Kho¸ luËn tèt nghiÖp
1
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành đề tài khoá luận tốt nghiệp của mình em đã nhận được sự giúp
đỡ và hướng dẫn tận tình của TS. Đinh Thị Kim Nhung trong thời gian em làm
khoá luận tốt nghiệp. Em xin chân thành cảm ơn toàn thể các thầy cô trong khoa
Sinh - KTNN đã giúp đỡ, tạo điều kiện để em hoàn thành khoá luận tốt nghiệp.
Đặc biệt cho em được bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới TS. Đinh Thị
Kim Nhung đã hướng dẫn em làm khoá luận tốt nghiệp. Em cũng xin chân thành
cảm ơn các bạn cùng nhóm làm khoá luận tốt nghiệp đã giúp đỡ em hoàn thành
khoá luận này.
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà nội, ngày 15 tháng 05 năm 2007
Sinh viên
Nguyễn Xuân Vinh
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
2
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
Trong hệ sinh thái thuỷ vực nước ngọt, luôn tồn tại những mối quan hệ qua
lại giữa các sinh vật với nhau và với môi trường, tạo nên trạng thái cân bằng
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
3
Mong muốn và hy vọng các nhà chức trách quan tâm đến tình trạng hiện nay
là vấn đề ô nhiễm môi trường của nguồn nước hồ Đại Lải, nạn chặt phá rừng, khai
thác rừng bừa bãi, không khoa học ở các khu rừng xung quanh hồ, cũng như vấn
đề rác thải sinh hoạt của các khu dân cư xung quanh.
3. Ý nghĩa khoa học của đề tài
Nghiên cứu đặc điểm tự nhiên của khu vực quanh hồ, tình hình thu gom xử
lý rác, nước thải trước khi đổ xuống hồ từ đó làm rõ vai trò tự làm sạch nước hồ
của các nhóm vi sinh vật có trong hồ và đặc biệt là khẳng định sự tồn tại của một
số nhóm vi khuẩn trong nước hồ Đại Lải đã và đang tự làm sạch nước hồ một
cách tự nhiên. Kết quả công trình sẽ là tiếng gọi của hồ nhằm gìn giữ nguồn nước
trong mát của hồ, là cơ sở của một trong các giải pháp khắc phục tình trạng rác và
nước thải chưa qua xử lý đổ xuống hồ.
Góp phần quản lý, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, bảo vệ sức khỏe nhân
dân, tạo ra một tập quán sinh hoạt đô thị mới ở người dân.
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Lịch sử nghiên cứu về vai trò vi sinh vật với ô nhiễm môi trƣờng
Đã có một số công trình nghiên cứu về vai trò của vi sinh vật trong việc làm
giảm ô nhiễm môi trường nước như của tác giả Trần Cẩm Vân và Phạm Thị Mai
về hồ Trúc Bạch và Hồ Tây, TS. Đinh Thị Kim Nhung và Trần Cẩm Vân về hồ
Đại Lải… bước đầu đã khảo sát được sự phân bố của một số nhóm vi sinh vật
phân huỷ các hợp chất hữu cơ và vô cơ trong các nguồn nước, từ đó khẳng định
được vai trò tự làm sạch nguồn nước của vi sinh vật.
NguyÔn Xu©n Vinh
Bảng 1.1. Các kiểu dinh dƣỡng của vi sinh vật
Nguồn
Chất cho
năng lƣợng
điện tử
Ánh sáng
Chất hữu cơ
Chất vô cơ
NguyÔn Xu©n Vinh
Nguồn cacbon xây dựng nên vật chất tế bào
1. Quang dị dưỡng hữu cơ 2. Quang tự dưỡng hữu cơ
(Photoorgano hetothroph)
(Photoorgano Autothroph)
3. Quang dị dưỡng vô cơ 4. Quang tự dưỡng vô vơ
(Photolito Cheterothroph)
(Photolito Autothroph)
Líp: K29A-Sinh
Xenluloza là một trong những thành phần chủ yếu của tổ chức thực vật. Hàm
lượng xenluloza trong xác thực vật thường thay đổi trong khoảng 50 - 80% (tính
theo trọng lượng khô). Xenluloza lại là hợp chất rất bền vững, chúng hầu như
không bị hoà tan trong bất kì loại dung môi nào (trừ dung dịch amoniac của muối
đồng). Đó là loại polisaccarit cao phân tử. Chúng cấu tạo bởi rất nhiều gốc - D glucoza, liên kết với nhau nhờ dây nối 1,4 - glucozit. Mỗi phân từ xenluloza
thường có chứa từ 1400 đến 14.000 gốc glucoza. Khối lượng phân tử xenluloza
thay đổi phụ thuộc khác nhau vào từng loại thực vật và tuỳ phương pháp xác định.
Vi sinh vật có khả năng phân giải xenluloza được chia thành 2 loại: hiếu khí
và kị khí.
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
6
1.5. Các loài vi sinh vật phân giải xenluloza trong điều kiện hiếu khí [3]
Trong điều kiện hiếu khí xenluloza có thể bị phân giải dưới tác dụng của các
nhóm sau: Niêm vi khuẩn, vi khuẩn, xạ khuẩn, nấm mốc và nấm thượng đẳng…
1.5.1. Niêm vi khuẩn (Myxobacteriales)
Niêm vi khuẩn là loại vi sinh vật giữ vai trò quan trọng trong việc phân giải
xenluloza. Niêm vi khuẩn phân giải xenluloza được tìm thấy chủ yếu trong các
giống Promyxo bacterium, Cytophyta, Sporocytophyta, Sorangium. Chúng sống
trong các môi trường ít axit, ít kiềm. Trên bề mặt các vật liệu chứa xenluloza,
niêm vi khuẩn phát triển trong các dạng thể nhầy không có hình dạng xác định,
lan rộng, vỏ màu vàng, da cam hay đỏ, thường số lượng của chúng tương ứng với
các chỗ mà xenluloza bị phân giải nhiều hay ít. Tế bào niêm vi khuẩn bám sát vào
Rất nhiều loại nấm mốc và nấm thượng đẳng có khả năng phân giải
xenluloza. Các loài có hoạt tính mạnh nhất là: Humicolagrisea, Trichoderma
viridae, Trichoderma lignonum, Chactominium funicolum, Aspergillus ninger,
Aspergillus terricola, Penicillium lotatum…
Người ta còn tìm thấy loài Thermomyces lanuginosus ưa nhiệt có khả năng
phân giải xenluloza khá mạnh.
1.6. Các loài vi sinh vật phân giải xenluloza kị khí [3]
Trong điều kiện thiếu oxi, các vi sinh vật ưa ấm hoặc ưa nóng thuộc giống
Clostridium và Bacillus có khả năng phân giải kị khí xenluloza. Đại diện cho các
loài ưa ấm là Clostridium omelianskii phát triển và lên men mạnh mẽ ở 30 - 400C.
Thuộc về vi khuẩn ưa nóng có Clostridium thermocellum và Bac. cellulosae
dissolvens. Nhiệt độ tốt nhất cho sự phát triển của chúng là 60 - 650C, giới hạn
nhiệt độ cao nhất thường là 700C còn ở 40 - 500C người ta nhận thấy chúng bắt
đầu kém phát triển.
Ngoài ta còn một số loài kị khí ưa nhiệt như:
- Clostridium thermocellum.
- Bac. cellulosae dissolvens.
- Bac. thermofribinocolus.
- Bac. omelianskii varthermophilus.
1.7. Đặc điểm vùng nghiên cứu [7], [9], [10], [11]
Để kết quả nghiên cứu thêm chính xác, đồng thời với việc khảo sát số lượng
vi khuẩn chúng tôi tiến hành tìm hiểu một số đặc điểm địa lý của vùng như sau:
Hồ Đại Lải nằm phía Đông Bắc của Hà Nội, phía nam giáp với chân núi Tam
Đảo nên có khí hậu mát mẻ về mùa hè, ấm áp về mùa đông. Vùng phụ cận có
rừng tự nhiên rất đẹp, hơn thế nữa trong lòng hồ có những đảo như: Đảo Chim,
Đảo Ngọc, … Với khung cảnh được thiên nhiên ưu đãi, khu du lịch Đại Lải đã và
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
X
XI
XII
điểm
Đại
16,8
Cả
năm
17,6 20,3 23,8 27,3 28,2 28,9 28,3 27,3 24,7 21,1 18,1 23,6
Lải
Hà
16,4 17,2 20,0 23,7 27,3 28,8 29,1 28,3 27,2 24,6 21,0 18,0 23,5
Nội
Tam
11,2 12,5 15,1 18,1 21,6 23,0 23,0 22,6 21,7 19,0 15,6 12,6 18,0
Đảo
(Ghi chú: Ở Đại Lải không có trạm khí tượng nên tôi sử dụng số liệu nhiều
- Nước cất.
2.2.2. Dụng cụ và thiết bị
- Dụng cụ: Ống nghiệm, pipet, phễu thuỷ tinh, đèn cồn, bình thuỷ tinh, bông
không thấm nước, báo.
- Thiết bị: Cân phân tích, nồi hấp, tủ sấy, buồng cấy vô trùng, tủ lạnh, giá
đựng ống nghiệm…
2.2.3. Môi trường nuôi cấy
- Môi trường 1: Môi trường Hutchison và Clayton.
Dùng để nuôi cấy vi khuẩn phân giải xenluloza kị khí, thành phần gồm có:
KH2SO4
1g
CaCl2
0,1g
MgSO4.7H2O
0,3g
NaCl
0,1g
FeCl3
0,01g
NguyÔn Xu©n Vinh
2g
Nước cất
1000ml
2.2.4. Thu, bảo quản và chuẩn bị mẫu nước [12]
2.2.4.1. Phương pháp thu mẫu và bảo quản mẫu nước
Về nguyên tắc cần thu mẫu sao cho mẫu thu có tính đại diện cho khối nước
cần kiểm nghiệm.
Trường hợp nước mặt, mẫu nước được thu vào bình thuỷ tinh dung tích 100
đến 1000 ml đã khử trùng. Cần chú ý không để mẫu nước bị nhiễm bởi tay hay
bởi dây sử dụng khi thu mẫu. Trường hợp nước ngầm dùng bơm để thu mẫu. Đối
với hầu hết các mẫu nước, cần chứa một khoảng không khí đủ lớn giữa mặt nước
và nắp bình.
Trường hợp nước ao, hồ, để có số liệu về sự phân bố bề mặt của vi sinh vật,
tuỳ theo kích thước của ao, hồ, cần lựa chọn từ 5 đến 10 điểm cách nhau những
khoảng thích hợp. Để có số liệu phân bố theo chiều sâu thông thường ta lấy mẫu ở
đáy ao, hồ và sau đó thu các mẫu theo một khoảng cách nhất định từ điểm đáy.
Trên mỗi bình chứa mẫu cần ghi chú rõ ràng, đầy đủ các thông tin cần thiết
liên quan đến mẫu (địa điểm, thời gian, mục đích, người thu…).
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
11
Để kiểm tra nhóm vi sinh vật cần phân tích, người ta cấy từ các độ pha loãng
khác nhau vào các ống nghiệm đựng những loại môi trường dinh dưỡng thích hợp
với từng nhóm vi sinh vật. Nếu là vi sinh vật hiếu khí thì lớp môi trường trong
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
12
mỗi ống nhiệm chỉ nên cao từ 2 – 3 cm, còn nếu là vi sinh vật kị khí thì lại cần
cao khoảng từ 10 - 12 cm.
Tuỳ vào điều kiện nghiên cứu mà từ mỗi độ pha loãng ta cấy vào 3 - 5 ống
nghiệm có đựng môi trường dinh dưỡng thích hợp. Mỗi lần cấy khoảng 0,5 1,0
ml dịch pha loãng. Nuôi cấy ở nhiệt độ thích hợp, trong một thời gian nhất định
(phụ thuộc vào loại vi sinh vật phân tích). Sau đó lấy ra quan sát sự phát triển của
vi sinh vật trong mỗi ống nghiệm. Có thể quan sát độ đục của môi trường, quan
sát khả năng sinh khí, khả năng tạo thành váng hay kết tủa và tốt nhất dùng một
số phản ứng hoá sinh đặc hiệu để phát hiện sự có mặt hay không có mặt của loại
vi sinh vật cần kiểm tra.
Ghi số ống nghiệm thuộc mỗi độ pha loãng có phản ứng dương tính (có phát
hiện vi sinh vật) đối chiếu với bảng Maccrady để kiểm tra số lượng gần đúng của
mật độ vi sinh vật trong mẫu phân tích, xử lý số liệu bằng thống kê toán học.
2.3. Địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.3.1. Địa điểm nghiên cứu
Mẫu phân tích được lấy tại năm vị trí khác nhau trong hồ Đại Lải là: Vị trí
Đông, Tây, Nam, Bắc và giữa hồ.
trong hồ nước Đại Lải
Sau thời gian nuôi cấy vi khuẩn từ 1 3 tuần tiến hành kiểm tra kết quả thí
nghiệm, thấy rằng những ống có vi khuẩn hiếu khí phân giải xenluloza phát triển
thì dải giấy lọc bị vi khuẩn phân giải và nhìn thấy rõ bằng mắt thường, thường thì
dải giấy trở nên dễ đứt ở các vị trí bề mặt môi trường, tại đó có một lớp nhầy và
trở nên xốp hơn, mủn hơn so với các vị trí ngập sâu trong môi trường, môi trường
bị vẩn đục, có bọt khí CO2. Dựa vào những đặc điểm đó mà phát hiện được ra
những ống nghiệm có vi khuẩn hiếu khí xenluloza phát triển và ống nghiệm
không có vi khuẩn hiếu khí phân giải xenluloza phát triển. Kết quả thí nghiệm
được chứng minh ở hình 3.2.
Sử dụng phương pháp đánh dấu ống nghiệm có phản ứng dương tính (có vi
khuẩn hiếu khí phân giải xenluloza phát triển) và thu được kết quả trong bảng 3.1
Bảng 3.1. Số ống nghiệm có phản ứng dƣơng tính của một số nhóm vi
khuẩn phân giải xenluloza trong điều kiện hiếu khí
Tháng
Độ pha loãng
Vị trí
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
1(Đông)
0
0
4(Bắc)
5
5
1
1
0
5
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
14
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
5(Giữa)
2
0
3
5
5
2
1
0
4
5
5
2
1
0
5
4
0
3
5
5
1
3
0
4
5
5
3
0
0
5
1
0
3
5
5
0
3
0
4
5
5
2
1
0
5
1
0
3
5
5
2
0
0
4
5
4
5
1
0
5
7
8
9
4,0x103
5,0x103
8,5x103
5,0x103
4,5x103
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
15
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
3,0x103
5,0x103
4,5x103
2,5x103
bố ít nhất. Nếu tính theo thời gian thì số lượng vi khuẩn hiếu khí phân giải
xenluloza tăng về mùa hè và giảm dần khi nhiệt độ môi trường giảm xuống.
Chúng tôi làm phép so sánh với số liệu nghiên cứu của các tác giả: Tống Thị Hiền
năm 2003, Huỳnh Thị Hoa năm 2004 và Đặng Thị Thuỷ năm 2005 thu được số
liệu dẫn ra ở bảng 3.3 và biểu đồ 3.1 như sau.
Bảng 3.3. So sánh số lƣợng trung bình của một số nhóm vi khuẩn hiếu
khí phân giải xenluloza trên 1 ml nƣớc hồ Đại Lải giữa năm 2003, 2004, 2005
và 2006
Tháng
Sƣợng TB năm
5
6
7
8
9
2003
8,0x103 7,7x103 8,7x103 8,4x103 7,6x103
2004
3,5x103 5,1x103 7,0x103 4,8x103 4,0x103
2005
kể, tuy vẫn thấp hơn năm 2003, điều đó chứng tỏ lượng xenluloza thải xuống hồ
vẫn tăng lên và nước hồ vẫn tiếp tục bị làm bẩn bởi lượng rác thải của con người
và của chính thiên nhiên gây ra trong mùa mưa lũ. Theo quan sát thực tế thì mực
nước hồ Đại Lải năm 2004, 2005, 2006 đã rút xuống so với năm 2003 do thời tiết
khô hạn, nhu cầu nước tưới phục vụ cho năm 2004, 2005 và năm 2006 tăng đáng
kể so với năm 2003. Mặt khác nước phục vụ cho nông nghiệp chủ yếu là nước bề
mặt, chính vì vậy số lượng vi khuẩn hiếu khí phân giải xenluloza trong nước hồ
Đại Lải giảm dần mấy năm gần đây.
Như vậy các nhóm vi khuẩn này có vai trò rất quan trọng trong quá trình
phân giải xenluloza có trong hồ góp phần làm sạch nguồn nước hồ. Quá trình này
diễn ra như sau [6].
NguyÔn Xu©n Vinh
E.xenlulaza
Líp: K29A-Sinh
17
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
2(C6H10O5)n + nH2O
n
n
C12H22O11 + H2O E.xenlobiaza
2
2
Độ pha loãng
10-2
10-3
10-4
10-5
10-6
1(Đông)
5
4
1
2
0
2(Tây)
5
3
Vị trí
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
18
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
5(Giữa)
5
4
1
0
0
1
5
5
1
5
4
4
0
0
5
5
4
2
0
0
1
5
4
5
5
5
2
0
0
5
5
5
0
0
0
1
5
3
3
5
4
4
0
0
5
5
3
1
3
0
1
5
3
1
5
4
3
1
0
5
5
4
1
0
0
6
7
8
9
Líp: K29A-Sinh
19
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
2
2,5.103
2,5.103
4,5.103
3,0.103
2,0.103
3
3,0.103
3,5.103
4,0.103
4,0.103
thường ít chất thải và ít rác hơn. So sánh với các vị trí xung quanh hồ thì vị trí
phía Bắc và phía Nam số lượng vi khuẩn phân bố nhiều hơn hai vị trí còn lại. Nếu
tính theo thời gian thì vi khuẩn kị khí phân giải xenluloza có số lượng lớn vào
mùa hè và thấp dần vào mùa thu. Chúng tôi làm phép so sánh với kết quả nghiên
cứu của các tác giả Tống Thị Hiền năm 2003, Huỳnh Thị Thoa năm 2004 và Đặng
Thị Thuỷ năm 2005 thu được số liệu dẫn ra ở bảng 3.6 và biểu đồ 3.2.
Bảng 3.6. So sánh số lƣợng trung bình của một số nhóm vi khuẩn kị khí phân
giải xenluloza trên 1 ml nƣớc hồ Đại Lải giữa năm 2003, 2004, 2005 và 2006
Tháng
5
6
7
8
9
2,7.103
2,5.103
2,44.103
2,54.103
2,7.103
3,1.103
3,1.103
3,0.103
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
20
Biểu đồ 3.2. So sánh số lƣợng trung bình một số nhóm vi khuẩn kị khí phân
giải xenluloza trên 1 ml nƣớc hồ Đại Lải giữa năm 2003, 2004, 2005 và 2006
Nhận xét: Nhìn vào bảng 3.6 và biểu đồ 3.2 ta thấy số lượng vi khuẩn kị
khí phân giải xenluloza tăng lên đáng kể vào mùa hè (tháng 7, 8) và giảm dần vào
mùa thu. Mùa hè là mùa mưa, số lượng vi khuẩn kị khí phân giải xenluloza tăng
bởi mùa hè số lượng khách du lịch tăng lên rất nhiều, kéo theo đó là lượng rác
thải sinh hoạt cũng tăng theo. Mặt khác, vào mùa mưa lượng xenluloza của cành
cây, lá rụng, nhiều thực vật thuỷ sinh bị chết do mưa đổ xuống hồ và lắng đọng
xuống đáy hồ cũng nhiều hơn. Đó là nguyên nhân dẫn đến số lượng vi khuẩn kị
khí phân giải xenluloza trong nước hồ Đại Lải năm 2006 tăng lên đáng kể so với
năm 2003, 2004 và 2005. Do lượng khách tới hồ ngày càng tăng kéo theo đó là
một lượng rác thải đổ xuống hồ, đồng thời lượng rác lắng đọng xuống hồ ngày
càng nhiều do lòng hồ không được nạo vét thường xuyên.
Vi khuẩn phân giải xenluloza trong điều kiện kị khí thường sống tập trung
nhiều ở các lớp nước đáy vì ở đó thiếu oxi và nhiều chất hữu cơ thuận lợi cho sự
phát triển của chúng. Mẫu được lấy ở các lớp nước bề mặt khi nghiên cứu kết quả
cho thấy số lượng vi khuẩn phân giải kị khí xenluloza rất nhiều, điều đó càng
chứng tỏ nguồn nước ở đây mang nhiều các hợp chất hữu cơ hay nhiều rác thải
động thực vật. Như vậy vi khuẩn kị khí phân giải xenluloza có trong hồ góp phần
làm sạch nguồn nước hồ [6].
- Thuỷ phân xenluloza thành đường nhờ enzym xenlulaza do vi khuẩn tiết ra.
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
CH3CH2CH2COOH + CH3COOH + CO2 + CH4+ x.kcalo.
Lượng khí thoát ra (H2, CO2, CH4) là nguyên nhân dẫn đến làm đục môi
trường và sinh khí ở các thí nghiệm cho phản ứng dương tính.
3.2. Thảo luận
Dựa vào kết quả thu được qua quá trình nghiên cứu sự phân bố của các nhóm vi
khuẩn phân giải xenluloza tại một số vị trí trong nước hồ Đại Lải, thấy rằng:
Những mẫu được lấy ở lớp nước bề mặt hồ nên số lượng các vi khuẩn phân
giải xenluloza hiếu khí là rất lớn. Bên cạnh đó còn có một lượng không nhỏ các vi
khuẩn phân giải xenluloza kị khí, điều này cho thấy nguồn nước tại các vị trí
trong hồ Đại Lải hiện chứa rất nhiều các rác thải hữu cơ.
Các nhóm vi khuẩn phân giải xenluloza (cả hiếu khí và kị khí) đều được phân
bố rộng rãi tại các vị trí lấy mẫu trong nước hồ Đại Lải. So sánh giữa các vị trí
trong cùng một thời gian thấy ở giữa hồ số lượng vi khuẩn ít hơn so với các vị trí
quanh hồ, ở phía Bắc và phía Nam số lượng vi khuẩn phân giải xenluloza cao hơn
các vị trí khác, đặc biệt là phía Bắc của hồ có số lượng vi khuẩn phân giải xenluloza
cao nhất. Sở dĩ có sự chênh lệch do phía Bắc là nơi tiếp xúc với nhiều đồi núi và khu
dân cư cho nên lượng rác thải ở đây nhiều hơn các vị trí khác.
Phía Nam là khu bãi tắm, lượng khách du lịch ngày càng nhiều là một trong
những nguyên nhân làm cho lượng rác ở đây khá nhiều. Đồng thời cùng với một
lượng rác thải do sóng và gió đưa tới mà ở phía Nam có số lượng rác lớn. Chính
vì vậy số lượng vi khuẩn phân giải xenluloza ở đây cao.
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Để giảm thiểu ô nhiễm môi trường nước hồ Đại Lải, góp phần bảo vệ khu du
lịch Đại Lải, tôi đưa ra một số giải pháp như sau:
Cần quy hoạch các nguồn nước sử dụng trong các lĩnh vực trồng trọt, sản
xuất và sinh hoạt.
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh
23
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
Đánh giá tình hình môi trường các cơ sở khai thác du lịch quanh hồ, xử lý
các cơ sở gây ô nhiễm nghiêm trọng.
Cần có quy trình công nghệ cao nhằm thu gom xử lý rác, nước thải đảm bảo
đầu ra trước khi thải vào nguồn nước.
Cấm chăn thả gia súc tại các khu vực quanh hồ, đánh bắt và nuôi trồng, khai
thác sinh vật nước hợp lý.
Tăng cường năng lực bộ máy quản lý môi trường, tăng mức đầu tư cho bảo
vệ nguồn nước như nạo vét lòng hồ, xây dựng hệ thống đường dạo hoàn chỉnh.
Giáo dục ý thức cho con người về bảo vệ nguồn nước nhằm khuyến khích
thu gom rác thải, tích cực trồng và thả các loại cây thanh lọc nguồn nước.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Hoàng Nguyễn Bình (1996), Góp phần quy hoạch vùng du lịch Đại Lải và phụ
cận, Báo cáo đề tài tổng kết cấp bộ.
2. Nguyễn Lân Dũng, Nguyễn Đình Quyến, Phạm Văn Ty (2003), Vi sinh vật học,
Nxb Giáo dục.
11. Đặng Thị Thuỷ (2006), Khảo sát sự phân bố của một số nhóm vi khuẩn có khả năng
phân huỷ xenluloza tại một số vị trí trong nước hồ Đại Lải, Luận văn tốt nghiệp, Đại
học Sư phạm Hà Nội 2.
12. Trần Linh Thước (2003), Phương pháp phân tích vi sinh vật, Nxb Giáo dục.
13. Trần Cẩm Vân (2002), Giáo trình vi sinh vật học môi trường, Nxb Đại học
quốc gia Hà Nội.
NguyÔn Xu©n Vinh
Líp: K29A-Sinh