Báo cáo thực tập xây dựng cơ sở dữ Liệu quản lý hồ sơ khách hàng cá nhân vay phục vụ đời sống - Pdf 14

LỜI MỞ ĐẦU
Sự phát triển mạnh mẽ của công nghệ thông tin trong nền kinh tế toàn cầu hoá
đã làm cho tính chất cạnh tranh trên thương trường ngày càng gay gắt, bất kỳ nhà đầu
tư nào cũng muốn nắm bắt thông tin thật nhanh và biến những dữ liệu có trong tay
thành các thông tin hữu ích để có thể bắt kịp với thời đại hoặc ít ra là không bị tụt hậu.
Vấn đề đặt ra là phải tổ chức những dữ liệu có được như thế nào để không những hạn
chế rủi ro cho tổ chức mà còn có thể tìm ra các tri thức hữu ích từ dữ liệu đó. Ta thấy
rằng mỗi lĩnh vực hoạt động nói chung và cá nhân tổ chức trong lĩnh vực đó nói riêng
đều có những dữ liệu phát sinh cần lưu trữ và nhu cầu về tri thức rất khác biệt. Điển
hình như lĩnh vực ngân hàng, đối với bất kỳ ngân hàng nào thì hoạt động cấp tín dụng
cũng là nghiệp vụ quan trọng, đây là mảng kinh doanh mang lại nhiều lợi nhuận nhưng
cũng tiềm ẩn nhiều rủi ro nhất; do vậy mà Ngân hàng nào cũng xây dựng riêng cho
mình một chính sách và quy trình nghiệp vụ cấp tín dụng rất cụ thể và chi tiết để dựa
vào đó nhằm hạn chế rủi ro đồng thời mang lại hiệu quả cao cho Ngân hàng trong quá
trình cấp tín dụng và thu hồi vốn; việc quản lý dữ liệu phát sinh trong quá trình cấp tín
dụng rất cần thiết trong các nghiệp vụ cấp tín dụng cũng như hỗ trợ ra quyết định đối
với hoạt động tín dụng.
Vậy để góp phần làm cho công việc quản lý cơ sở dữ liệu tín dụng của Ngân
hàng Sacombank- Chi Nhánh 8-3 trở nên dễ dàng hơn, thuận tiện hơn trong việc tra
cứu, cũng như khai phá dữ liệu, tác giả chọn đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu quản lý hồ
sơ khách hàng cá nhân vay phục vụ đời sống, nhằm đề ra một số giải pháp hoàn thiện
công tác quản lý dữ liệu và giúp cho ngân hàng hạn chế bớt rủi ro trong việc cấp tín
dụng cho khách hàng.
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là:
Thông qua thực trạng hoạt động cấp tín dụng tại ngân hàng Sacombank - Chi
Nhánh 8 Tháng 3 để tìm hiểu về các dữ liệu phát sinh cần quản lý.
1
Đưa ra một số kiến nghị và đề xuất một số giải pháp cho công tác quản lý dữ
liệu nhằm hạn chế rủi ro và đem lại hiệu quả cao trong việc xét hồ sơ cấp tín dụng.
Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu: Dữ liệu tín dụng của ngân hàng gồm thông tin khách

Thành lập năm 1991 trên cơ sở hợp nhất 4 tổ chức tín dụng tại TP.HCM với các
nhiệm vụ chính là huy động vốn cấp tín dụng và thực hiện các dịch vụ ngân hàng với
mức vốn điều lệ ban đầu không quá 3 tỷ đồng.
Khó khăn trong những qui định về tài chính lúc bấy giờ đã buộc Sacombank
phải phát hành cổ phiếu đại chúng để tăng vốn điều lệ nếu không muốn rơi vào tình
trạng sát nhập như những đơn vị khác. Nhưng đây lại là một bước ngoặc quan trọng
của Sacombank vì chỉ trong vòng 2 năm 1996-1997, vốn điều lệ đã vượt mức 70 tỷ
đồng.
Năm 2002, vốn điều lệ của Sacombank tăng cao khi được Công ty Tài chính
Quốc tế (IFC) trực thuộc Ngân hàng Thế giới (World Bank) đầu tư vốn. Đây là sự kiện
quan trọng đối với Sacombank nói riêng và ngành ngân hàng nói chung vì lần đầu tiên
một ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam nhận được sự đầu tư vốn từ một công ty
tài chính quốc tế với tỷ lệ 10% vốn điều lệ và trở thành cổ đông nước ngoài lớn thứ hai
của Sacombank sau Quỹ đầu tư Dragon Financial Holdings (Anh Quốc).
Ngày 8/8/2005, Ngân hàng ANZ chính thức ký hợp đồng góp vốn cổ phần với
tỷ lệ 10% vốn điều lệ vào Sacombank và trở thành cổ đông nước ngoài thứ 3 của
Sacombank.Ngoài 3 cổ đông nước ngoài trên và các cổ đông là các nhà kinh doanh
3
trong nước, Sacombank là Ngân hàng thương mại cổ phần có số lượng cổ đông đại
chúng lớn nhất Việt Nam với hơn 9.000 cổ đông.
Sacombank là một trong những ngân hàng rất thành công trong lĩnh vực tài trợ
doanh nghiệp vừa và nhỏ, đồng thời luôn chú trọng đến dòng sản phẩm dịch vụ phục
vụ khách hàng cá nhân.
Sau gần 19 năm hoạt động, đến nay Sacombank trở thành một trong những
Ngân hàng TMCP hàng đầu Việt Nam với: 6.700 tỷ đồng vốn điều lệ, 9.202 tỷ đồng
vốn tự có; Hơn 300 Chi nhánh và Phòng giao dịch tại 45/63 tỉnh thành trong cả nước,
01 VPĐD tại Trung Quốc, 01 Chi nhánh tại Lào và 01 Chi nhánh tại Campuchia;
10.978 đại lý thuộc 306 ngân hàng tại 81 quốc gia và vùng lãnh thổ trên thế giới; Gần
7.000 cán bộ nhân viên trẻ, năng động và sáng tạo; Hơn 70.000 cổ đông đại chúng.
1.1.2 Các sản phẩm và dịch vụ

bình chọn.
- Giải thưởng Một trong năm Ngân hàng có doanh số giao dịch
thanh toán thẻ Visa lớn nhất tại Việt Nam từ năm 2005 – 2009 do Tổ
chức thẻ quốc tế Visa bình chọn
Năm 2009: - Giải thưởng “The Best Domestic Bank for Vietnam 2008 - Ngân
hàng tốt nhất Việt Nam 2008" do Tổ chức The Asset - Hồng Kông bình chọn.
- Giải thưởng “Ngân hàng bán lẻ của năm 2008 tại Việt Nam” do Tổ
chức Asian Banking and Finance - Anh Quốc bình chọn.
Năm 2008: - Giải thưởng “Ngân hàng tốt nhất Việt Nam trong cho vay doanh
nghiệp vừa và nhỏ 2007” do Quỹ phát triển các doanh nghiệp vừa và nhỏ của Cộng
Đồng Châu Âu (SMEDF) bình chọn;
- 2 giải thưởng “Ngân hàng có hoạt động thanh toán quốc tế tốt
nhất” do các Ngân hàng Bank Of NewYork, HSBC trao tặng;
- Giải thưởng “Best Bank in Vietnam 2008 - Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam 2008” do Tổ chức bình chọn FinanceAsia - Anh Quốc trao tặng.
- Giải thưởng “Best Bank in Vietnam 2008 - Ngân hàng tốt nhất Việt
Nam 2008” do Tổ chức bình chọn Global Finance - Mỹ trao tặng;
- Được đánh giá và xếp loại A (loại cao nhất) trong bảng xếp loại của Ngân
hàng Nhà nước cho năm 2006 và xếp thứ 04 trong ngành tài chính ngân hàng tại Việt
Nam do chương trình Phát triển Liên Hiệp Quốc UNDP đánh giá cho năm 2007.
6
Vào ngày 16/5/2008, Sacombank tạo nên một bước ngoặt mới trong lịch sử hình
thành và phát triển Ngân hàng với việc công bố hình thành Tập đoàn tài chính
Sacombank.
1.2 Sơ lược về Sacombank Chi nhánh 8 Tháng 3
1.2.1 Vài nét chính về Sacombank Chi nhánh 8 Tháng 3
Địa chỉ: 467 Lý Thường Kiệt, F8, Tân Bình, TP.HCM
Điện thoại: 39717268
Fax: 39712071
Với mong muốn khẳng định những ưu điểm của người phụ nữ hiện đại ngày

nghiệp nữ TP.HCM, Câu lạc bộ Nữ doanh nhân Sài Gòn – Hà Nội… nhằm có cơ hội
tiếp xúc và thấu hiểu những nhu cầu tài chính của nữ giới, từ đó, điều chỉnh, triển khai
các sản phẩm cũng như hoạt động chăm sóc khách hàng phù hợp nhất. Trong đó, có thể
kể đến một số hoạt động như các chương trình tư vấn trang điểm, chăm sóc da, tóc,
móng; tổ chức các buổi tọa đàm “Vai trò người phụ nữ trong kế hoạch chi tiêu gia
đình”, “Nữ công nhân, từ yêu đến cưới”… Đặc biệt, cuộc thi “Trổ tài nội trợ cùng
Sacombank - Chi nhánh 8 Tháng 3” được tổ chức định kỳ hàng năm tạo ra sân chơi bổ
ích cho các chị em phụ nữ. Ngoài ra, Chi nhánh 8 Tháng 3 còn tích cực tham gia một
số hoạt động xã hội như Ủng hộ Quỹ Mái ấm tình thương của Hội liên hiệp phụ nữ
TP.HCM (tống số tiền ủng hộ đến nay là 250.000.000 đồng) nhằm hỗ trợ phụ nữ nghèo
trên địa bàn TP.HCM; ủng hộ Quỹ từ thiện của Hiệp hội nữ doanh nhân Hà Nội; tặng
bánh tét cho nữ công nhân xa quê, tham gia lễ hội bánh tét, Gương sáng phụ nữ dân
tộc…
8
1.2.2 Cơ cấu tổ chức chi nhánh
1.2.3 Tình hình kinh doanh tại Sacombank - Chi nhánh 8/3
Ngân hàng Sacombank – Chi nhánh 8/3 đi vào hoạt động từ năm 2005, cung cấp
rất nhiều dịch vụ ngân hàng như: giao dịch tài khoản cá nhân, giao dịch khách hàng
doanh nghiệp, hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân và doanh nghiệp, trung
tâm thẻ, thanh toán quốc tế… Đi vào hoạt động được 5 năm, Chi nhánh 8/3 đã có số
lượng khách hàng và doanh số giao dịch không ngừng gia tăng.
Bảng 1.1: Kết quả kinh doanh của Chi Nhánh 8/3:
Giám đốc Chi
Nhánh
Phó giám đốc Chi
Nhánh
Phòng dịch vụ
khách hàng
Phòng hỗ trợ kinh
doanh

cạnh đó nổi bật lên là các vấn đề căng thẳng ngoại tệ; sự thay đổi chính sách từ khuyến
khích tăng tín dụng đầu năm (thông qua gói cho vay hỗ trợ lãi suất 4% từ 01/02/2009)
chuyển sang kiểm soát chặt tăng trưởng tín dụng và chấm dứt hỗ trợ lãi suất ngắn hạn
là những trở ngại dẫn đến kết quả kinh doanh 2009 đã giảm xuống chỉ còn 125 tỷ đồng.
Tuy vậy, có thể nói đến nay Sacombank - Chi nhánh 8 tháng 3 sau năm năm
hoạt động dù gặp nhiều khó khăn bởi là một mô hình ngân hàng mới nhưng đã chứng
tỏ mình là một Chi nhánh trẻ đầy ấn tượng của Sacombank nói riêng và toàn ngành
ngân hàng nói chung.
1.2.4 Định hướng sắp tới
Trên cơ sở những thành quả đạt được trong 5 năm qua, Sacombank đã xây dựng
những chiến lược và phương hướng hoạt động cho Chi nhánh 8 Tháng 3 trong thời
gian tới nhằm tiếp tục thực hiện sứ mệnh “Vì sự phát triển của phụ nữ” của mình.
Với mục đích phát huy tối đa vai trò và hoạt động của mô hình ngân hàng dành
cho phụ nữ, sắp tới, Ngân hàng sẽ tiếp tục nhân rộng mô hình này tại các địa bàn kinh
tế trọng điểm trên cả nước; Triển khai và hoàn thiện các sản phẩm dịch vụ đặc biệt như
Tiết kiệm mẹ và con, ví tiền thông minh, liên kết phụ nữ, thiết lập mô hình “Sàn giao
dịch đẳng cấp dành riêng cho phụ nữ” bằng việc cung cấp các dịch vụ giải trí đi kèm
với giao dịch truyền thống về tài chính. Bên cạnh đó, chi nhánh cũng sẽ không ngừng
tham gia các hoạt động xã hội để hỗ trợ chị em phụ nữ trong hành trình khởi nghiệp
10
cũng như có cơ hội thể hiện khả năng, giao lưu, học hỏi lẫn nhau kinh nghiệm trong
cuộc sống và công việc.
1.3 Qui trình cấp tín dụng của Ngân hàng Sacombank
1.3.1 Tổng quan về tín dụng
1.3.1.1 Định nghĩa tín dụng
Tín dụng là một giao dịch về tài sản (tiền hoặc tài sản) giữa bên cho vay (ngân
hàng và các định chế tài chính khác) và bên đi vay (cá nhân, doanh nghiệp và các chủ
thể khác), trong đó bên cho vay chuyển giao tài sản cho bên đi vay sử dụng trong một
thời gian nhất định theo thoả thuận, bên đi vay có trách nhiệm hoàn trả vô điều kiện
vốn gốc và lãi cho bên cho vay khi đến hạn thanh toán.

đại trong đời sống gia đình, thiết bị, nhà cửa, phương tiện đi lại, học tập trước khi có
khả năng chi trả, tạo sự cân đối giữa thu nhập và chi tiêu, tăng khả năng thanh toán
hoặc có thêm một khoản tài trợ sinh hoạt trong chi tiêu.
- Đối với khách hàng là doanh nghiệp: Đáp ứng nhu cầu về vốn để duy trì quá
trình sản xuất kinh doanh liên tục, góp phần mở rộng đầu tư phát triển kinh tế.
- Đối với ngân hàng: Nguồn thu nhập của ngân hàng chủ yếu là từ hoạt động tín
dụng. Vì vậy, ngân hàng luôn đa dạng hoá các sản phẩm tín dụng, mở rộng kênh tín
dụng, tăng nhanh số lượng khách hàng. Đồng thời, các ngân hàng cũng buộc phải cải
tiến quy trình tín dụng theo hướng hoàn thiện hơn nữa để phục vụ số đông.
- Đối với nền kinh tế:
+ Đáp ứng nhu cầu vốn để duy trì quá trình sản xuất liên tục đồng thời
góp phần đầu tư phát triển kinh tế.
12
+ Tạo điều kiện mở rộng, phát triển quan hệ kinh tế đối ngoại.
+Tín dụng góp phần ổn định tiền tệ và giá cả.
+Tín dụng giúp tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống và trật tự xã hội.
1.3.2 Cho vay cá nhân phục vụ đời sống
1.3.2.1 Khái niệm
Cho vay cá nhân phục vụ đời sống là khoản tín dụng mà ngân hàng cấp cho bên
đi vay là các cá nhân, hộ gia đình sử dụng trong một khoảng thời gian nhất định nhằm
để đáp ứng nhu cầu đa dạng và phức tạp của từng cá nhân như mua sắm hàng hoá, mua
xe, xây nhà, sữa nhà, chuyển nhượng bất động sản, và bên đi vay có trách nhiệm hoàn
trả vô điều kiện vốn gốc và lãi khi đến hạn thanh toán.
Đặc điểm
o Quy mô từng món vay thường nhỏ nhưng số lượng các món vay thường
nhiều.
o Các thủ tục giải quyết yêu cầu vay cho khách hàng cá nhân đơn giản và
nhanh chóng hơn doanh nghiệp
o Nhu cầy vay cá nhân của khách hàng thường phụ thuộc vào chu kỳ kinh tế.
Trong thời kỳ kinh tế khủng hoảng thì người ta có xu hướng tiết kiệm hơn

12 Cho vay tiêu dùng nông thôn
2.2 Không có TSTC 1 Cho vay CBNV
2 Cho vay CBNV đơn vị đang giao dịch
với Sacombank
3 Cho vay Bảo tín tiêu dùng
4 Cho vay thấu chi cổ đông Sacombank
5 Cho vay thấu chi Tài khoản cá nhân
2.3 Cho vay CBNV và người thân
CBNV Sacombank Group
1 Cho vay đáp ứng nhu cầu nhà ở CBNV
thuộc hệ thống Sacombank
2 Cho vay mua xe ôtô đối với CBNV
thuộc hệ thống Sacombank
3 Cho vay sinh hoạt tiêu dùng đối với
CBNV thuộc hệ thống Sacombank
4 Cho vay đáp ứng nhu cầu nhà ở cho
người thân CBNV thuộc hệ thống
14
Sacombank
5 Cho vay mua xe ô tô đối với người thân
CBNV thuộc hệ thống Sacombank
6 Cho vay sinh hoạt tiêu dùng đối với
người thân CBNV thuộc hệ thống
Sacombank
3 Cho vay mua chứng khoán 1 Cho vay mua chứng khoán
Cho vay CBNV mua chứng khoán
3 Liên kết cho vay ứng trước chứng
khoán “T+3”
4 Cho vay chứng khoán- CK 300
4 Bộ sản phẩm hỗ trợ du học 1 Cho vay du học

B5 Quản lí và thu
hồi nợ
Các quy định về quản lý và thu hồi
nợ
NV.QHKH
GDV.TD,
NV.TTQT,
NV.QLN
B6 Tất toán Quy trình tất toán hồ sơ cấp tín dụng
15
NV.QHKH,
NV.TĐ,
NV.KSTD,
NV.TTQT,
NV.QLN
B7 Lưu hồ sơ Quy trình quản lý hồ sơ tài sản đảm
bảo
Bộ hồ sơ tín dụng
1.3.4 Hiện trạng tin học
- Phần cứng: - Gồm có 9 máy tính cá nhân, 1 máy photo, 1 máy in.
- Mỗi nhân viên tín dụng có một máy tính để xử lý nghiệp vụ
quản lý nhập xuất thông tin liên quan đến khách hàng và nợ vay…
- Phần mềm: - Hệ điều hành Window XP
- Phần mềm Smartbank, Phần mềm chấm điểm tín dụng CIF,
Open Office,…
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH VÀ THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU
2.1 Khảo sát hiện trạng
Quá trình khảo sát hiện trạng mà cụ thể là khảo sát quy trình cho vay đối với
khách hàng là cá nhân vay phục vụ đời sống nhằm tìm hiểu và đánh giá về quy trình
cho vay trước khi tiến hành xây dựng cơ sở dữ liệu.

17
khách hàng hoàn chỉnh, bổ sung hồ sơ; nếu đã đủ cơ sở thẩm định thì ký giao
nhận hồ sơ vào Sổ theo dõi và giao hồ sơ cho cán bộ trực tiếp thẩm định.
Các loại hồ sơ chính phải kiểm tra, xem xét gồm:
+ Giấy đề nghị vay vốn.
+ Hồ sơ về khách hàng vay vốn.
- Hồ sơ chứng minh năng lực pháp luật, năng lực hành vi dân sự của khách
hàng.
- Hồ sơ về đảm bảo nợ vay.
2. Trên cơ sở đối chiếu các quy định, thông tin có liên quan và các nội dung yêu
cầu, Cán bộ thẩm định tổ chức xem xét, thẩm định khách hàng xin vay vốn. Nếu
cần thiết, đề nghị Cán bộ tín dụng hoặc khách hàng bổ sung hồ sơ hoặc giải
thích rõ thêm.
Các nội dung chính phải thẩm định đánh giá gồm:
+ Năng lực pháp lý của khách hàng;
+ Năng lực tài chính, tình hình hoạt động của khách hàng;
+ Dư nợ của khách hàng đối với các tổ chức tín dụng;
+ Quan hệ của khách hàng với các Tổ chức tín dụng;
+ Tình hình tài chính của khách hàng.
+ Tài sản đảm bảo.
Cán bộ tín dụng dựa vào thông tin đã xác minh để tiến hành chấm điểm, xếp
hạng tín dụng.
3. Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ, thông qua hoặc yêu
cầu Cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung.
Phân tích, đánh giá, nhận định các rủi ro thường xảy ra trong quá trình thực hiện
đầu ra và sau khi đưa dự án vào hoạt động; đưa ra biện pháp phòng ngừa, giảm
thiểu theo các loại rủi ro thường xảy ra.
18
4. Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định, trình Trưởng phòng
thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi trả hồ sơ kèm Báo

hàng đáo hạn vốn, lãi trong 10 ngày tới và khách hàng đã trễ hạn, quá hạn vốn,
lãi gửi Nhân viên Quan hệ khách hàng đôn đốc thu nợ.
- Nhân viên Quan hệ khách hàng tiến hành kiểm tra sau khi cấp tín dụng
Trường hợp có phát sinh nợ xấu cần phối hợp với Nhân viên thẩm định để kiểm
tra.
Bước 6: Tất toán
Sau khi khách hàng hoàn tất nghĩa vụ thanh toán các khoản dư nợ ( bao gồm
vốn gốc, lãi và phí phát sinh) Nhân viên Quan hệ khách hàng, Nhân viên Kiểm soát tín
dụng, Giao dịch viên tín dụng, Nhân viên Quản lý hồ sơ Tài sản đảm bảo tiến hành tất
toán hồ sơ tín dụng của khách hàng.
Bước 7: Lưu hồ sơ
Các bộ phận liên quan lưu các hồ sơ phát sinh và kết thúc tại công đoạn của
mình.
Việc quản lý và hoàn trả hồ sơ TSĐB của khách hàng thực hiện theo qui trình
quản lý hồ sơ tài sản đảm bảo hiện hành.
Bộ phận Quản lý tín dụng lưu bộ hồ sơ tất toán tại Chi nhánh trong 1 năm, sau
đó chuyển về kho lưu trữ theo thứ tự lưu quy định.
2.2 Các yêu cầu tác nghiệp
2.2.1 Lưu trữ thông tin
20
Dựa vào nghiệp vụ đã mô tả ở trên, ta có các dữ liệu phát sinh cần quản lý như
sau:
- Thông tin khách hàng: Họ và tên, Ngày sinh, Nơi sinh, Địa chỉ nơi ở, Điện
thoại, Số CMND, Loại công việc, Tên cơ quan, Vị trí công tác, Tình trạng hôn nhân,
Số người ăn theo, Tình trạng nhà ở, Phương tiện đi lại, Thời gian quan hệ với ngân
hàng, Thu nhập hàng tháng, Chi phí hàng tháng.
Trong đó:
+ Tình trạng nhà ở có các thuộc tính : ở nhà riêng; ở nhà thuê; ở nhà người thân
+ Tình trạng hôn nhân: Độc thân; Đang có gia đình; Đang ly thân, ly dị
+ Loại công việc: Làm việc tự do; Làm việc cho cơ quan nhà nước; Làm việc cơ

+ Vốn trả mỗi kỳ là số tiền mà khách hàng phải trả cho ngân hàng vào mỗi kỳ
hạn để trả góp số tiền vay.
+ Thuộc tính Đã tất toán cho biết hồ sơ này đã trả hết vốn cho ngân hàng và tất
toán hồ sơ hay vẫn còn dư nợ vay tại ngân hàng.
- Mục đích vay: khách hàng vay vốn với mục đích gì.
- Tài sản đảm bảo: Tài sản gì, tài sản đó ở đâu, trị giá tài sản là bao nhiêu, tài
sản đảm bảo cho khoản vay nào.
Trong đó có thể là các tài sản như:
- Giá trị quyền sử dụng đất, quyền thuê đất;
- Nhà ở, nhà làm việc;
- Vàng;
- Ngoại tệ có thể chuyển đổi dễ dàng, số dư tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng, thẻ
tiết kiệm hoặc giấy tờ có giá do Ngân hàng phát hành;
- Số dư tài khoản tiền gửi tại các Tổ chức tín dụng được Ngân hàng chấp nhận;
- Tín phiếu, trái phiếu do Chính phủ, Ngân hàng Nhà nước phát hành;
22
- Trái phiếu do chính quyền tỉnh, thành phố phát hành được Ngân hàng chấp
nhận;
- Trái phiếu do công ty phát hành được Ngân hàng chấp nhận;
- Cổ phiếu của các công ty được Ngân hàng chấp nhận.
- Thông tin hoá đơn thu nợ: ngày thu nợ, thu theo hợp đồng nào, kỳ thứ mấy,
vốn khách hàng trả trong kỳ, lãi suất, lãi trả trong kỳ, mức phạt do trả vốn gốc quá hạn,
mức phạt do trả lãi quá hạn, tổng tiền phải trả, số dư nợ.
Trong đó:
+ Ngày giao dịch: là ngày mà khách hàng trả vốn gốc và lãi vay.
+ Lãi suất vay là mức lãi mà ngân hàng áp dụng trong thời hạn hiện tại đối với
số tiền vay của khách hàng.
+ Mức phạt do trả vốn gốc quá hạn là số tiền mà khách hàng phải đóng thêm
cho ngân hàng ngoài số vốn gốc và lãi vay do trả vốn chậm. Ngân hàng áp dụng
mức lãi quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn đối với phần dư nợ gốc của kỳ

hàng, chứng minh nhân dân, số tiền vay, ngày đáo hạn, dư nợ hiện tại.
9. Lập danh sách 5 khách hàng có dư nợ vay nhiều nhất tại ngân hàng. Danh sách
gồm các cột: mã khách hàng, tên khách hàng, ngày sinh, dư nợ vay, lợi tức
ngân hàng thu được từ những khách hàng này.
10.Lập danh sách các mục nợ có ngày đáo hạn vốn vào tháng 8 năm 2009. Danh
sách gồm các thuộc tính: họ tên khách hàng, mã khách hàng, mã hợp đồng, số
tiền vay, số dư, ngày đáo hạn.
11.Tính lãi thu được từ khách hàng trong năm 2009.
12.Tính tổng doanh số của ngân hàng trong năm 2009 (là số tiền mà ngân hàng
đã cho vay trong năm).
13.Tính tổng dư nợ trong năm 2009.
14.Lập bảng thống kê tính số lượng hoá đơn xuất ra trong từng tháng năm 2009
và tổng giá trị của các hoá đơn đó.
24
15.Lập bảng thống kê doanh số, lãi và dư nợ của khách hàng trong từng tháng của
năm 2009. Bảng gồm có các cột: tháng, doanh số phát hành vay trong tháng,
lợi nhuận thu được, dư nợ còn lại.
16.Lập bảng thống kê tình hình cho vay của từng loại mục đích theo từng tháng
trong năm 2009. Bảng gồm các cột: mã mục đích, tên mục đích, 12 cột thể
hiện doanh số cho vay của từng mục đích trong từng tháng.
17.Tính tỷ lệ phần trăm khách hàng vay vốn ở ngân hàng mà có trình độ học vấn
là Đại học hoặc Trên đại học và có thu nhập hàng tháng > 20000000 đồng.
2.2.2.2 Các tra cứu dùng form
1. Thêm thông tin khách hàng nếu là khách hàng mới.
2. Cập nhật thông tin khách hàng khi thông tin có thay đổi nhằm đề phòng
trường hợp khách hàng không còn khả năng trả nợ vay để đề ra biện pháp thu
hồi vốn.
3. Lập danh sách khách hàng sắp đến hạn trả nợ
4. Thêm thông tin thu nợ khi có giao dịch trả nợ/lãi vay của khách hàng.
5. Thêm hợp đồng tín dụng mới vào cơ sở dữ liệu.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status