Thị Hải Vân
NGHIÊN CỨU XỬ LÝ NƢỚC THẢI
CHẾ BIẾN TINH BỘT SẮN THEO HƢỚNG
TIẾP CẬN CƠ CHẾ PHÁT TRIỂN SẠCH (CDM)
Chuyên ngành: Khoa học Môi trƣờng
Mã số: 608502
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: PGS.TS NGUYỄN THỊ HÀ
Hà Nội - 2012
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................................... 1
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU ................................................................................... 3
1.1 Ngành chế biến tinh bột sắn ............................................................................................. 3
1.1.1 Quy trình chế biến tinh bột sắn ..................................................................................... 3
1.1.2. Nƣớc thải ngành chế biến tinh bột sắn ......................................................................... 5
1.2. Xử lý nƣớc thải ngành chế biến tinh bột sắn bằng phƣơng pháp sinh học ..................... 7
1.2.1. Cơ chế của quá trình phân hủy hiếu khí ..................................................................... 7
1.2.2. Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí ......................................................................... 9
1.2.3. Các yếu tố ảnh hƣởng đến quá trình phân hủy sinh học ............................................ 14
1.3. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn ......................................... 17
1.3.1. Các nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới ........................... 17
3.3. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK với các phƣơng án xử lý nƣớc thải lựa
chọn ...................................................................................................................................... 54
3.3.1. Kết quả tính toán lƣợng phát thải KNK khi không thu gom và xử lý nƣớc thải ...... 54
3.3.2. Kết quả đánh giá hiệu quả giảm phát thải KNK khi xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột
sắn ........................................................................................................................................ 55
3.3.3 Kết quả tính toán hiệu quả kinh tế từ bán chứng chỉ CER và khi thay thế một phần
lƣợng than sử dụng cho quá trình sản xuất tinh bột sắn bằng khí sinh học thu hồi ............. 66
3.4. Đề xuất giải pháp phù hợp để xử lý nƣớc thải chế biến tinh bột sắn giảm phát thải khí
nhà kính................................................................................................................................ 68
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ...................................................................................... 73
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................................... 75
PHỤ LỤC ............................................................................ Error! Bookmark not defined.
MỞ ĐẦU
Nƣớc ta đang trong quá trình công nghiệp hóa với mục tiêu phấn đấu đến
năm 2020, về cơ bản Việt Nam sẽ trở thành một nƣớc công nghiệp và tất yếu là sự
đô thị hóa ở các thành phố lớn. Theo dự báo, đến năm 2020 tỷ lệ đô thị hóa của
nƣớc ta sẽ đạt 45% tƣơng ứng với quy mô dân số là khoảng 46 triệu ngƣời [79].
Tuy nhiên kèm theo đó là vấn đề môi trƣờng ngày càng trở nên bức xúc và cần phải
đƣợc giải quyết.
Từ thực tế của ngành sản xuất tinh bột sắn là một trong những ngành công
nghiệp tiêu thụ nhiều nƣớc và năng lƣợng. Hàng năm lƣợng nƣớc xả thải ra môi
trƣờng của ngành khá lớn (15 m3/tấn sắn tƣơi) [48]; nƣớc thải chứa nhiều các chất
hữu cơ, chất độc cyanua có độc tính cao... gây ô nhiễm môi trƣờng nghiêm trọng
nếu không có biện pháp xử lý hiệu quả.
Với đặc trƣng của nƣớc thải chế biến tinh bột sắn có hàm lƣợng chất hữu cơ
cao khi phân hủy có thể tạo thành khí metan, CO2 là những khí có thể gây hiệu ứng
nhà kính, nên xu hƣớng trên thế giới ngày nay, không chỉ tập trung vào khía cạnh
xử lý nƣớc thải mà còn xem xét, kết hợp việc xử lý nƣớc thải với việc tận thu, giảm
2
Chƣơng 1 - TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Ngành chế biến tinh bột sắn
1.1.1 Quy trình chế biến tinh bột sắn
Quy trình chế biến tinh bột sắn đƣợc thể hiện trong Hình 1.1
Quá trình chế biến tinh bột sắn cần sử dụng một lƣợng lớn nƣớc chủ yếu cho
quá trình rửa và lọc. Lƣợng nƣớc thải ra trung bình 15 m3 khi sản xuất 1 tấn sắn
tƣơi. Sau khi lọc bột sắn đƣợc sấy khô bằng không khí nóng để giảm lƣợng nƣớc từ
35 - 40% xuống 11 - 13%. Quá trình này đòi hỏi nhiều năng lƣợng. Thông thƣờng
nhu cầu năng lƣợng điện và năng lƣợng nhiệt cho 1 kg sản phẩm là 0,320 – 0,939
MJ và 1,141 - 2,749 MJ tƣơng đƣơng 25% và 75% tổng năng lƣợng [48].
Sắn củ tƣơi
Nƣớc
Nƣớc thải
Bóc vỏ, rửa sạch
Vỏ sắn
Nghiền
Nƣớc
Nhiệt
lƣợng
+ Rửa - bóc vỏ: là công đoạn làm sạch nguyên liệu, đồng thời loại bỏ lớp vỏ
Quá trình rửa nguyên liệu đƣợc thực hiện nhờ thiết bị rửa hình trống quay hoặc máy
rửa có guồng. Máy rửa hình trống quay, gồm một buồng hình trụ mở, đƣợc bọc
bằng mắt lƣới thô, quay với tốc độ 10 ÷ 15 vòng/phút. Thiết bị làm việc gián đoạn
theo mẻ, nguyên liệu đƣợc cho vào lồng. Khi lồng quay nƣớc đƣợc tƣới vào trong
suốt quá trình nhờ bộ phận phân phối nƣớc. Khi lồng quay các củ sắn chuyển động
trong lồng va chạm vào nhau và va chạm vào thành lồng, do đó đất cát cà vỏ đƣợc
tách ra [27, 45, 78].
Sau khi bóc vỏ, củ sắn thƣờng đƣợc ngâm trong máng nƣớc để loại bỏ các
chất hoà tan trong nguyên liệu nhƣ: độc tố, sắc tố, tanin,…
+ Nghiền: Sau khi ngâm, sắn đƣợc đƣa vào thiết bị nghiền thành bột nhão,
phá vỡ tế bào củ và giải phóng tinh bột. Bột nhão sau nghiền gồm tinh bột, xơ và
các chất hoà tan nhƣ đƣờng, chất khoáng, protein, enzym và các vitamin [27, 45,
78].
+ Lọc thô: là công đoạn quan trọng, phải sử dụng nhiều nƣớc có thể lọc thủ
công hoặc dùng máy lọc.
- Lọc thủ công dùng lƣới lọc, bột nhão đƣợc trộn đều trong nƣớc, đƣợc chà
và lọc trên khung lọc, dịch bột lọc chảy qua lƣới lọc vào bể còn bã sắn ở trên đƣợc
lọc lần 2 để tận thu tinh bột.
- Máy lọc: là một thùng quay trong đó có đặt lƣới lọc, làm việc gián đoạn
theo mẻ. Nƣớc và bột nhão đƣợc cấp vào thùng, khi thùng quay bột nhão đƣợc đảo
đều trong nƣớc nhờ cánh khuấy, sữa bột chảy xuống dƣới qua khung lƣới lọc trƣớc
khi vào bể lắng. Lƣới lọc ngoài thùng quay giữ lại các hạt bột có kích thƣớc lớn,
phần bột này sẽ đƣợc đƣa trở lại thiết bị lọc. còn phần xơ bã đƣợc xả ra ngoài qua
cửa xả bã [27, 45, 78].
+ Lắng : Tinh bột có đặc điểm dễ lắng và dễ tách, sau 8 ÷ 15h có thể lắng
hoàn toàn. Khi bột đã lắng, từ từ tháo nƣớc tránh gây sáo trộn tạp chất (bột đen) trên
bề mặt lớp bột. Lớp bột đen sẽ đƣợc loại bỏ để đảm bảo chất lƣợng của bột thành
phẩm.
trƣng: pH thấp, hàm lƣợng chất hữu cơ và vô cơ cao, thể hiện qua hàm lƣợng chất
rắn lơ lửng (SS), các chất dinh dƣỡng chứa N, P, các chỉ số về nhu cầu oxy sinh học
(BOD5), nhu cầu oxy hoá học (COD), …với nồng độ rất cao [17, 18]. Nồng độ ô
nhiễm của nƣớc thải tinh bột sắn thể hiện cụ thể ở Bảng 1.1.
Đỗ Thị Hải Vân
5
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Bảng 1.1. Chất lƣợng nƣớc thải từ sản xuất tinh bột sắn [48]
QCVN
TT
Thông số
Đơn vị
Giá trị
40:2011, mức
B
1
pH
-
4000 – 8000
100
5
∑N
mg/l
42 - 262
40
6
∑P
mg/l
11 - 46
6
7
CN-
mg/l
nhiễm không khí xung quanh và phát tán trên phạm vi rộng theo chiều gió.
● COD cho biết mức độ ô nhiễm các chất hữu cơ và vô cơ chứa trong nƣớc
thải công nghiệp.
● Chất rắn lơ lửng (SS) cũng là tác nhân gây ảnh hƣởng tiêu cực tới tài
nguyên thủy sinh đồng thời gây mất cảm quan, bồi lắng lòng hồ, sông, suối…
● Axit HCN là độc tố có trong vỏ sắn. Khi chƣa đƣợc đào lên, trong củ sắn
không có HCN tự do mà ở dạng glucozit gọi là phazeolutanin có công thức hóa học
là C10H17NO6. Sau khi sắn đƣợc đào lên, dƣới tác dụng của enzym xianoaza hoặc
trong môi trƣờng axit thì phazeolutamin phân hủy tạo thành glucoza, axeton và axit
xianuahydric. Axit này gây độc toàn thân cho ngƣời. Xianua ở dạng lỏng trong
dung dịch là chất linh hoạt. Khi vào cơ thể, nó kết hợp với enzym xitochorom làm
men này ức chế khẳ năng cấp oxy cho hồng cầu. Do đó, các cơ quan của cơ thể bị
thiếu oxy. Nồng độ HCN thấp có thể gây chóng mặt, miệng đắng, buồn nôn. Nồng
độ HCN cao gây cảm giác bồng bềnh, khó thở, hoa mắt, da hồng, co giật, mê man,
bất tỉnh, đồng tử giãn, đau nhói vùng tim, tim ngừng đập và tử vong.
Do đó,nếu nƣớc thải không đƣợc xử lý triệt để, không đạt tiêu chuẩn môi
trƣờng thì sẽ gây ô nhiễm nghiêm trọng cho nguồn nƣớc, đất và không khí.
1.2. Xử lý nƣớc thải ngành chế biến tinh bột sắn bằng phƣơng pháp sinh học
Bản chất của phƣơng pháp này là phân hủy các chất hữu cơ nhờ vào vi sinh
vật. Nghĩa là các vi sinh vật sẽ sử dụng các chất hữu cơ và một số chất khoáng để
làm chất dinh dƣỡng xây dựng tế bào và tạo năng lƣợng, qua đó làm giảm hàm
lƣợng các chất ô nhiễm trong nƣớc thải.
1.2.1. Cơ chế của quá trình phân hủy hiếu khí [13]
+ Cơ chế: Sử dụng nhóm vi sinh vật hiếu khí, hoạt động trong điều kiện cung
cấp oxy liên tục. Quá trình phân hủy hiếu khí bao gồm 3 giai đoạn biểu thị bằng các
phản ứng:
Oxy hóa các chất hữu cơ:
CxH1yOz + O2 → CO2 + H2O + ∆H
Đỗ Thị Hải Vân
1.2.2. Cơ chế của quá trình phân hủy kỵ khí
+ Cơ chế: Quá trình phân hủy kỵ khí các hợp chất hữu cơ là một quá trình
phức tạp gồm nhiêu giai đoạn có thể tóm tắt trong hình 1.3.
Các chất hữu cơ phân tử lƣợng lớn
(gluxit, protein, lipit, hydrocacbua,…)
Giai đoạn
thuỷ phân
Các chất hữu cơ phân tử lƣợng nhỏ
(đƣờng, axit amin, axit béo,…)
Lên men axit hữu cơ và các chất
trung tính
Giai đoạn lên
men axit hữu
cơ
Axit propionic, axit butyric,
rƣợu, andehyt,
axeton,…
Các chất khí
Axit axetic
CO2, H2
Decacboxyl hoá
Khử CO2
9
x
z
x
z
y
y
- + )CO2 + ( +
- ) CH4
2 8 4
2
8 4
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Tuy nhiên, trong thực tế quá trình phân hủy kỵ khí thƣờng xảy ra theo 4 giai
đoạn
Giai đoạn 1: Giai đoạn thuỷ phân [15, 28]
Dƣới tác dụng của các enzym hydrolaza do vi sinh vật tiết ra, các hợp chất
hữu cơ phức tạp có phân tử lƣợng lớn nhƣ protein, gluxit, lipit…đƣợc phân giải
thành các chất hữu cơ đơn giản có phân tử lƣợng nhỏ nhƣ đƣờng, peptit, glyxerin,
acid amin, acid béo…
Peptidaza
Proteaza
Protein
Tinh bột
Sự lên men etanol:
CO2
C6H12O6
Đỗ Thị Hải Vân
NADH2 NAD
CH3COCOOH
CH3CHO
Pyruvat decacboxylaza
10
CH3CH2OH
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Giai đoạn 3: Lên men tạo axit axetic
Các sản phẩm lên men phân tử lƣợng lớn nhƣ axit béo, axit lactic sẽ đƣợc
từng bƣớc chuyển hoá thành axit axetic:
3CH3CHOHCOOH
2CH3CH2COOH + CH3COOH + CO2 + 2H2O
axit Lactic
axit Propionic
4CH3CH2COOH
7CH4
+ 5CO2
2CH3(CH2)2COOH
5CH4
+ 3CO2
2CH3CH2OH
CH3COCH3
3CH4 + CO2
2CH4 + CO2
Khoảng 70% CH4 đƣợc tạo thành do decacboxyl hoá axit hữu cơ và các chất
trung tính.
- Khử CO2
CO2
+ 4H2
CH4
+
kg/m3.ngày. Nƣớc thải sau khi điều chỉnh pH và dinh dƣỡng đƣợc dẫn vào đáy bể
và nƣớc thải đi lên với vận tốc 0,6 – 0.9 m/h qua lớp bùn kỵ khí. Tại đây xảy ra quá
trình phân hủy sinh học kỵ khí [27, 29].
Khí sinh học đƣợc tạo thành sẽ kéo theo các hạt bùn nổi lên, va vào thành
thiết bị tách 3 pha khí-lỏng-rắn(bùn) dạng hình nón lật ngƣợc khiến cho các bọt khí
đƣợc giải phóng thoát lên; các hạt bùn lại rơi trở lại lớp đệm bùn.
Hình 1.4. Bể UASB [27]
Đỗ Thị Hải Vân
12
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Bể CIGAR (Covered In-Ground Anaerobic Reactor) [38, 56]
Bể CIGAR thực chất là một hồ kỵ khí có thu hồi khí sinh học. Hồ đƣợc bao
phủ toàn bộ bề mặt và lót đáy bằng bạt HPDE
Lớp bạt HPDE bao phủ bề mặt tạo ra điều kiện kỵ khí nghiêm ngặt đồng
thời ngăn không cho khí sinh học phát tán ra môi trƣờng. Lớp lót đáy HPDE có thể
đƣợc lắp đặt nếu cần, tùy vào mực nƣớc ngầm của khu xử lý. Tuy nhiên, nên lót đáy
để có thể chống rò rỉ nƣớc thải, gây ô nhiễm đất và nƣớc ngầm.
Trƣớc khi vào bể CIGAR , nƣớc thải đƣợc chảy vào bể lắng nhằm giảm bớt
lƣợng chất rắn lơ lửng, cặn đảm bảo quá trình phân hủy kỵ khí trong bể CIGAR đạt
hiệu quả cao nhất. Thời gian lƣu nƣớc thải trong bể khoảng 30 ngày.
Toàn bộ lƣợng khí sinh học ( metan chiếm 55 – 70% ) hình thành đƣợc thu
hồi nhờ hệ thống ống dẫn khí lắp đặt bên trong bể CIGAR
Hình 1.5. Bể CIGAR [38]
cực kỳ quan trọng của môi trƣờng. Công trình phải bảo đảm cung cấp đầy đủ
lƣợng O2 một cách liên tục và hàm lƣợng O2 hoà tan trong nƣớc ra khỏi bể lắng
đợt II ≥ 2mg/l.
- Nồng độ các chất hữu cơ: phải thấp hơn ngƣỡng cho phép. Có nhiều
chất hữu cơ nếu nồng độ quá cao, vƣợt quá mức cho phép sẽ ảnh hƣởng xấu đến
hoạt động sống của vi sinh vật tham gia xử lý, cần kiểm tra các chỉ số BOD và
COD của nƣớc thải. Cụ thể: hỗn hợp nƣớc thải công nghiệp và nƣớc thải sinh
Đỗ Thị Hải Vân
14
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
hoạt chảy vào công trình xử lý là bể lọc sinh học phải có BOD ≤ 500mg/l, nếu
dùng bể Aeroten thì BOD ≤ 1000mg/l. Nếu nƣớc thải có chỉ số BOD vƣợt quá
giới hạn nói trên, cần thiết phải dùng nƣớc thải đã qua xử lý hay nƣớc sông đã pha
loãng.
- Nồng độ các chất dinh dưỡng cho vi sinh vật : Tùy theo hàm lƣợng cơ chất
hữu cơ trong nƣớc thải mà có yêu cầu về nồng độ các nguyên tố dinh dƣỡng cần
thiết là khác nhau. Thông thƣờng cần duy trì các nguyên tố dinh dƣỡng theo tỷ lệ
thích hợp COD:N:P = 150:5:1. Nếu thời gian xử lý là 20 ngày đêm thì giữ ở tỷ lệ
BOD:N:P = 200:5:1. Khi cân bằng dinh dƣỡng ngƣời ta có thể dùng NH4OH, ure và
các muối amon làm nguồn nito và các muối photsphat, supephosphat làm nguồn
phospho theo bảng 1.2 dƣới đây.
Bảng 1.2. Nồng độ các chất dinh dƣỡng cần thiết [14]
BOD của nƣớc thải
(mg/l)
- Các chất dinh dưỡng [25]
Đỗ Thị Hải Vân
15
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Phân hủy các chất hữu cơ nhờ vi sinh vật trong điều kiện kỵ khí sẽ sản sinh
ra khí metan. Tất cả các quá trình sinh học đòi hỏi phải cung cấp đầy đủ các chất
dinh dƣỡng đặc biệt là carbon và nitơ. Việc thiếu các chất dinh dƣỡng cần thiết cho
sự phát triển vi sinh vật sẽ hạn chế việc sản xuất khí sinh học. Các chất dinh dƣỡng
đƣợc chỉ định bởi tỷ lệ C/N khoảng 20-30/1. Nếu hàm lƣợng nitơ thiếu hụt thì lƣợng
sinh khối tạo thành sẽ quá thấp không đáp ứng đƣợc vận tốc của quá trình chuyển
hóa cacbon. Ngƣợc lại, với nƣớc thải giàu nitơ thì quá trình khử amin sẽ thành NH4+
ức chế mạnh các vi khuẩn metan hóa.
- Yếu tố pH [42, 57, 67]
Trong giai đoạn thủy phân và lên men axit hữu cơ khoảng pH tối ƣu là 5 – 7,
còn trong giai đoạn metan hóa thì pH = 6,8 – 7,2. Chỉ có loài vi khuẩn
Methanosarcina có thể chịu đựng đƣợc các giá trị pH thấp (pH ≤ 6,5). Với các vi
khuẩn sinh metan khác, quá trình trao đổi chất bị ức chế đáng kể ở pH < 6,7.
Thực nghiệm cho thấy pH tối ƣu chung cho cả hai quá trình là 6.5 – 7,5.
Song trên thực tế ngƣời ta có kỹ thuật để lên men ở pH = 7.5 – 7.8 mà vẫn hiệu quả.
-
Nhiệt độ
Nhiệt độ ảnh hƣởng trực tiếp đến hoạt động chuyển hóa của vi sinh vật. Dải
nhiệt độ cho quá trình phân hủy từ 30 – 550C. Dƣới 100C vi sinh vật sinh metan gần
khí [44, 68].
+ Kim loại nặng: các vi khuẩn metan hóa đặc biệt mẫn cảm với các ion kim
loại nặng. Sự có mặt của các kim loại nặng ngoài ngƣỡng cho phép sẽ ức chế quá
trình metan hóa và khí hóa dẫn đến tỉ lệ CO2 tăng, CH4 giảm. Mặt khác, do không
đƣợc decacboxyl hóa tạo CH4 các axit hữu cơ không đƣợc khử, chúng tồn đọng
trong thiết bị làm giảm pH, ngừng trệ quá trình kỵ khí trong thiết bị phản ứng [13].
1.3. Tình hình nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn
1.3.1. Các nghiên cứu xử lý nước thải sản xuất tinh bột sắn trên thế giới
Vấn đề ô nhiễm nƣớc thải ngành sản xuất tinh bột sắn luôn là mối quan tâm
của nhiều nhà khoa học và quản lý môi trƣờng.
Hiện nay, ngày càng có nhiều nghiên cứu đề cập tới vấn đề xử lý nƣớc thải
sản xuất tinh bột sắn nhƣ “Anaerobic treatment of tapioca starch industry
wastewater by bench scale upflow anaerobic sludge blanket reactor “ [58]; nghiên
cứu “Cassava waste treatment and residue management in Indian” [60] hay nghiên
cứu “Water – Wastewater managerment of tapioca starch manufacturing using
optimization technique” [65]. Các đề tài này chủ yếu tập trung nghiên cứu xử lý
nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn bằng phƣơng pháp kỵ khí tải lƣợng cao nhƣ phƣơng
pháp UASB, phƣơng pháp UASB-lọc sinh học kết hợp, nghiên cứu ảnh hƣởng của
tải lƣợng và khả năng thu hồi khí sinh học từ quá trình xử lý.
Đỗ Thị Hải Vân
17
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Cũng có những nghiên cứu liên quan đến xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột
sắn kết hợp quá trình kỵ khí và hiếu khí. Đó là nghiên cứu “Implementation of
anaerobic process on wastewater from tapioca starch industries” [21] hay nghiên
Ở Việt Nam đã có một số nghiên cứu xử lý nƣớc thải tinh bột sắn nhƣ nghiên
cứu “Closed wastewater system in the tapioca industry in Viet Nam”. Nghiên cứu
sử dụng hệ thống UASB làm giảm đáng kể COD trong nƣớc thải, sau đó đƣa vào hệ
thống ao sinh học lƣu từ 10 – 20 ngày để COD giảm xuống dƣới 10 mg/l. Nƣớc thải
sau xử lý, có thể dùng cho nông nghiệp hoặc tái sử dụng trong các nhà máy [57].
Tiếp theo là nghiên cứu “Integrated Treatment of Tapioca Processing Industrial
Wastewater Based on Environmental Bio-Technology” [48]. Hay nghiên cứu “
Nghiên cứu xử lý nƣớc thải sản xuất tinh bột sắn thu biogas bằng hệ thống UASB”.
Đề tài thuộc dự án “Phát triển giải pháp công nghệ sinh học mới để xử lý chất
thải”[16]. Các tác giả đã tiến hành nghiên cứu một số yếu tố ảnh hƣởng đến hiệu
Đỗ Thị Hải Vân
18
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
quả khử và khí hóa COD, hiệu suất xử lý nƣớc thải SX tinh bột sắn nhƣ pH, nguyên
tố vi lƣợng…
1.4. Cơ chế phát triển sạch (CDM)
1.4.1. Giới thiệu chung về CDM [3, 4, 8, 55]
Vào tháng 12 năm 1997, Nghị định thƣ Kyoto (KP) đã đƣợc các bên của
UNFCCC thông qua, đánh dấu mốc quan trọng trong những cố gắng của toàn thế
giới nhằm bảo vệ môi trƣờng và đạt đƣợc phát triển bền vững. KP đặt ra những mục
tiêu nhằm giảm phát thải khí nhà kính (KNK) định lƣợng đối với các nƣớc phát
triển (Phụ lục I) và các nƣớc đang phát triển (Phụ lục II). KP đƣa ra cam kết đối với
các nƣớc phát triển về giảm tổng lƣợng phát thải các KNK thấp hơn nắm 1990 với
tỷ lệ trung bình 5,2% trong thời kỳ cam kết đầu tiên (2008 – 2012). Theo KP, các
nƣớc đang phát triển không phải cam kết giảm phát thải nhƣng phải báo cáo định kỳ
Bản từ chối ký vào quyết định gia hạn Nghị định thƣ Kyoto. Nhƣ vậy, Nghị định
này sẽ không có hiệu lực pháp lý đối với trên 80% tổng lƣợng khí thải của thế giới.
Tuy vậy, nhƣ lời tuyên bố của đại diện nƣớc chủ nhà Qatar, Hội nghị COP18 đã đạt đƣợc một số điểm nhất trí có ý nghĩa nhất định thể hiện trong Hiệp định
Doha, còn gọi là Nghị định thƣ Kyoto II hay hậu Kyoto.
Trƣớc hết, thời hạn thực hiện nghị định thƣ Kyoto (hết hạn vào ngày
31/12/2012) đƣợc kéo dài từ ngày 1-1-2013 đến hết ngày 31/12/2020.
Ngoài ra, các nƣớc có liên quan gồm Liên minh châu Âu dẫn đầu là nƣớc
Đức, Croatia, Iceland và tám nƣớc công nghiệp hóa chiếm 15% khí thải thế giới
cam kết giảm khí thải chậm nhất vào năm 2014.
Một nội dung khác mà các nƣớc đang phát triển đòi hỏi là các nƣớc phát
triển cam kết rõ ràng nâng trợ cấp lên đến 100 tỉ đô la mỗi năm nhằm đối phó và
khắc phục hậu quả gây ra bởi hiện tƣợng biến đổi khí hậu. Nhƣng các nƣớc phát
triển viện lý do đang gặp khó khăn tài chính không sẵn sàng chi thêm các khoản tiền
lớn. Mặt khác, họ cũng chƣa sẵn sàng công bố cụ thể về mức và thời hạn phân bổ
khoản tiền trợ cấp nói trên.
Hội nghị COP-18 năm nay ở Doha, dù đã đạt đƣợc một số điều thống nhất,
nhƣng rõ ràng còn quá nhiều bất đồng giữa những nƣớc giàu và các nƣớc nghèo,
giữa các nƣớc phát triển và đang phát triển và cả giữa những nƣớc lớn đang gây ô
nhiễm khí nhà kính nhiều nhất.
Đỗ Thị Hải Vân
20
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN
Hình 1.6. Một số hoạt động phát thải KNK do con ngƣời gây ra
1.4.2. Hoat động CDM ở trên thế giới [7, 64, 70]
Tính đến tháng 06/2007 đã có 175 quốc gia thông qua nghị định thƣ Kyoto.
Sau đây là một số dự án CDM tiêu biểu trên thế giới (bảng 1.3)
Đỗ Thị Hải Vân
22
Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN