BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
*********
HUNH PH HI NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ
DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIT NAM – CHI NHÁNH BNH DƯƠNG
TP. HỒ CHÍ MINH – NĂM 2013
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
VIN ĐÀO TẠO SAU ĐẠI HỌC
*********
HUNH PH HI NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ
DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỂN
VIT NAM – CHI NHÁNH BNH DƯƠNG
LỜI CAM ĐOAN
*********
Luận văn Thạc sĩ Kinh tế với đề tài: “Nâng cao sự hài lòng của
khách hàng cá nhân đối với chất lượng sản phẩm dịch vụ tại Ngân hàng
TMCP Đầu tư và Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bình Dương” là công
trình do chính bản thân tôi nghiên cứu.
Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung và tính trung thực
của đề tài nghiên cứu này.
Tác
giả
Bảng 2.25: Phân tích Anova trong hồi qui tuyến tính 61
Bảng 2.26: Các thông số thống kê của từng biến trong phương trnh hồi quy (Mô hnh
SERVQUAL) 62
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 1.1: Mô hình 5 khoảng cách chất lượng dịch vụ ngân hang 12
Hình 1.2: Chu trình PDCA (Plan, Do, Check, Act) 13
Hình 1.3. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng của Mỹ ACSI 18
Hình 1.4. Mô hình chỉ số hài lòng khách hàng các quốc gia EU 19
Hình 2.1: Quy trình thực hiện nghiên cứu 32
Hình 2.2 :Mô hình nghiên cứu ban đầu 34
Hình 2.3 :Mô hình nghiên cứu điều chỉnh 57
DANH MỤC CC T VIT TT
ACB Ngân hàng TMCP Á Châu
Agribank Ngân hng Nông nghip v Pht trin Nông thôn
ANZ The Australia and New Zealand Banking Group Limited
ATM Automated teller machine
BIDV Ngân hng TMCP Đu tư v Pht trin Vit Nam
CLDV Cht lưng dch v
ĐCTC Đnh ch ti chnh
DN Doanh nghip
DV Dch v
DVNHBL Dch v ngân hàng bán lẻ
Đvt Đơn v tnh
HĐVCK Huy đng vn cui k
HSBC The Hong Kong and Shanghai Banking Corporation
HSC Hi s chnh
KHCN Khch hng c nhân
1.1.3 Phân loại dch vụ ngân hàng 2
1.1.4 Thuộc tính của dch vụ ngân hàng 2
1.1.4.1 Thuộc tính dch vụ: 3
1.1.4.2 Thuộc tính tài chính: 3
1.2 Vấn đề cơ bản về dch vụ của ngân hàng 4
1.3 Sự hài lòng của khách hàng và các nhân tố quyết đnh 6
1.3.1 Khái niệm về sự hài lòng của khách hàng 6
1.3.2 Phân loại sự hài lòng của khách hàng 7
1.3.3 Các nhân tố ảnh hưởng sự hài lòng của khách hàng 8
1.4 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng 11
1.4.1 Mô hình chất lượng dch vụ SERVQUAL 11
1.4.2 Mô hình chỉ số hài lòng của khách hàng 16
1.5 Mối quan hệ giữa chất lượng dch vụ và sự hài lòng của khách hàng cá nhân 19
1.6 Đề xuất Mô hnh Nghiên cứu v Các thang đo chất lượng dch vụ ngân hàng 20
1.6.1 Đề xuất mô hnh nghiên cứu: 20 1.6.2 Thang đo chất lượng dch vụ ngân hàng 20
1.6.3 Thang đo sự hài lòng của khách hàng về dch vụ ngân hàng 22
Kết luận chương 1 22
2. CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ
DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIỀN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BNH DƯƠNG 23
2.1 Tổng quan về Ngân hng TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bnh
Dương 23
2.1.1 Các dch vụ điển hình của Ngân hng TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam – Chi
nhánh Bnh Dương 24
2.1.1.1 Sản phẩm quản lí tiền 24
2.1.1.2 Sản phẩm tín dụng 24
2.1.1.3 Thanh toán quốc tế 25
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO SỰ HÀI LÒNG CỦA KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN VỀ
DỊCH VỤ TẠI NGÂN HÀNG TMCP ĐẦU TƯ VÀ PHÁT TRIN VIỆT NAM – CHI NHÁNH
BNH DƯƠNG 66
3.1 Nhóm giải pháp đề ra để nâng cao sự hài lòng của khách hàng tại Ngân hàng TMCP
Đầu tư v Phát triển Việt Nam - Bnh Dương 67
3.1.1 Nhóm giải pháp cho yếu tố Đồng cảm và Tin cậy 67
3.1.2 Nhóm giải pháp cho yếu tố Năng lực phục vụ 69
3.1.3 Nhóm giải pháp cho yếu tố Giá 72
3.1.4 Nhóm giải pháp cho yếu tố Phương tiện hữu hình 75
3.1.5 Nhóm giải pháp cho yếu tố Đáp ứng 78
3.2 Các kiến ngh hỗ trợ khác đối với Hội sở Ngân hng TMCP Đầu tư v Phát triển Việt
Nam 79
Kết luận chương 3 79
Kết luận 81
Hạn chế và các nghiên cứu tiếp theo 81
Tính mới của đề tài 82
PHỤ LỤC 1 83
PHỤ LỤC 2 84
1
Lời mở đầu
Sự cần thiết nghiên cứu đề tài
Tự do hoá, toàn cầu hoá nền kinh tế thế giới đang phát triển ngày càng mạnh mẽ về quy
mô và tốc độ. Không nằm ngoi xu hướng đó, Việt Nam đang tích cực tham gia vào quá trình
này khi trở thành thành viên chính thức của Tổ chức Thương mại Thế giới – WTO. Cũng từ đó,
một trong những ngnh hng đầu, nhạy cảm có ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của nền kinh tế
v Phát triển Việt Nam - Chi nhánh Bnh Dương cung cấp cho khách hàng cá nhân.
Đối tượng khảo sát l khách hng cá nhân đã v đang sử dụng các dch vụ tại Ngân hng
TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam – Chi nhánh Bnh Dương
Khung thời gian tiến hành nghiên cứu được thực hiện từ tháng 11/2012 đến 05/2013.
Cơ sở lựa chọn đối tượng khảo sát:
Với tư cách l một trong bốn ngân hàng lớn xuất thân từ vốn nh nước, Ngân hàng
TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam có thời gian hoạt động khá lâu di, hướng đến hoạt động
kinh doanh đa năng, tổng hợp theo chức năng của Ngân hng thương mại, phục vụ cho khách
hng l các đnh chế tài chính, doanh nghiệp v khách hng cá nhân. Trong đó, mảng doanh
nghiệp là nguồn khách hàng truyền thống và mang lại nguồn lợi chủ yếu cho Ngân hng TMCP
Đầu tư v Phát triển Việt Nam. Có thể nói, trong các giai đoạn trước năm 2000, Ngân hng
TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam hướng chủ đạo đến khách hàng doanh nghiệp, mảng khách
hng cá nhân dường như b quên lãng và b chiếm lĩnh bởi các ngân hng TMCP khác như ACB,
Techcombank, Sacombank…Trong những năm gần đây, với sự phát triển mạnh mẽ của th
trường bán lẻ, bên cạnh tập trung đầu tư cho những chương trnh lớn, những dự án trọng điểm,
các ngành then chốt thì Ngân hng TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam đã mở rộng phạm vi
hoạt động của mình sang lĩnh vực bán lẻ nhằm giành lại th phần đầy tiềm năng ny. Tuy nhiên,
sau bao nhiêu năm chuyển mình, lợi nhuận từ khách hàng cá nhân mang lại vẫn chiếm tỷ trọng
thấp so với tổng lợi nhuận. Chính vì vậy, luận văn ny muốn tập trung nghiên cứu sự hài lòng
của khách hng cá nhân để tìm hiểu thêm về nhu cầu và cảm nhận của họ về dch vụ của Ngân
hng TMCP Đầu tư v Phát triển Việt Nam.
Phương pháp nghiên cứu
Sử dụng phối hợp hai phương pháp nghiên cứu đnh tính v đnh lượng. Nghiên cứu điều
tra thực tế được thực hiện thông qua hai giai đoạn chính: nghiên cứu sơ bộ và nghiên cứu chính
thức.
Nghiên cứu sơ bộ được thực hiện bằng phương pháp đnh tính với kỹ thuật lấy ý kiến
chuyên gia và phỏng vấn thử 10 khách hàng dùng để điều chỉnh và bổ sung điều chỉnh thang đo
chất lượng dch vụ ngân hàng.
Nghiên cứu chính thức được thực hiện bằng phương pháp nghiên cứu đnh lượng thông
tuy nhiên đa số là những sản phẩm nằm trong khoảng giữa sản phẩm hàng hóa-dch vụ.
Theo Zeithaml và Bitner [19], dch vụ là những công việc, những quy trình và những
sự thực hiện.
Gronroos [5] cho rằng dch vụ là một hoạt động hoặc chuỗi các hoạt động ít nhiều có
tính chất vô hình trong đó diễn ra sự tương tác giữa khách hàng và các nhân viên tiếp xúc
với khách hàng, các nguồn lực vật chất, hàng hóa hay hệ thống cung cấp dch vụ - nơi giải
quyết những vấn đề của khách hàng.
Theo Philip Kotler [13], Dch vụ là mọi hành động và kết quả mà một bên có thể cung
cấp cho bên kia và chủ yếu là vô hình và không dẫn đến quyền sở hữu cái gì đó. Sản phẩm
của nó có thể có hay không gắn liền với sản phẩm vật chất.
Hay Dch vụ là những hành vi, quá trình và cách thức thực hiện một công việc no đó
nhằm tạo giá tr sử dụng cho khách hàng làm thỏa mãn nhu cầu và mong đợi của khách hàng.
(Lưu Văn Nghiêm [7])
Tóm lại, dch vụ dù theo đnh nghĩa nào đi nữa thì đều là một hoạt động gắn liền giữa
cung cấp dch vụ và tạo ra dch vụ, là quá trình tương tác giữa khách hàng với nhà cung
cấp dch vụ.
1.1.2 Khái niệm dch vụ ngân hàng
Bản thân ngân hàng là một dạng doanh nghiệp kinh doanh dch vụ tiền tệ, thu phí của
khách hàng, được xét thuộc nhóm ngành dch vụ. Hoạt động ngân hàng không trực tiếp
tạo ra sản phẩm cụ thể, nhưng với việc đáp ứng các nhu cầu của dch vụ về tiền tệ, về vốn,
về thanh toán cho khách hàng, ngân hàng đã gián tiếp tạo ra các dch vụ trong nền kinh tế.
Mặt khác, cũng có quan niệm cho rằng, đứng trên góc độ làm hài lòng nhu cầu
khách hàng thì có thể hiểu: “Dch vụ ngân hàng là tập hợp những đặc điểm, tính năng, công
dụng do ngân hàng tạo ra nhằm làm hài lòng nhu cầu và mong muốn nhất đnh của khách
hàng trên th trường tài chính”.
Dch vụ ngân hàng được hiểu là các nghiệp vụ ngân hàng về vốn, tiền tệ, thanh
toán,… mà ngân hàng cung cấp cho khách hàng đáp ứng nhu cầu kinh doanh, sinh lời, sinh
hoạt cuộc sống, cất trữ tài sản,… và ngân hàng thu chênh lệch lãi suất, tỷ giá hay thu phí
2
lý tiền mặt, dch vụ thuê mua, cho vay tài trợ dự án, dch vụ bảo hiểm, dch vụ môi giới đầu tư
chứng khoán, cung cấp dch vụ quỹ tương hỗ và trợ cấp, dch vụ thẻ thanh toán
1.1.4 Thuộc tính của dch vụ ngân hàng
Dch vụ ngân hàng có hai thuộc tính cơ bản, quyết đnh toàn bộ quá trình hình thành,
cung ứng, quản lý và khai thác dch vụ ngân hàng như:
3
1.1.4.1 Thuộc tính dch vụ:
Dch vụ nói chung v dch vụ ngân hng nói riêng l một hng hóa đặc biệt, nó có
những nét nổi bật riêng m hng hóa hữu hnh không có. Thuộc tính dch vụ ngân hàng có bốn
đặc điểm nổi bật đó l:
Dch vụ có đặc tính không hiện hữu (tính vô hình - inthàngibility): đây l đặc điểm cơ
bản của dch vụ. Với đặc điểm ny cho thấy dch vụ l vô hnh, không tồn tại dưới dạng vật
thể. Tuy vậy dch vụ vẫn mang nặng tính vật chất. Tính không hiện hữu của dch vụ gây nhiều
khó khăn cho quản lý hoạt động sản xuất cung cấp dch vụ, khó khăn hơn cho marketing dch
vụ v khó khăn hơn cho việc nhận biết dch vụ.
Dch vụ có tính không đồng nhất (variability): dch vụ không tiêu chuẩn hóa được.
Trước hết do hoạt động cung ứng, các nhân viên cung cấp không thể tạo ra được các dch vụ
như nhau trong những thời gian lm việc khác nhau. Hơn nữa khách hng tiêu dùng l người
quyết đnh chất lượng dch vụ dựa vo những cảm nhận của họ trong những thời gian khác
nhau, sự cảm nhận cũng khác nhau, những khách hng khác nhau có sự cảm nhận khác nhau.
Dch vụ có giá tr khi thỏa mãn nhu cầu riêng biệt của khách hng. Do vậy trong cung cấp dch
vụ thường thực hiện cá nhân hóa, thoát ly khỏi quy chế, điều đó cng lm tăng thêm mức độ
khác biệt. Dch vụ vô hnh ở đầu ra nên không thể đo lường v quy chuẩn được.
Dch vụ có đặc tính không tách rời (inseparability): dch vụ gắn liền với hoạt động cung
cấp dch vụ. Các dch vụ có thể l không đồng nhất mang tính hệ thống, đều từ cấu trúc của
dch vụ cơ bản phát triển thnh. Quá trnh sản xuất gắn liền với tiêu dùng dch vụ. Người tiêu
dùng cũng tham gia hoạt động sản xuất cung cấp dch vụ cho mnh. Như vậy việc sản xuất dch
vụ phải thận trọng, phải có khách hng, có nhu cầu th quá trnh sản xuất mới có thể tiến hnh
khác biệt giữa những mong đợi của khách hàng và những cảm nhận về dch vụ” hoặc “sự hài
lòng hay không hài lòng của khách hàng được hình thành bằng việc trải nghiệm của họ
thông qua việc mua và sử dụng dch vụ”.
Oliver [17] cho rằng chất lượng dch vụ là tiền đề của sự hài lòng, vì chất lượng
dch vụ được nhìn thấy ở mức giao dch và sự hài lòng được thể hiện như là thái độ.
Hurley và Estelami [15] cho rằng có mối quan hệ ngẫu nhiên giữa chất lượng dch vụ
và sự hài lòng, và sự cảm nhận về chất lượng dch vụ ảnh hưởng cảm giác hài lòng.
Tuy có nhiều đnh nghĩa khác nhau, nhưng xét một cách tổng thể, chất lượng dch vụ bao
gồm những đặc điểm sau đây: (Lưu Văn Nghiêm, 2008, tr.154-155)
Tính vượt trội:
Đối với khách hàng, dch vụ có chất lượng là dch vụ thể hiện được tính vượt trội “ưu
việt” của mình so với những sản phẩm khác. Chính tính ưu việt này làm cho chất lượng dch vụ
trở thành thế mạnh cạnh tranh của các nhà cung cấp dch vụ. Cũng phải nói thêm rằng sự đánh
giá về tính vượt trội của chất lượng dch vụ chu ảnh hưởng rất lớn bởi sự cảm nhận từ phía
người tiếp nhận dch vụ. Quan hệ này có ý nghĩa rất lớn đối với việc đánh giá chất lượng dch vụ
từ phía khách hàng trong các hoạt động marketing và nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng.
Tính đặc trưng của sản phẩm:
Chất lượng dch vụ là tổng thể những mặt cốt lõi nhất và tinh túy nhất kết tinh trong sản
phẩm, dch vụ tạo nên tính đặc trưng của sản phẩm, dch vụ. Vì vậy, dch vụ hay sản phẩm có
5
chất lượng cao sẽ hàm chứa nhiều “đặc trưng vượt trội” hơn so với dch vụ cấp thấp. Sự phân
biệt này gắn liền với việc xác đnh các thuộc tính vượt trội hữu hình hay vô hình của dch vụ.
Chính nhờ những đặc trưng này mà khách hàng có thể nhận biệt chất lượng dch vụ của doanh
nghiệp khác với các đối thủ cạnh tranh. Tuy nhiên, trong thực tế rất khó xác đnh các đặc trưng
cốt lõi của dch vụ một cách đầy đủ và chính xác. Vì vậy, các đặc trưng này không có giá tr
tuyệt đối mà chỉ mang tính tương đối giúp cho việc nhận biết chất lượng dch vụ trong trường
hợp cụ thể được dễ dàng hơn thôi.
Tính cung ứng:
Chất lượng dch vụ gắn liền với quá trình thực hiện/chuyển giao dch vụ đến khách
giá của khách hàng chứ không phải của ngân hng. Thông thường, khách hàng đón nhận những
giá tr dch vụ mang lại và so sánh chúng với những gì họ mong đợi sẽ nhận được. Do đó, tính
tạo ra giá tr là đặc điểm cơ bản và là nền tảng cho việc xây dựng và phát triển chất lượng dch vụ
của ngân hng.
Hay nói cách khác, chất lượng dch vụ ngân hàng là cái mà khách hàng có thể nhận
thức được, xuất phát từ nhu cầu của khách hàng và kết thúc bằng sự đánh giá của khách hàng
thông qua cảm nhận của họ chứ không phải do ngân hàng quyết đnh. Chất lượng thể hiện
sự phù hợp với nhu cầu và mong muốn của khách hàng. Do tính vô hình, tính không tách rời,
kém đồng nhất về chất lượng nên khách hàng cảm nhận được chất lượng dch vụ dựa vào hình
ảnh tổng thể của ngân hàng hơn là chất lượng của một dch vụ cụ thể nào đó.
Chất lượng dch vụ được phản ánh và thể hiện trong toàn bộ quá trình hoạt động
của ngân hàng chứ không đơn thuần ở bản thân dch vụ được cung ứng cụ thể. Chất lượng dch
vụ được thể hiện cơ bản thông qua Cơ sơ vật chất, Đội ngũ nhân sự tiếp xúc và Quy trình phải
được chuẩn hoá của ngân hàng
Cơ sở vật chất
Để tiếp cận và thu hút khách hàng, ngân hàng dùng nhiều biện pháp quảng bá hình ảnh,
phổ biến tiện ích của dch vụ mà mình cung cấp. Một trong những yếu tố thuyết phục khách hàng
lựa chọn ngân hng để sử dụng dch vụ chính là cơ sở vật chất khang trang, bao gồm: trụ sở làm
việc, máy móc thiết b, hệ thống máy tính, chương trnh sử dụng, máy rút tiền ATM,… Với hệ
thống chi nhánh ngân hàng hoành tráng, hiện đại cũng tạo tâm lý an tâm hơn cho khách hng
trong các giao dch tài chính.
Đội ngũ nhân sự tiếp xúc
Một yếu tố không kém phần quan trọng chính l đội ngũ nhân sự. Nếu như trước đây ,
trong điều kiện nền kinh tế chưa phát triển th giá cả dch vụ l vấn đề quan tâm hng đầu th
nay với thu nhập người dân được nâng cao, giá cả dch vụ không còn phải l vấn đề quan tâm
duy nhất. Lúc ny, chất lượng dch vụ của ngân hng phụ thuộc rất nhiều vo thái độ phục vụ
của nhân viên ngân hng. Với tác phong ứng xử v nhất l sự phản ứng linh hoạt, nhanh chóng
của nhân viên trước những vấn đề của khách hng chính l thước đo một cách thực tế về chất
lượng dch vụ cung cấp v đồng thời cũng phản ánh được thương hiệu của ngân hng với cái
nhn của khách hng.
Hài lòng tích cực (Demanding customer satisfaction):
Đây l sự hài lòng mang tính tích cực v được phản hồi thông qua các nhu cầu sử dụng
ngày một tăng lên đối với nhà cung cấp dch vụ. Đối với những khách hàng có sự hài lòng tích
cực, họ và nhà cung cấp sẽ có mối quan hệ tốt đẹp, tín nhiệm lẫn nhau và cảm thấy hài lòng khi
giao dch. Hơn thế, họ cũng hy vọng nhà cung cấp dch vụ sẽ có đủ khả năng đáp ứng nhu cầu
ngày càng cao của mình. Chính vì vậy, đây l nhóm khách hng dễ trở thành khách hàng trung
thành của ngân hàng miễn là họ nhận thấy ngân hng cũng có nhiều cải thiện trong việc cung cấp
dch vụ cho họ. Yếu tố tích cực còn thể hiện ở sự nỗ lực cải tiến chất lượng dch vụ ngày càng
trở nên hoàn thiện hơn nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của khách hàng.
Hài lòng ổn định (Stable customer satisfaction):
Đối với những khách hàng có sự hài lòng ổn đnh, họ sẽ cảm thấy thoải mái và hài lòng
với những gì đang diễn ra và không muốn có sự thay đổi trong cách cung cấp dch vụ của ngân
8
hàng. Vì vậy, những khách hàng này tỏ ra dễ chu, có sự tin tưởng cao đối với ngân hàng và sẵn
lòng tiếp tục sử dụng dch vụ của ngân hàng.
Hài lòng thụ động (Resigned customer satisfaction):
Những khách hàng có sự hài lòng thụ động ít tin tưởng vào ngân hàng và họ cho rằng rất
khó để ngân hàng có thể cải thiện được chất lượng dch vụ v thay đổi theo yêu cầu của mình.
Họ cảm thấy hài lòng không phải vì ngân hàng thỏa mãn hoàn toàn nhu cầu của họ mà vì họ nghĩ
rằng sẽ không thể nào yêu cầu ngân hàng cải thiện tốt hơn nữa. Vì vậy, họ sẽ không tích cực
đóng góp ý kiến hay tỏ ra thờ ơ với những nỗ lực cải tiến của ngân hàng.
Cũng cần phải nói thêm rằng ngoài việc phân loại sự hài lòng của khách hàng thì mức độ
hài lòng cũng ảnh hưởng rất lớn đến hành vi khách hàng. Ngay cả khi khách hàng có cùng sự hài
lòng tích cực đối với ngân hng nhưng mức độ hài lòng chỉ ở mức tạm hài lòng thì họ cũng có
thể tm đến các ngân hàng khác và không tiếp tục sử dụng dch vụ của ngân hàng. Chỉ những
khách hàng có mức độ hài lòng cao nhất “rất hi lòng” th họ chắc chắn sẽ là những khách hàng
về kinh nghiệm họ đã trải qua. Nhiều nghiên cứu thực nghiệm khác cho thấy, sự đáp ứng
tích cực của nhân viên dch vụ sau sai sót là nhân tố quyết đnh sự hài lòng của khách hàng
và giúp các tổ chức đó duy trì được lượng khách hàng giao dch. Các nghiên cứu đó cũng chỉ
rõ rằng, nhiều khách hàng đã rời bỏ các tổ chức dch vụ không biết hoặc cố tình không chu
sửa đổi những sai sót trong dch vụ mà khách hàng phải gánh chu.
Albrecht và Zemke [13] cho rằng những khách hàng đã khiếu nại, có từ 54% đến 70%
khách hàng sẽ hợp tác trở lại với ngân hng nếu những khiếu nại của họ được giải quyết. Con
số này tăng lên 95% nếu khách hàng cảm thấy những khiếu nại của họ được giải quyết ngay
lập tức.
M eale [5] chỉ ra rằng chỉ khoảng 5% khách hàng không được hài lòng mới thật sự
khiếu nại lên ngân hng, phần còn lại họ thường nói với bạn bè, đồng nghiệp, người thân
về các khiếu nại của họ. Vì vậy, các ngân hng phải thận trọng hoặc làm cách nào đó để
biết được khách hàng có hài lòng hay không.
Levesque và McDougall [4] đã nghiên cứu trong lĩnh vực ngân hàng bán lẻ và cho rằng
nếu có một vấn đề gì đối với dch vụ hoặc sự khiếu nại của khách hàng không được giải quyết
thỏa đáng, nó sẽ ảnh hưởng xấu đến thái độ của khách hàng đối với nhà cung cấp dch vụ.
Sự đáp ứng của nhân viên dịch vụ đối với nhu cầu và yêu cầu của khách hàng. Khả năng
và sự nhiệt tình của nhân viên dch vụ trong việc đáp ứng các yêu cầu và nhu cầu đặc biệt của
khách hàng ảnh hưởng rất lớn đến sự hài lòng của khách hàng. Các nhu cầu đặc biệt trong dch
vụ có thể kể đến là khách hàng cần giao tiếp bằng ngôn ngữ đặc biệt, cần loại ghế đặc biệt
cho trẻ em, hay khu vực riêng cho khách hàng VIP….khách hàng sẽ hoàn toàn hài lòng nếu
ngân hàng sẵn sàng cung cấp và đáp ứng những nhu cầu đó.
Nhân viên phục vụ làm vui lòng khách hàng một cách tự phát. Khách hàng vô cùng hài
lòng và cảm kích trong giao dch khi nhân viên dch vụ tỏ ra quan tâm đặc biệt mà không đòi
hỏi hay yêu cầu gì từ phía khách hàng. Một ví dụ điển hình cho tình huống này là sự tư vấn
thông tin chính xác và hiệu quả cho khách hàng giao dch chứng khoán. Nhân viên có ứng
xử đẹp trong văn hoá giao tiếp như tôn trọng phụ nữ và ưu ái trẻ em, cũng là cách thức mang
10
lại sự hài lòng cho khách hàng.
Giá so với chất lượng
Giá so với các đối thủ cạnh tranh
Giá so với mong đợi của khách hng
11
V vậy, khi xem xét tác động của giá đến sự hi lòng khách hng chúng ta cần nhận
thức một cách đầy đủ hơn giá ở đây bao gồm chi phí bỏ ra v chi phí cơ hội để có được dch
vụ cũng như tương quan của giá đến những khía cạnh đã đề cập ở trên. Trong phạm vi bi viết
ny, yếu tố giá cả được xem xét chính l tính cạnh tranh của giá được cảm nhận. Nếu khách
hng cảm nhận tính cạnh tranh của giá cả cng cao th họ sẽ cng hi lòng v ngược lại.
Tóm lại, nhiều nhân tố ảnh hưởng đến sự hi lòng của khách hng, các ngân hng cần
chú ý đến việc tập trung kế hoạch tiếp th khách hng mới, nhưng vẫn phải quan tâm duy trì
các khách hng hiện tại.
1.4 Mô hình nghiên cứu sự hài lòng của khách hàng
1.4.1 Mô hình chất lượng dch vụ SERVQUAL
SERVQUAL là một trong số những công cụ đương thời để đo lường chất lượng
dch vụ, đã nhận được sự chú ý của những nhà nghiên cứu trong nhiều lĩnh vực: bảo hiểm,
ngân hàng, giáo dục, công nghệ thông tin…Mô hình này đánh giá chất lượng dch vụ dựa
trên 5 khác biệt.
a. Mô hình năm khoảng cách
Mô hình năm khoảng cách trong Mô hình SERVQUAL do Parasuraman& ctg kiểm đnh
và đề xuất năm 1985 được trình bày cụ thể trong Phụ lục 1.
Trong quá trình cung cấp dch vụ, giữa nhà cung cấp (ngân hàng) và khách hàng
luôn tồn tại những khoảng cách. Các khoảng cách này biến đổi phụ thuộc vào hai nhân tố
chính là khách hàng và ngân hàng. Bên cạnh đó là những yếu tố môi trường xung quanh
tác động, ảnh hưởng đến khách hàng và ngân hàng. Khoảng cách càng lớn thể hiện khả
năng ngân hàng đáp ứng nhu cầu của khách hàng càng thấp. Chính vì vậy, quản tr chất lượng
dch vụ về thực chất chính là quản tr “các khoảng cách chất lượng dch vụ”. Thu hẹp các
khoảng cách này là mục tiêu hướng tới của nhà cung cấp.
dựng các giải pháp kỹ thuật nhằm đáp ứng yêu cầu đối với sản phẩm, dch vụ, thiết lập các
quy trình nghiệp vụ, tài liệu hướng dẫn,… Kết thúc bước này là khâu triển khai thí điểm sản
phẩm, dch vụ vừa được thiết kế trong thực tế. Nhà thiết kế kiểm tra lại (Check) sản phẩm xem
có đúng không, có phù hợp không, có sai sót gì không. Từ đó, phát hiện những vấn đề còn
tồn tại của sản phẩm, dch vụ. Cuối cùng là hành động (Act) khắc phục những sai sót, yếu
kém, những điểm không phù hợp để cải tiến sản phẩm, dch vụ. PDCA được đánh giá là
công cụ hữu ích giúp cho việc thiết kế sản phẩm được hoạch đnh và triển khai một cách bài
bản, hạn chế được những sai sót dẫn đến thiệt hại, mất mát.
Khoảng cách 3: Xuất hiện khi nhân viên ngân hàng không chuyển giao dịch vụ cho
khách hàng theo những tiêu chí đã được xác định. Khoảng cách này phụ thuộc nhiều vào chất
lượng đội ngũ nhân viên trực tiếp cung cấp dch vụ. Cho dù dch vụ có được thiết kế đúng ý