LI NểI U
Hi nhp vo nn kinh t ton cu l mc ớch ca cỏc doanh nghip Vit
Nam ang theo ui. Chỳng ta khụng ch tng cng thu hỳt vn u t nc
ngoi m cũn tớch cc tin hnh u t ra nc ngoi, tham gia vo mt sõn chi
mi m cỏc quc gia s m rng ca cho doanh nghip Vit Nam khi gia nhp
t chc thng mi th gii WTO. õy l xu hng doanh nghip Vit Nam
nõng cao kh nng cnh tranh cng nh tin xa hn trờn trng quc t.
Lo l quc gia gn gi, cú nhiu im tng ng vi Vit Nam v cú mi
quan h c bit vi Vit Nam. Trong quỏ trỡnh u t ra nc ngoi, Lo l la
chn hang u cho cỏc doanh nghip mi tham gia vo kinh doanh quc t v
tr thnh nh u t nc ngoi. Do vy vic nghiờn cu v mụi trng u t
ca Lo cng nh tỡnh hỡnh u t ca cỏc doanh nghip Vit Nam sang Lo l
rt cn thit. T nhu cu ú em chn nghiờn cu ti: Thc trng v gii
phỏp tng cng u t ca Vit Nam sang Lo.
1. Mc ớch nghiờn cu: ỏnh giỏ chung nht v hot ng u t ca Vit
Nam ra nc ngoi, so sỏnh hot ng u t ca Vit Nam sang Lo so
vi hot ng u t ra nc ngoi núi chung v xut mt s bin phỏp
nhm tng cng hot ng u t ca doanh nghip Vit Nam sang Lo.
2. i tng nghiờn cu: Tỡnh hỡnh u t ca Vit Nam sang Lo
3. Phng phỏp nghiờn cu
- Phng phỏp thng kờ
- Phng phỏp phõn tớch
- Phng phỏp tng hp
4. Kt cu ca ti
Chuyờn c chia thnh hai chng:
Chng I: Thc trng u t ca Vit Nam sang Lo
Chng II: Gii phỏp tng cng u t ca Vit Nam sang Lo
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
( Chỉ tính các dự án còn hiệu lực đến hết 2005)
STT Năm cấp Số dự án TVĐT Vốn pháp
định
Đầu tư
thực hiện
1 1989 1 563.380 563.380 -
2 1990 1 - - -
3 1991 3 4.000.000 4.000.000 2.000.000
4 1992 3 1.282.051 1.282.051 1.300.000
5 1993 5 690.831 690.831 -
6 1994 3 1.306.811 706.811 -
7 1998 2 1.850.000 1.850.000 1.500.000
8 1999 10 12.337.793 6.773.182 -
9 2000 15 6.865.370 6.682.370 1.210.160
10 2001 13 7.696.452 7.696.452 2.522.000
11 2002 15 150.915.576 133.617.200 1.364.243
12 2003 25 27.309.485 26.214.012 1.956.412
13 2004 17 11.096.114 9.134.344 1.346.450
14 2005 37 368.341.598 153.975.284 3.998.064
150 595.166.461 353.394.917
Nguồn: Ban hợp tác Việt - Lào
Năm 1989, chúng ta bắt đầu tiến hành hoạt động đầu tư ra nước ngồi với
duy nhất một dự án và tính đến hết năm 2005 tổng số dự án đã lên đến 150. Có
thể chia q trình đầu tư ra nước ngồi của Việt Nam thành hai giai đoạn chính:
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Năm
USD
Tổng vốn đầu tư
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Giai đoạn 2: 1999 – 2005:
Giai đoạn này được đánh dấu bằng sự ra đời của Nghị định 22/1999/NĐ –
CP qui định về đầu tư ra nước ngồi của doanh nghiệp Việt Nam. Kể từ khi có
các hướng dẫn, chỉ đạo từ phía Chính phủ hoạt động đầu tư ra nước ngồi được
tiến hành một cách mạnh mẽ. Tổng số dự án đã lên tới 132, chiếm 88 % tổng số
dự án và 99.99% tổng vốn đầu tư ra nước ngồi. Lúc này thị trường hoạt động
của các doanh nghiệp Việt Nam đã được mở rộng đến trên 30 quốc gia và vùng
lãnh thổ, đồng thời các doanh nghiệp Việt Nam đã tiến hành kinh doanh trên hầu
hết các ngành nghề, lĩnh vực. Đỉnh điểm của hoạt động đầu tư ra nước ngồi của
Việt Nam chính là năm 2005, đứng đầu về tổng số dự án cũng như tổng nguồn
vốn đầu tư. Năm 2005 là một bước ngoặt trong hoạt động đầu tư ra nước ngồi
với dự án nhà máy thuỷ điện Xêkaman 3, vốn đầu tư lên đến 273 triệu USD,
chiếm 45,87% tổng vốn đầu tư của Việt Nam ra nước ngồi. Chúng ta đã mạnh
dạn đầu tư vào những lĩnh vực có trình độ cơng nghệ cao, qui mơ vốn lớn, phức
tạp thay vì chỉ đầu tư vào những dự án nhỏ, chóng thu hồi vốn. Trong tương lai
doanh nghiệp sẽ nhận được nhiều sự ưu đãi từ phía nhà nước để có thể có được
nguồn vốn lớn đầu tư vào các ngành nghề đem lại lợi nhuận cao.
TỐC ĐỘ TĂNG VỐN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ RA NƯỚC NGỒI
QUA CÁC NĂM TÍNH ĐẾN HẾT NĂM 2005
Năm Vốn thực hiện Tốc độ tăng
định gốc (%)
Tốc độ tăng liên
hồn (%)
1998 1.500.000 - -
1999 0 -100% -100%
I
Cơng nghiệp 74 492.922.985 293.760.944 11.705.524
CN dầu khí 6 140.100.000 140.100.000
CN nhẹ 18 26.164.304 26.164.304 6.901.125
CN nặng 21 281.377.720 97656884
CN thực phẩm 11 4.277.330 5.877.330
Xây dựng 18 41.003.631 23.962.426 4.804.399
II
Nơng nghiệp 20 70.420.225 38.130.248 2.665.284
Nơng- lâm nghiệp 16 65.463.900 33.173.923 560.160
Thuỷ sản 4 4.956.325 4.956.325 2.105.124
III
Dịch vụ 56 31.823.251 21.503.725 2.826.476
GTVT- Bưu điện 11 3.374.431 3.374.431 1.450.000
Khách sạn – Du lịch 5 8.831.178 5.701.094 320.000
Văn hố – Y tê – Giáo
dục
4 1.726.811 1.626.811
Xây dựng văn phòng
– Căn hộ
3 2.540.000 2.540.000 -
Dịch vụ 33 15.350.831 13.962.483 1.056.476
Tổng 150 595.166.461 353.394.917 17.197.284
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Các nhà đầu tư Việt Nam có mặt trong nhiều ngành nghề khi tiến hành đầu
tư ra nước ngồi. Chúng ta khơng đơn thuần chỉ hoạt động trong ngành nơng
nghiệp, cơng nghiệp nhẹ đòi hỏi vốn ít, cơng nghệ khơng phức tạp mà đã chủ
động bắt tay đầu tư vào các lĩnh vực u cầu vốn lớn, trình độ cao như dầu khí,
cơng nghiệp nặng...
sn xut, qun lý ngnh nụng lõm - thu sn, cỏc doanh nghip ó tn dng
c li th ca nc bn v ti nguyờn thiờn nhiờn thu li nhun v úng
gúp khụng nh cho cỏc mc tiờu kinh t xó hi khỏc. Tuy nhiờn, vi c im
c thự, u t cho ngnh nụng nghip s vn cũn khiờm tn chim 11,83 %
trong tng vn u t ra nc ngoi, trong ú ỏng k nht l d ỏn trng cao su
ti Lo vi vn u t lờn ti 10 triu USD. Cú th núi t l vn thc hin trong
ngnh nụng nghip cao hn cỏc ngnh khỏc chim 3,78 % tng vn u t. iu
ny chớnh l do vn cho ngnh ny nh, dn u, khụng tp trung quỏ nhiu vo
mt giai on phự hp vi nng lc ti chớnh ca cỏc doanh nghip Vit Nam.
Trong lnh vc cụng nghip, chỳng ta ó mnh dn tin hnh u t vo cỏc
d ỏn ũi hi ngun vn ln, cụng ngh tiờn tin nh: cụng nghip du khớ, cụng
nghip nng, .. chim 49,3% tng s d ỏn v 88,82% tng vn u t . Trong
ú cú th k n cỏc d ỏn ni bt nh: d ỏn khai thỏc du m Irac vi tng
vn u t 100 triu USD, v d ỏn nh mỏy in Xờkaman 3 vi tng vn u
t 273 triu USD. Cỏc doanh nghip Vit Nam ó bt u coi trng xu hng
u t ra nc ngoi, quan tõm nhiu hn na cho hng i mi ny. Nhng
mt thc trng cũn tn ti ú l t l vn thc hin cũn rt thp mi ch 2,37%.
Cú rt nhiu nguyờn nhõn trong ú cú th k n cỏc nguyờn nhõn chớnh nh:
tỡnh hỡnh chớnh tr khụng n nh ti nc tip nhn u t (tiờu biu l Irac),
nng lc ti chớnh ca cỏc doanh nghip Vit Nam hn ch, nhng vng mc
trong khõu chuyn tin ra nc ngoi...
Ngnh dch v mi c chỳ trng u t trong nhng nm gn õy nhng
liờn tc gia tng vi 56 d ỏn, ng u v s d ỏn u t nhng ch chim
5,35% tng vn u t, v cng l lnh vc cú vn u t thc hin cao nht
8,88%. Lớ do l vỡ õy l cỏc ngnh khụng ũi hi vn ln, thi gian thu hi vn
nhanh, phự hp vi nng lc ti chớnh ca doanh nghip Vit Nam. Cỏc doanh
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
nghip nh, mi gia nhp th trng quc t cú th khai thỏc ngnh ny mt
cỏch thun li.
Ta cú th biu din mi tng quan t l vn u t cho cỏc ngnh qua biu
Nga 11 34.347.407 5,77
Malaysia 3 17.650.000 2,97
Cam 9 15.133.081 2,54
Angieri 1 14.000.000 2,35
Indonesia 2 9.400.000 1,58
Mỹ 17 8.275.612 1,39
Đức 4 4.788.100 0,8
Sing 12 4.620.507 0,78
Tajikistan 2 3.465.272 0,58
Ukraina 4 2.857.286 0,48
Nhật Bản 5 2.133.380 0,36
Trung Quốc 1 1.880.000 0,32
Hàn Quốc 2 1.114.000 0,19
Séc 2 1.068.900 0,18
Co Oét 1 999.700 0,17
Nam Phi 1 950.000 0,16
Ba Lan 1 900.000 0,15
Australia 4 887.200 0,15
Uzebekistan 2 850.000 0,14
Brazin 1 800.000 0,13
Hồng Kông 3 588.000 0,1
Đài Loan 2 468.000 0,08
Italia 1 350.000 0,06
Thái Lan 2 305.200 0,05
Bun 1 152.280 0,03
Bỉ 1 152.000 0,03
An Do 1 150.000 0,03
Anh 2 0 0
THÖ VIEÄN ÑIEÄN TÖÛ TRÖÏC TUYEÁN
Pháp 1 0 0
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Hp ng hp tỏc kinh
doanh 66 153805388 25.84
Ngun: Ban hp tỏc Vit Lo
Vit Nam tin hnh u t ra nc ngoi theo 3 hỡnh thc:
- Hp ng hp tỏc kinh doanh.
- Liờn doanh
- 100% vn Vit Nam
Ta cú th cú cỏi nhỡn tng quan v t trng u t theo tng hỡnh thc theo
biu sau:
Theo tng vn u t
61%
13%
26%
100% vn Vit
Nam
Liờn doanh
Hp ng hp tỏc
kinh doanhTheo d ỏn
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
55
29
66
100% vn Vit
Nam
nước khơng còn mang lại lợi thế so sánh nữa, hoặc lợi thế so sánh thấp hơn so
với đầu tư ra nước ngồi, các doanh nghiệp tiến hành đầu tư ra nước ngồi, vào
các quốc gia lạc hậu hơn, có các yếu tố đầu vào sản xuất rẻ hơn nhằm thu được
lợi nhuận cao hơn.
Mặt khác, thơng qua hoạt động đầu tư ra nước ngồi các quốc gia có thể
chuyển máy móc, thiết bị cần thay thế sang nước kém phát triển hơn để bù đắp
chi phí cho việc mua thiết bị mới.
Bên cạnh đó, xu hướng tồn cầu hố, hội nhập đã lơi kéo tất cả các quốc gia
tham gia vào nền kinh tế thế giới. Trong xu thế đó, chính sách biệt lập, đóng cửa
là khơng thể tồn tại, nó sẽ kìm hãm sự phát triển của quốc gia. Đầu tư nước
ngồi là một hình thức kinh doanh hiệu quả và ngày càng phổ biến trên thế giới,
Đầu tư ra nước ngồi sẽ góp phần cải thiện các mối quan hệ chính trị, thương
mại, văn hố, xã hội. Do vậy, đầu tư ra nước ngồi chính là một tất yếu khách
quan.
Thứ hai, xuất phát từ mối quan hệ truyền thống tốt đẹp giữa Việt Nam và
Lào. Hai quốc gia có truyền thống đặc biệt trong cuộc chiến tranh chống kẻ thù
chung giành độc lập dân tộc, những nét tương đồng về địa lý, chính trị, lịch sử,
kinh tế và văn hố xã hội là nhân tố khách quan gắn bó hai nước hợp tác tồn
diện trong sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội, phát triển kinh tế ở mỗi nước.
Ngày 18/7/1987, tại thủ đơ ViênChăn, Cộng hồ dân chủ nhân dân Lào và
Cộng hồ xã hội chủ nghĩa Việt Nam đã kí hiệp ước hữu nghị và hợp tác giữa
hai nước. Cùng với sự phát triển và mở rộng quan hệ hợp tác, từ đầu những năm
80, quan hệ Việt – Lào đã bước sang giai đoạn mới. Việt Nam giúp đỡ Lào giải
quyết các nhiệm vụ xây dựng và phát triển kinh tế có tầm chiến lược.
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Trong s nghip i mi, vỡ mc tiờu ho bỡnh, c lp v phỏt trin, Lo
ngy cng phỏt huy tinh thn t ch nõng cao cht lng v hiu qu hp tỏc
hai bờn khng nh ý chớ quyt tõm tng cng quan h hu ngh, on kt c
bit v hp tỏc ton din gia hai ng, hai nh nc, nhõn dõn hai nc vi
cht lng mi, vỡ li ớch c bn v lõu di ca mi nc
giúp các doanh nghiệp Việt Nam nâng cao khả năng cạnh tranh, tận dụng lợi thế
so sánh của các nước tiếp nhận đầu tư, tác động trở lại giúp doanh nghiệp trong
nước ngày càng phát triển.
2.1.2 Sự tương đồng về điều kiện kinh tế - xã hội
Việt Nam và Lào là hai quốc gia láng giềng gần gũi, cùng nằm trên bán đảo
Đơng Dương, có chung 2000km đường biên giới. Hai dân tộc đã có hàng ngàn
năm lịch sử giúp đỡ lẫn nhau. Do vậy, giữa Việt Nam và Lào có nhiều điểm
tương đồng về điều kiện tự nhiên cũng như kinh tế - xã hội thuận lợi cho việc
phát triển quan hệ thương mại và đầu tư.
Việt Nam và Lào đều là các quốc gia có nguồn tài ngun thiên nhiên rất
phong phú, đa dạng, điều kiện tự nhiên thuận lợi. Do vậy, khi tiến hành đầu tư
sang Lào, các doanh nghiệp Việt Nam mà chủ yếu là các doanh nghiệp trong
lĩnh vực nơng nghiệp, chế biến... có thể tìm thấy rất nhiều cơ hội đầu tư phát
triển và khai thác các vùng ngun liệu khá rẻ tại đây.
Mặt khác, giữa hai nước đã có mối quan hệ thương mại - đầu tư từ rất xa
xưa, nhân dân hai nước có tình cảm tốt đẹp, hiểu biết sâu sắc về nhau. Nhờ đó,
trong q trình đầu tư, doanh nghiệp Việt Nam có thể nắm bắt được nhu cầu, sở
thích, các phong tục, tập qn của người Lào. Điều này tạo thuận lợi cho doanh
nghiệp Việt Nam có thể thoả mãn được thị hiếu cũng như dễ dàng thâm nhập
vào thị trường của Lào.
Nền kinh tế Lào cũng như Việt Nam đều có cùng xuất phát điểm thấp, cùng
tiến hành cơng nghiệp hố - hiện đại hố từ một nền nơng nghiệp lạc hậu. Có thể
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
thy rng Vit Nam tuy cũn gp nhiu khú khn ó cú nhng bc tin nhanh v
hiu qu hn so vi Lo. Trong quỏ trỡnh ú, Vit Nam ó rỳt ra c nhiu bi
hc quớ bỏu nờn khi tin hnh u t sang Lo, Vit Nam s rỳt kinh nghim
nhng sai lm, thc hin u t cú hiu qu, tỡm kim cỏc c hi ti mt t
nc nhiu tim nng nhng cũn hn ch v trỡnh phỏt trin nhm tn dng
cỏc li th so sỏnh.
im tng ng v chớnh tr cng rt cú li cho cỏc doanh nghip Vit
điều kiện thơng thống cho doanh nghiệp có thể tiến hành đầu tư cũng như vận
hành sản xuất đạt hiệu quả cao hơn. Chính phủ Lào rất coi trọng quan hệ với
Việt Nam, coi Việt Nam là một trong các đối tác hàng đầu trong quan hệ thương
mại - đầu tư. Đó là mối quan hệ mang tính chiến lược, sống còn của hai nước.
Hai nước khơng ngừng củng cố và tăng cường mối quan hệ hữu nghị, hợp tác
tồn diện. Nhờ mối quan hệ đặc biệt được xây dựng giữa Chính phủ và nhân dân
hai nước, hoạt động đầu tư của Việt Nam sang Lào gặp nhiều thuận lợi trong các
thủ tục so với các nhà đầu tư nước khác. Điều này thể hiện trong các hiệp định
hợp tác về đầu tư ngày càng thơng thống và tương lai có thể tiến đến tự do hố
trong thương mại và đầu tư giữa hai nước.
2.1.4 Thuận lợi về tự nhiên của Lào
Cộng hồ dân chủ nhân dân Lào nằm ở phía Tây bán đảo Đơng Dương, với
diện tích 236.800 km
2
. Lào có đặc tính của vùng nhiệt đới là mơi trường thuận
lợi cho sự sinh trưởng và phát triển của các sinh vật nhiệt đới, trên đất nước Lào,
rừng trùng điệp bao phủ gần 80 % diện tích, trữ lượng gỗ của Lào rất lớn,
khoảng hơn 1 tỷ m
3
. Doanh nghiệp Việt Nam với qui mơ vốn còn nhỏ, đầu tư
cho chế biến gỗ tại Lào đang là ngành rất có hiệu quả nhờ tận dụng được nguồn
ngun liệu rẻ và phong phú này.
Mặt khác, 80% diện tích Lào là núi và cao ngun, Lào có hàng ngàn km
các dòng sơng nhánh từ các dãy núi phía bắc và tây dải Trường Sơn với nhiều
thác ghềnh đổ xuống sơng Mêkơng, trữ lượng nước rất lớn. Nguồn tài ngun
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
nước phong phú này là một cơ hội đầu tư cho các doanh nghiệp sản xuất điện
của Việt Nam khi mà nhu cầu điện trong nước ngày càng gia tăng mà nguồn
cung cấp lại thiếu hụt. Đầu tư sản xuất điện tại Lao, Việt Nam có thể chuyển
điện về Việt Nam với chi phí thấp hơn do điều kiện vị trí địa lí giữa Việt Nam
cp b sung vn iu l doanh nghip i vi cỏc doanh nghip phớa mỡnh khi
cú hot ng thng mi u t cú qui mụ nht nh ti Lo.
- Dnh u tiờn cho cỏc doanh nghip mi nc cú hot ng hp tỏc vi
nhau thc hin cỏc d ỏn u t, tham gia u thu bng ngun vn ca hai
nc.
- Tho thun thc hin cụng khai cỏc loi thu, phớ, l phớ i vi cỏc d ỏn
u t ca hai bờn vo mi bờn. Khụng ỏnh thu nhp khu cỏc vt t, thit b,
nguyờn, nhiờn, vt liu dựng xõy dng c s vt cht ban u ca d ỏn.
- Tho thun cho phộp sn phm do cỏc d ỏn u t ca Vit Nam sn xut
ti Lo v ngc li c vn chuyn qua biờn gii vi th tc n gin nht.
- Tho thun dnh u ói v to thun li cho cỏc doanh nghip, cụng dõn
hai nc trin khia cỏc th tc u t mi bờn, thc hin cp phộp u t ng
thi vi vic cp phộp kinh doanh d ỏn cú th hot ng sm nht.
- Tho thun thng xuyờn tip xỳc, thụng bỏo cho nhau cỏc thụng tin liờn
quan n u t gia hai nc.
- Tho thun v vic cụng dõn hai nc thuc mi thnh phn kinh t cú t
cỏch phỏp nhõn mang h chiu dỏn tem AB ca Vit Nam v kớ hiu Service ca
Lo i qua biờn gii thc hin hot ng lao ng, u t cỏc d ỏn hp tỏc
c min thi thc nhp cnh, xut cnh ca bờn kia v khụng phi gi danh
sỏch trc i chiu ti ca khu.
- Th tc thanh toỏn v chuyn tin: Thng nht khuyn khớch cỏc doanh
nghip s dng ng Lak ca Lo v ng VND ca Vit Nam trong quan h
u t. u tiờn thc hin c ch i hng cho cỏc doanh nghip cú hot ng
thng mi, u t gia hai nc bng nhng loi hng hoỏ c Chớnh ph hai
nc cho phộp.
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN
Tất cả các cơ chế chính sách này đều tạo nhiều thuận lợi cho doanh nghiệp
Việt Nam trong q trình tiến hành đầu tư tại Lào đạt hiệu quả cao.
2.2 Khó khăn
2.2.1 Nền kinh tế của Việt Nam và Lào kém phát triển
túc, chính xác, khoa học.
Vấn đề tiếp theo đó là cơ sở hạ tầng của Lào còn rất yếu và thiếu. Tại một
đất nước mà 80% diện tích là cao ngun và núi thì điều kiện di chuyển, đi lại
giữa các vùng còn gặp nhiều khó khăn. Mặc dù, Việt Nam có nhiều chương
trình, dự án hỗ trợ việc phát triển cơ sở hạ tầng giao thơng nhưng cũng chưa đủ
để dọn đường cho các dự án đầu tư trực tiếp có thể thực hiện dễ dàng.
2.2.2 Cơ chế chính sách
Mặc dù đã có nhiều các nghị định, thơng tư hướng dẫn đầu tư trực tiếp ra
nước ngồi nhừn nó được ban hành từ năm 1999 mà vẫn chưa có sự thay đổi.
Tình hình thực tiễn đã có nhiều thay đổi, đòi hỏi cần phải có sự thay đổi trong
các nghị định nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp Việt Nam
trong q trình đầu tư ra nước ngồi.
Tiếp theo, về phía Việt Nam và Lào hệ thống pháp luật, cơ chế chính sách
còn thiếu đồng bộ, tính ổn định khơng cao, ý thức chấp hành pháp luật khơng
nghiêm. Luật pháp còn đang trong giai đoạn hồn thiện, sửa đổi do vậy còn chứa
nhiều khe hở và sai sót gây khó khăn cho các nhà đầu tư trong q trình thực
hiện hoạt động đầu tư. Ngồi ra, hệ thống thuế, các thủ tục hành chính còn nhiều
phiền hà nhất là về đất đai, xây dựng, xuất nhập khẩu....Mặt khác, tình trạng
quan liêu, tiêu cực trong q trình thực hiện các thủ tục đầu tư kể cả từ hai phía
Việt Nam và lào cũng làm giảm sức hấp dẫn đối với các nhà đầu tư, gây thất
thốt vốn, làm giảm hiệu quả hoạt động của các dự án.
2.2.3 Sức ép cạnh tranh từ các nước trong khu vực và q trình hội nhập
THƯ VIỆN ĐIỆN TỬ TRỰC TUYẾN
Lo l quc gia m nhiu nc lỏng ging quan tõm, mong mun to nh
hng thụng qua cỏc hot ng v kinh t. Trong ú cú th k n 2 quc gia l
Trung Quc v Thỏi Lan, hot ng ca cỏc doanh nghip hai nc ny khỏ
mnh v hiu qu trong khi sc cnh tranh ca sn phm cỏc d ỏn u t sn
xut ti Lo ca doanh nghip Vit Nam cũn yu, cho nờn nhiu vựng trờn t
nc Lo, hu nh khụng cú d ỏn no ca Vit Nam c trin khai.
ra i, hot ng ny ngy cng cú xu hng gia tng. Lo ó tr thnh quc gia
ng u trong tip nhn u t ca Vit Nam TH S D N U T SANG LO QUA CC NM
( Tớnh cỏc d ỏn cú hiu lc n ht 2005)
1
2
1
5
9
1 1
8
5
17
0
2
4
6
8
10
12
14
16
18
1993 1994 1998 1999 2000 2001 2002 2003 2004 2005
nm
K t nm 1993 2005, theo thng kờ cú 50 d ỏn ca cỏc doanh nghip
Vit Nam u t sang Lo nhng trờn thc t con s ny cũn ln hn rt nhiu,
nhiu d ỏn hp tỏc thc hin gia cỏc a phng giỏp ranh biờn gii cha tng
kt c, nhỡn chung õy l cỏc d ỏn nh, ch yu mang tớnh kinh t xó hi,
c tớnh tng s d ỏn gp khong 3 ln so vi tng kt.
ỏnh giỏ qui mụ d ỏn cng nh tỡnh hỡnh thc hin cỏc d ỏn ta cú th
xem xột qua bng tng hp sau:
Nm S
d
ỏn
Tng vn
u t
(USD)
T trng vn
u t so vi
tng vn u t
Vn thc
hin
(USD)
T trng vn u t
thc hin so vi tng
vn u t thc hin
THệ VIEN ẹIEN Tệ TRệẽC TUYEN