Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
Trờng đại học s phạm H Nội 2
Khoa sinh - ktnn
------------------------------
Hong thị huệ
Phơng pháp giảng dạy
Bi tổng kết thuộc phần NĂM
di truyền học sinh học 12
ban khoa học cơ bản
Khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phơng pháp giảng dạy
H nội 2009
1
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
Trờng đại học s phạm H Nội 2
Khoa sinh - ktnn
------------------------------
Trong quá trình nghiên cứu do thời gian có hạn nên vẫn không tránh
khỏi những thiếu sót. Tôi rất mong nhận đợc ý kiến đóng góp của quý thầy
cô và các bạn.
Hà Nội, tháng 05 năm 2009
Sinh viên
Hong Th Hu
3
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan những kết quả nghiên cứu của đề tài này là chính xác
khách quan và trung thực, không trùng lặp với kết quả nghiên cứu của các tác
giả đã đợc công bố. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.
Hà Ni, tháng 05 năm 2009
Sinh viên
Hong Th Hu
4
i hc S phm H Ni 2
: S¸ch gi¸o khoa
NST
: Nhiễm sắc thể
KG
: Kiểu gen
KH
: Kiểu hình
Pr
: Prôtêin
KHCB
: Khoa học cơ bản
5
Đại học Sư phạm Hà Nội 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
3. Cơ sở thực tiễn............................................................................................. 7
Chơng II. Kết quả nghiên cứu...................................................................... 8
I. Nội dung và cấu trúc chơng I, II, III, IV, V thuộc phần 5 Di truyền học.8
Chng I: C ch di truyn v bin d..............................................................8
Chng II: Tớnh quy lut ca hin tng di truyn...........................................8
Chng III: Di truyn hc qun th..................................................................9
Chng IV: ng dng di truyn hc.................................................................9
Chng V: Di truyn hc ngi.......................................................................9
II. Một số giáo án giảng dạy bài tổng thuộc phần 5 Di truyền học - Sinh học
12 Ban KHCB..................................................................................................10
Phần III. Kết luận và ngh....................................................................... 51
Tài liệu tham khảo.........................................................................................53
7
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
đã chọn đề tài phơng pháp giải dạy bài tổng kết thuộc phần nm di truyền
học Sinh hc 12 Ban khoa hc cơ bản.
Tôi rất mong đợc sự đóng góp ý kiến của quý thầy cô và các bạn.
II. Mục đích nghiên cứu
- Giúp HS nắm vững, cng c và khắc sâu kiến thức.
- Giúp HS biết vận dụng kiến thức Di truyền học vào đời sống thực
tiễn và sản xuất.
- Có phơng pháp giảng dạy bài tổng kết đạt kết quả cao nhất.
III. Nhiệm vụ nghiên cứu
1. Tìm hiểu các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
2. Xác định đợc mối quan hệ giữa các bài trong chơng.
3. Xây dựng hệ thống câu hỏi, bài tập để hoàn thiện kiến thức.
4. Tìm hiểu thực trạng việc ôn tập và củng cố kiến thức trong việc dạy
học sinh học ở trờng THPT hiện nay.
IV. Đối tợng v phạm vi nghiên cứu
1. Đối tợng nghiên cứu
Nội dung phn năm Di truyền học - Sinh hc 12 Ban khoa hc c
bn.
2. Phạm vi nghiên cứu
Chơng I. Cơ chế di truyền và biến dị.
10
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
Phần II. Nội dung v kết quả nghiên cứu
Chơng I. Cơ sở lý luận v cơ sở thực tiễn của đề ti
1. Tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu
1.1. Lợc sử nghiên cứu
Phơng pháp giảng dạy bài tổng kết là một đề tài đợc rất nhiều
ngời quan tõm từ trớc đến nay. Để giảng một bài thành công điều quan
trọng nhất là phải xác định đợc kiến thức trọng tâm của bài từ đó mới có thể
giúp học sinh hiểu và nắm bắt c kiến thức một cách nhanh nhất cả về nội
dung và bản chất. Đặc biệt để xây dựng đợc một bài giảng đạt kết quả cao,
có chất lợng tốt thì giáo viên không chỉ nắm vững đợc kiến thức trong SGK
mà còn phải hiểu đợc các kiến thức có liên quan tới bài học từ các tài liệu
tham khảo và t thực tế.
Nghiên cứu phơng pháp giảng dạy bài tổng kết là đề tài còn mới m
cn đợc quan tâm, đầu t nhiều hơn nữa để đem lại hiệu quả cao trong công
tác dạy và học sau này.
Điều 24 luật GD về yêu cầu ni dung và phơng pháp giỏo dc phổ
thông nêu rõ phơng pháp giỏo dc ph thụng phi phát huy tính tích cực, tự
giác, chủ động sáng tạo của học sinh phù hợp với đặc điểm của từng lớp học,
môn học, bồi dỡng phơng pháp tự học cho HS để từ đó cho thấy xu hớng
đổi mới phơng pháp hiện nay chính là phát huy tớnh tích cực, tự giác, chủ
PPDHTC đề cao vai trò của ngời học, đặt học sinh vào vị trí trung tâm
của quỏ trỡnh dy học. Mc ớch l xut phỏt t ngi hc v cho ngi hc.
Nội dung của bài học do học sinh lựa chọn phù hợp với hứng thú của học sinh.
1.3.2.2. Dạy học bằng tổ chức hoạt động cho học sinh.
PPDHTC chú trọng hoạt động độc lập của học sinh. Trong giờ học, hoạt
động trí tuệ của học sinh chiếm tỷ lệ cao về thời gian và cờng độ làm việc,
tạo điều kiện cho học sinh tác động trực tiếp vào đối tợng bằng nhiều giác
quan từ đó nắm vững kiến thức.
1.3.2.3. Dạy học chú trọng rèn luyện phơng pháp tự học, tự nghiên
cứu.
Giáo viên hớng dẫn để các em tự tìm con đờng đi đến kiến thức,
khuyến khích hoạt động khám phá tri thức của HS.
DH theo phơng pháp ny các em không chỉ hiểu, ghi nhớ mà còn cần
phải có sự cố gắng trí tuệ để tìm ra tri thức mới. Vì vậy, phơng pháp DHTC
to sự chuyển biến tự học thụ động sang tự học chủ động.
12
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
1.3.2.4. Dạy học tích cực chủ yếu theo phơng pháp đối thoại thầy - trò
giáo viên đặt ra nhiều mức độ câu hỏi khác nhau, học sinh độc lập giải
quyết qua thảo luận, trao đổi giữa các bạn trong nhóm, tổ, lớp và sự uốn nắn
của giáo viên mà học sinh bộc lộ tính cách, năng lực, nhận thức của mình và
học đợc cách giải quyết, cách trình bày vấn đề của bản thân từ đó tự nâng
mình lên trình độ mới.
vì vậy ôn tập, củng cố và vận dụng có mối quan hệ chặt chẽ với nhau
làm cho kiến thức đợc đào sâu, mở rộng đồng thời phát triển các kỹ năng, kỹ
xảo của học sinh.
Nh vậy, rõ ràng việc ôn tập, hệ thống hoá lại kiến thức cho học sinh
không chỉ đơn giản là tóm tắt lại, tổng hợp lại kiến thức đã giảng mà phải
củng cố, giúp học sinh nắm chắc và vận dụng linh hoạt lý thuyết vào để giải
bài tập. Đó là việc nên làm thờng xuyên, có hệ thống kết hợp với nhiều
phơng pháp giảng dạy khác nhau.
3. Cơ sở thực tiễn
Ôn tập là một khâu quan trọng không thể thiếu trong quá trình dạy học
nhng qua quan sát các giờ dy hc sinh học ở trờng THPT và qua tìm hiểu
các giáo án cho thấy: Một phần không nhỏ giáo viên cha thật sự quan tâm tới
việc ôn tập, thời gian đầu t để soạn mt giáo án ôn tập đạt hiệu quả cao còn
rất ít, cha tìm ra phơng pháp giảng dạy phù hợp với nội dung của bài. Một
phần do tâm lý lo thiếu thời gian nên việc ôn tập cng cố và hoàn thiện kiến
thức còn rất ítTừ đó làm ảnh hởng đến chất lợng dạy và học.
Nh vậy để có một phơng pháp giảng dạy đạt hiệu quả cao chúng ta
phải đổi mới phơng pháp dạy học ở các trờng phổ thông đó chính là thay
đổi lối dạy học truyền thụ một chiều sang dạy học theo Phơng pháp DHTC
nhằm giúp học sinh phát huy tớnh tích cực, tự giác, chủ động, sáng tạo, rèn
luyện thói quen và khả năng tự học, hình thành kỹ năng vận dụng kiến thức
vào những tình huống khác nhau trong học tập và trong thực tiễn, tạo niềm
vui, hứng thú trong học tập.
Đổi mới phơng pháp dạy học nhằm nâng cao chất lợng dạy và học để
chúng ta đào tạo ra lớp ngời năng động, sáng tạo có tiềm năng cạnh tranh trí
tuệ với nhiều nớc trên thế giới.
14
i hc S phm H Ni 2
Bài 10: Giới thiệu về tơng tác giữa các gen không alen và tác động đa
hiệu của gen. Sản phẩm của các gen có thể tơng tác với nhau cho ra kiểu hình
khác nhau. Các alen của cùng mt gen có thể tơng tác với nhau theo kiểu tri
lặn hoàn toàn, trội lặn không hoàn toàn hoặc đồng trội. Sản phẩm của các gen
khác nhau có thể tơng tác với nhau theo nhiều cách trong đó tác động theo
15
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
kiểu cộng gp đợc trình bày kỹ vì phần lớn tớnh trạng liên quan đến năng
suất vật nuôi, cây trồng đợc di truyền theo cơ chế này. Bài này còn cho thấy
mối quan hệ gen và tớnh trạng không đơn giản theo kiểu mt gen mt tính
trạng mà một gen có thể quy định nhiều tính trạng cũng nh nhiều gen cùng
quy định một tính trạng. Ngoài ra, môi trờng cũng có ảnh hởng nhất định
đến sự hình thành tính trạng.
Bài 11: Giới thiệu về cách thức phân bố các gen nằm trên cùng một
NST và thờng đợc di truyền ra sao.
Bài 12: Giới thiệu về NST giới tính và cơ chế xác định giới tính, sự di
truyền liên kết với gii tính và di truyền ngoài nhân.
Bài 13: Trình bày về mối quan hệ qua lại giữa kiểu gen và môi trờng
trong việc quy định tính trạng.
Bài 14: Thực hành: Lai giống trên một số đối tợng cá cảnh, cây ngắn
ngày.
Bài 15: Bài tập chơng I và chơng II.
II. Một số giáo án
Qua phân tích nội dung và cấu trúc của các chơng I, II, III, IV, V,
thuộc phần nm Di truyền học tôi đã biên soạn đợc 1 số giáo án cụ thể sau.
Giáo án 1: Tổng kết ôn tập phần di truyền học
I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Học sinh nắm đợc các khái niệm cơ bản trong di truyền học từ mức
độ phân tử, tế bào, cơ thể cũng nh quần thể.
- Biết cách hệ thống hoá kiến thức thông qua xây dựng bản đồ khái
niệm.
- Thành lập mối quan hệ giữa kiến thức của các phần đã học.
2. Kỹ năng
- Rèn kỹ năng khái quát hoá, tổng hợp kiến thức.
3. Thái độ
- Học sinh có thái độ học nghiêm túc và nhận biết đợc tầm quan trọng
của bài ôn tập.
II. Phơng tiện dạy học
- Một số tranh hình SGK cần thiết.
- Sơ khái niệm do giáo viên thiết kế.
17
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
* Cấp phân tử: ADN, ARN, Prụtờin.
* Cấp tế bào: NST.
2. Cơ chế di truyền
- Cấp phân tử: Tự sao mã, dịch mã.
- Cấp tế bào: Sự kết hợp của 3 quỏ trỡnh:
Nguyên phân, giảm phân, thụ tinh.
18
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
3. Cơ chế di truyền cấp quần thể
- Đặc trng di truyền quần thể là tần số
các alen và tần số của các kiểu gen.
4. ng dụng di truyền học trong chọn
giống
- Biện pháp lai tạo, gây đột biến nhân tạo.
- Sử dụng công nghệ sinh học.
5. Biến dị gồm: Biến dị di truyền và biến
dị không di truyền (thờng biến)
- Các loại đột biến.
- C ch phỏt sinh.
- ý nghĩa, vai trò.
II. Hớng dẫn ôn tập
A. Xây dựng bản đồ khái niệm
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
sửa chữa.
- Giáo viên nhn xét và giúp học sinh
hoàn thiện kiến thức.
Học sinh: Tự sửa chữa.
* Đáp án bản đồ khái niệm chủ đề:
Vật chất và cơ chế di truyền cấp phân tử.
- Các khái niệm liên quan ADN, gen,
ARN, Prụtờin tính trạng, tự sao, sao mã
1. Gen là một đoạn của phân tử ADN
mang thông tin mã hoá một chuỗi
pụlipeptit hay một phân tử ARN.
2. Thông tin về trình tự axit amin trong
chuỗi pụlipeptit đợc mã hoá trên gen
dới dạng mã di truyền (bộ ba mã hoá).
3. ADN nhân đôi theo nguyên tắc bổ sung
và nguyên tắc bán bảo toàn.
ARN đợc tổng hợp trên khuôn mẫu
ADN theo nguyên tắc bổ sung (sao mã).
5. Phân tử ADN chứa nhiều gen quy định
các tính trạng của cơ thể.
20
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
Vật chất và cơ chế di truyền cấp tế bào.
Các khái niệm liên quan: NST, nguyên
phân, giảm phân, thụ tinh
1. Thông tin di truyền đợc tổ chức thành
các NST. Mỗi NST chỉ chứa một phân tử
ADN duy nhất. Mỗi gen chiếm mt vị trí
xác định trên NST.
2. Nguyên phân và cơ chế di truyền ở cấp
tế bào ở sinh vt nhân thực đảm bảo cho
tế bo con có đợc đầy đủ thông tin di
21
i hc S phm H Ni 2
Khúa lun tt nghip
Hong Th Hu - K31B Sinh
truyền nh tế bào mẹ.
3. Nguyên phân kết hợp với giảm phân và
thụ tinh là cơ chế duy trì bộ NST đặc trng
và ổn định của loài.
4. Sự phân ly của các NST trong giảm
phân là cơ chế ở cấp tế bào đảm bảo cho
sự phân li của các alen, các alen chỉ phân
li độc lập khi chúng nằm trên các cặp NST
tơng đồng khác nhau.
5. Trao đổi chéo xảy ra giữa các gen nằm
xa nhau trên một NST. Gen nm xa nhau
trên NST thì tần số hoán vị gen xảy ra
Hợp tử
(6)
(4)
(2)
ADN
Thụ tinh
(1)
(5)
NST
B. Phõn bit cỏc loi bin d
- GV nêu câu hỏi: Hãy giải thích cách
phân loại biến dị ở sơ đồ trang 100
SGK.
- HS: Quan sát sơ đồ -> trao đổi trong
nhóm và trả lời.
+ Nhánh 1: Phân loại biến dị theo
cách di truyền.
+ Nhánh 2: Phân loại theo cách vật
chất có bị biến đổi hay không.
+ Nhánh 3: Phân loại theo cách biến
đổi loại vật chất gen hay NST.
1. Khái
vật chất di truyền ở mức một kiểu gen phát sinh trong quá trình
niệm
phân tử hay tế bào.
phát triển của cơ thể dới ảnh hởng của
môi trờng.
2. Nguyên
nhân
3. Đặc
điểm
- Do tác động của môi - Do sự thay đổi thờng xuyên của môi
trờng hoặc rối loại môi trờng.
trờng trong cơ thể.
- Xuất hiện riêng lẻ, mang - Xuất hiện đồng loạt, theo hớng xác
tính cá thể, không xác định.
định.
- Có thể có lợi, có hại hay - Giúp cơ thể thích nghi với điều kiện
sống.
4. Vai trò,
trung tính.
ý nghĩa
tơng đồng không phân li.
- Các cặp NST nhân đôi - Tạo giao tử thừa hay thiếu một vài NST.
2. Nguyên
nhân v
c ch
phỏt sinh
nhng không đợc phân li - Giao tử đột biến kt hp vi giao tử bình
trong quá trình phân bào.
thờng tạo thể lệch bội.
- Giao tử đơn bội (n) kết
hợp với giao tử lỡng bội
(2n) tạo thể (3n).
- Giao tử lỡng bội (2n) +
giao tử lỡng bội (2n)
-> thể tứ bội (4n).
- Thể đa bội chẵn: 4n, 6n, - Thể không: 2n - 2.
3. Phân
8n.
- Thể một: 2n - 1.
- Thể đa bội lẻ: 3n, 5n, 7n.
- Thể ba: 2n + 1.
i hc S phm H Ni 2