BỘ Y TÊ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC Dược HÀ NỘI
Phạm Vũ Khiêm
THIẾT KẾ VÀ XÂY DựNG
c o SỎ DỮ LIỆU QUẢN LÝ CÁC
■
■
THUỐC GÂY NGHIỆN,
■ THUỐC ĐỘC,
■
THUỐC HƯỚNG TÂM THẨN
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP Dược sĩKHOÁ 1997-2002
Người hướng dẫm
ThS. NGUYÊN th a n h bình
Thời gian thực hiện: 03 " 05/2002
Nơi thục hiện:
BỘ MÔN QUẢN LÝ VÀ KINH TẾ Dược
LỜI CẢM OIM
Trong thời gian thực hiện khoá luận, tôi đã nhận được sự quan
tâm, hướng dẫn tận tình của các thầy cô trong bộ môn Quản lý và Kinh
1. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ATC
3
2. CSDL HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ATC
4
II. CÁC THUỐC CÓ YÊU CẦU QUẢN LÝ ĐẶC BIỆT
5
1. MỘT số KHÁI NIỆM
5
2. PHÂN LOẠI THUỐC CÓ YÊU CẦU QUẢN LỶ ĐẶC BIỆT
8
3. VÀI NÉT v i THị TRƯÒNG c á c thuốc c ó yêu c ầ u q u ả n
ĐẶC BIỆT Ỏ VIỆT NAM TÍNH ĐẾN HẾT NGÀY 31/12/2000
lý
PHƯƠNG TIỆN VÀ PHIÍONG P H Á P NGHIÊN c ứ u
10
16
II. THIẾT KẾ Mô HÌNH VÀ XÂY DỰNG CÁC CSDL:
1. CSDL DANH MỤC CÁC THUỐC CÓ YÊU CẦU QUẢN LÝ ĐẶC
BIỆT
2. CSDL BIỆT DƯỢC
III. XẢY DỰNG GIAO DIỆN SỬ DỤNG:
1. TƯONG TÁC VÓI CSDL DANH MỤC CÁC THUỐC CÓ YÊU
CẦU QUẢN LÝ ĐẶC BIỆT
2. TƯONG TÁC VỒI CSDL BIỆT Dưọc
K ẾT LUẬN VÀ ĐỀ XUẤT
21
21
23
26
26
29
33
ĐẶT V M ĐỂ
Với sự phát triển mạnh mẽ của khoa học kỹ thuật, chủng loại và số lượng
thuốc ngày càng gia tăng nhanh chóng. Trong khi đó, các thông tin về thuốc
lại được lưu trữ rải rác ở nhiều tài liệu làm cho việc tìm kiếm thông tin đầy đủ
về một thuốc gặp rất nhiều khó khăn. Vì vậy, một nhu cầu thực tế đặt ra ở Việt
- Thiết lập thuật toán để nhận biết một thuốc có yêu cầu quản lý đặc biệt
trên cơ sở các qui chế về quản lý TGN, TĐ, THTT.
- Xây dựng chương trình phần mềm để thực hiện thuật toán và tương tác
giữa người dùng với các CSDL trên.
2
Phần I:
TỔNG QUAN
I. CSDL HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ATC:
1. HỆ THỐNG PHÂN LOẠI ATC: [8]
Hệ
thống
phân
loại
ATC (Anatomical
Theurapeutic
Chemical
classiíication) là hệ thống phân loại thuốc được Tổ chức Y tế thế giới (WHO)
thống phân loại ATC:
Bảng 1 : Các bảng trong CSDL hệ thống ATC
TT
1
2
3
4
5
6
BẢNG
Hoat chất
MãATC
Mã 1
Mã 2
Mã 3
Mã 4
Ý NGHĨA
Mã hoạt chất
Hoạt chất
Mã hoạt chất
Mã nhóm 1
Mal_ID
N oiDungMal
Mal_ID
Ma2_ID
NoiDungMa2
Mal_ID
Ma2_ID
Ma3_ID
NoiDungMa3
Mal_ID
Ma2_ID
Ma3_ID
Ma4_ID
N oiDungMaề
Quan hệ giữa các bảng được thể hiện trong hình 1
MAATC
HoatChat_ID
MallD
Ma2.ID
Ma3.ID
Ma4.ID
Maõ.lD
HOATCHAT
HoatChat ID
* Qui chế quản lý TGN:
Bộ Y tế ban hành kèm theo quyết định số 2033/1999/QĐ-BYT ngày
09/07/1999. Qui chế gồm 7 chương, 18 điều:
• Chương 1: Qui định chung.
• Chương 2: Sản xuất - Mua bán - Xuất nhập khẩu.
• Chương 3: Dự trù - Duyệt dự trừ.
• Chương 4: Giao nhận - Vận chuyển - Bảo Quản.
• Chương 5: Kê đơn - Cấp phát - Sử dụng.
• Chương 6: sổ ghi chép - Báo cáo - Mẫu đơn.
• Chương 7: Thanh tra - Kiểm tra - Xử lý vi phạm
*TGN:
TGN là những thuốc có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp hay bán tổng hợp
được sử dụng với mục đích phòng và chữa bệnh, nếu bị lạm dụng có thể dẫn
tới nghiện - một tình trạng phụ thuộc về thể chất hay tâm thần.
* Danh mục TGN: Bao gồm 43 hoạt chất
* Danh mục TGN dạng phối hợp:
5
Bao gồm 14 hoạt chất có qui định rõ hàm lượng tính theo dạng base trong
một đơn vị sản phẩm đã chia liều và nồng độ phần trăm tính theo dạng base
trong một đơn vị sản phẩm chưa chia liều.
1.3. TĐ và các danh mục trong qui chế quàn lý TĐ:[2]
* Qui chế quản lý thuốc độc:
Bộ Y tế ban hành kèm theo quyết định số 2023/1999/QĐ-BYT ngày
09/07/1999. Qui chế gồm 7 chương, 18 điều:
• Chương 1: Qui định chung.
• Chương 2: Sản xuất - Mua bán - Xuất nhập khẩu.
• Chương 5: Kê đơn - Cấp phát - Sử dụng.
• Chương 6: sổ ghi chép - Báo cáo - Mẫu đơn.
• Chương 7: Thanh tra - Kiểm tra - Xử lý vi phạm.
* THTT:
Là những thuốc có nguồn gốc tự nhiên, tổng hợp hay bán tổng hợp có tác
dụng trên thần kinh trung ương gây nên tình trạnh kích thích hoặc ức chế được
sử dụng với mục đích phòng bệnh, chữa bệnh. THTT, nếu sử dụng không hợp
lý có thể gây nên rối loạn chức năng vận động, tư duy, hành vi, nhận thức,
cảm xúc hoặc gây ảo giác, hoặc có khả năng lệ thuộc thuốc.
* Tiền chất dùng làm thuốc:
Là tiền chất được sử dụng làm thuốc, có thể được dùng để tổng hợp, bán
tổng hợp ra các chất hướng tâm thần, chất gây nghiện.
* Danh mục THTT: Bao gồm 67 hoạt chất
* Danh mục THTT ở dạng phối hợp:
Bao gồm 43 hoạt chất trong danh mục THTT có qui định rõ hàm lượng tối
đa trong một đơn vị đã chia liều.
* Danh mục tiền chất: Bao gồm 5 hoạt chất.
* Danh mục tiền chất ở dạng phối hợp:
Bao gồm 5 hoạt chất có qui định rõ hàm lượng tối đa có trong trong một
đơn vị đã chia liều và nồng độ tối đa có trong một đơn vị chưa chia liều.
7
2.
PHÂN LOẠI THUỐC CÓ YÊU CẦU QUẢN LÝ ĐẶC BIỆT:[1,2,3]
Dựa trên các danh mục thuốc trong các qui chế tiến hành phân loại thuốc
có yêu cầu quản lý đặc biệt.
nồng độ, hàm lượng qui định trong danh mục thuốc giảm độc.
Thành phẩm TĐ gồm: thành phẩm độc Bảng A (có hoạt chất nằm trong
danh mục TO Bảng A) và thành phẩm độc Bảng B (có hoạt chất nằm trong
danh mục TO Bảng B).
*Thành phẩm giảm độc:
Là thành phẩm TĐ mà thoả mãn điều kiện trong danh mục thuốc giảm
độc: dạng bào chế phù hợp với dạng bào chế trong danh mục giảm độc và hàm
lượng, nồng độ nhỏ hơn hoặc bằng hàm lượng, nồng độ trong danh mục giảm
độc.
2.3. Thuốc hưóng tâm thần:
Có hai loại thành phẩm hướng tâm thần và thành phẩm hướng tâm thần
dạng phối hợp.
- Thành phẩm hướng tâm thần: Thoả mãn hai điều kiên:
Thứ nhất: Thuộc đối tượng áp dụng của qui chế quản lý THTT: Là thuốc
có hoạt chất nằm trong danh mục THTT hoặc danh mục tiền chất
hướng tâm thần và có dạng bào chế không phải là thuốc nhỏ mũi.
Thứ hai'. Không phải là THTT dạng phối hợp: có nồng độ, hàm lượng lớn
hơn nồng độ, hàm lượng qui định trong danh mục THTT dạng
phối hợp (với những thuốc có hoạt chất là chất hướng tâm thần),
hoặc danh mục tiền chất hướng tâm thần dạng phối hợp (với
những thuốc có hoạt chất là tiền chất hướng tâm thần).
- Thành phẩm hướng tâm thần dạng phối hợp:
Là thành phẩm THTT có nồng độ, hàm lượng nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ,
hàm lượng qui định trong danh mục THTT dạng phối hợp (với những thuốc có
hoạt chất là chất hướng tâm thần), hoặc danh mục tiền chất hướng tâm thần
dạng phối hợp (với những thuốc có hoạt chất là tiền chất hướng tâm thần).
9
100
5.659
62,65
3.392
37,48
TGN
31
0,43
26
66,67
13
33,33
TĐ
805
8,89
trên thị trường so với các danh mục các hoạt chất trong các qui chế được trình
bày ở bảng 3.
Bảng 3 : Cơ cấu hoạt chất trong nhóm thuốc có yêu cầu
quản lý đặc biệt
Nhóm thuốc
Số lượng hoạt chất
Số lượng trong danh
mục
Tỷ lệ
6
43
13,95
303
443
45,82
THTT
14
cũng có thể là chưa đủ để phục vụ công tác chăm sóc sức khoẻ nhân dân.
- Hoạt chất hướng tâm thần có 14 trong tổng số 54 hoạt chất chiếm 25,93
cũng là một tỷ lệ thấp.
- Riêng tiền chất là có tỷ lệ nhiều nhất, có mặt 4 trong số 5 thuốc trong
danh mục chiếm 80%.
11
Phần II
PHlTƠNG t iệ n v à p h ư ơ n g p h á p
N G H IÊ N C Ứ U
I. PHƯƠNG TIỆN NGHIÊN CỨU:
- 01 Máy tính cá nhân: PC Celeron 433.
- 01 Máy in: HP LazerJet 1100.
- Phần mềm Microsoít Access 97.
- Phần mềm lập trình Windows: Microsoít Visual c++6.0.
- Phần mền trợ giúp: MSDN library - Junuary 2000.
II. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU:
- Các CSDL được thiết kế theo mô hình CSDL quan hệ và xây dựng bằng
phần mềm Microsoft Access 97.[7]
- Chương trình phần mềm được xây dựng bằng phần mềm Visual c++[5].
12
Phần III:
Kiểm tra hoạt chất thuộc diện có yêu cầu quản lý nào. Kết quả trả về là:
13
- TGN: Nếu hoạt chất có yêu cầu quản lý là TGN, thuật toán tiến hành
kiểm tra 4.1.
- TĐ A hoặc TĐ B: Nếu hoạt chất có yêu cầu quản lý là TĐ A và TĐB,
thuật toán tiến hành kiểm tra 3.1.
- THTT: Nếu hoạt chất có yêu quản lý là THTT, tiến chất hướng tâm thần,
thuật toán tiến hành kiểm tra 3.2.
Hình 3: Sơ đồ kiểm tra 2
3. KIỂM TRA 3:
Kiểm tra thuốc có thuộc phạm vi áp dụng của qui chế quản lý không.
3.1. Kiểm tra 3.1:
Kiểm tra thuốc có hoạt chất độc A và B có thuộc phạm vi áp dụng của qui
chế quản lý TĐ không (kiểm tra dạng bào chế có phải là: thuốc nhỏ mũi,
thuốc nhỏ tai, thuốc dùng ngoài da không). Kết quả trả về là:
- ĐÚNG (true): Nếu thuốc thuộc phạm vi áp dụng quản lý (dạng bào chế
không phù hợp) thì thuật toán tiến hành kiểm tra 4.2.
- SAI (false): Nếu thuốc không thuộc phạm vi áp dụng quản lý (dạng bào
chế phù hợp) thì thuật toán kết thúc và trả về là thuốc không có yêu cầu quản
lý đặc biệt.
14
I
15
Kết quả ktra 2 là THTT
Sai
------------------------- 1
I
___________ \iz____________
Thuốc không thuộc diện
quản lý đặc biệt
K Ế T TH Ú C
Hình 5: Sơ đồ kiểm tra 3.2
4. KIỂM TRA 4:
Kiểm tra thuốc có thuộc diện TGN dạng phối hợp, thuốc giảm độc (TĐ A
và TĐ B), THTT dạng phối hợp.
4.1. Kiểm tra 4.1:
Kiểm tra thuốc có thuộc TGN dạng phối hợp không (có hàm lượng, nồng
độ hoạt chất nhỏ hơn hoặc bằng nồng độ hàm lượng trong danh mục TGN
dạng phối hợp). Kết quả trả về là:
- ĐÚNG (true): thuật toán trả về kết quả cuối là thành phẩm TGN dạng
phối hợp.
- SAI (false): thuật toán trả về kết quả cuối là thành phẩm TGN.
18
Hình 8: Sơ đồ kiểm tra 4.3
Nhân xét thuât toán:
- Thuật toán có các yêu cầu:
+ Phải có CSDL danh mục các thuốc có yêu cầu quản lý đặc biệt.
+ Phải có các thuộc tính tối thiểu về biệt dược như sau:
• Tên biệt dược.
• Dạng bào chế.
• Thành phần hoạt chất.
• Hàm lượng hoạt chất.
• Đơn vị hàm lượng
Do vậy, khoá luận xây dựng một CSDL mô tả về biệt dược chỉ bao gồm tối
thiểu thuộc tính này (được trình bày trong phần CSDL biệt dược). Các thuộc
tính khác của biệt dược sẽ được đưa vào chương trình trong các nghiên cứu
tiếp theo.
Với các CSDL đã xây dựng được, thuật toán trên đã làm việcđúng như
mục đích ban đầu. Tuy nhiên, vẫn còn hạn chế cần được tối ưu. Thuật toán
chưa thể hiểu được dạng bào chế (ví dụ như chưa hiểu được viên nén, viên
19
nang là dạng thuốc viên). Hạn chế này làm chương trình phải hỏi lại người sử
dụng khi cần phân biệt dạng bào chế. Để chương trình thông minh và linh hoạt
hơn, cần phải có một CSDL dạng bào chế được xây dựng dựa trên một hệ
thống phân loại thống nhất. Song do thời gian thực hiện khoá luận có hạn, hơn
nữa chúng tôi chưa tìm được tài liệu về phân loại dạng bào chế một cách đầy
TCDPH có cột H oatC hat_ID , các cột HamLuong
(hàm
lượng), NongDo (nồng độ). Bảng GIAMDOC có cột H oatC hat_ID ,
DangBaoChe_ID (mã của dạng bào chế), NongDo (nồng độ), HamLuong
(hàm lượng).
Bảng DANGBAOCHE qui định mã dạng bào chế (cột DangBaoChe_ID)
và tên của dạng bào chế (DangBaoChe). Bảng GIAMDOC được liên kết với
bảng DANGBAOCHE thông qua cột DangBaoChe_ID để biết tên của dạng
bào chế (giá trị trong cột DangBaoChe).
Cột H o a tC h a t_ ID
của các bảng này được liên kết với cột
H oatC hat_ID của bảng DANHMUC.
21