Khoỏ lun tt nghip
Trng HSP H Ni 2
Trờng đại học s phạm h nội 2
Khoa sinh - Ktnn
***********
Quan thị nguyệt
Xây dựng bảng trò chơi ô chữ
tạo hứng thú học tập v hon
thiện kiến thức chơng i v IV
sinh học 11 (cơ bản) cho học sinh
khóa luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phơng pháp dạy học Sinh học
Ngời hớng dẫn khoa học
Th.S. hong thị kim huyền
Hà Nội - 2009
Quan Th Nguyt
1
K31A Sinh
Khoỏ lun tt nghip
Trng HSP H Ni 2
Tôi xin cam đoan khoá luận này là kết quả nghiên cứu của riêng bản
thân tôi dới sự hớng dẫn trực tiếp của cô giáo thạc sĩ Hoàng Thị Kim Huyền
giảng viên khoa Sinh KTNN. Mọi kết quả nghiên cứu trong đề tài đều trung
thực, không trùng với kết quả của tác giả nào, đề tài cha từng đợc công bố
tại bất kỳ một công trình nghiên cứu khoa học nào hoặc của ai khác.
Sinh viên
Quan Thị Nguyệt
MC LC
Trang
PHN I. M U..
5
PHN II. NI DUNG...............................................................................
8
Chng 1. C s lý lun v thc tin ca ti..
8
1.1.Tng quan cỏc vn liờn quan n ti nghiờn cu..................
8
1.2.3. Những phương pháp sử dụng…………………………………….
9
1. 2.3.1.Nhóm phương pháp dùng lời…………………………………...
9
1.2.3.2.Nhóm phương pháp trực quan…………………………………..
12
1.2.3.3.Nhóm phương pháp thực hành………..………………………...
14
1.2.4. Một số vấn đề về trò chơi ô chữ …………………………………
14
1.2.4.1. Khái niệm trò chơi ô chữ……………………………………….
14
1.2.4.2. Vai trò của trò chơi ô chữ ………....….………………………..
14
1.2.4.3. Các bước xây dựng bảng trò chơi ô chữ…………….………….
2.3. Đáng giá chất lượng bảng trò chơi ô chữ đã xây dựng……………..
59
PHẦN III. KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ………………………………...
61
TÀI LIỆU THAM KHẢO………………………………………………
62
PHẦN I. MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
1.1. Tầm quan trọng của khâu hoàn thiện kiến thức
Quá trình dạy học gồm 3 khâu cơ bản đó là: Khâu nghiên cứu tài liệu
mới, khâu hoàn thiện kiến thức, khâu kiểm tra và đánh giá kết quả học tập.
Trong đó, khâu quan trọng và có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng
lĩnh hội các kiến thức là khâu nghiên cứu tài liệu mới, nhưng kiến thức đó có
trở nên vững chắc, sâu sắc hay không còn phụ thuộc vào khâu hoàn thiện kiến
thức. Hoàn thiện kiến thức là ôn tập, củng cố và vận dụng kiến thức vào
những tình huống mới làm cho kiến thức được mở rộng, đào sâu thêm, đồng
thời phát triển được kỹ năng, kỹ xảo.
Quan Thị Nguyệt
4
K31A – Sinh
củng cố của giáo viên thực sự hấp dẫn.
Từ những vấn đề trên, với mong muốn góp một phần nhỏ bé vào việc
nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học, chúng tôi đã chọn đề tài: “Xây
Quan Thị Nguyệt
5
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
dựng bảng trò chơi ô chữ tạo hứng thú học tập và hoàn thiện kiến thức
chương I và IV Sinh học 11 (cơ bản) cho học sinh”.
2. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU
Nghiên cứu việc thiết kế các trò chơi ô chữ nhằm mục đích tạo hứng
thú học tập, hoàn thiện kiến thức chương I và IV Sinh học 11 (cơ bản) cho
học sinh, góp phần nâng cao chất lượng dạy học chương I và IV Sinh học 11
cơ bản.
3. NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU
- Tìm hiểu tổng quan các vấn đề liên quan đến đề tài nghiên cứu.
- Xây dựng cơ sở lí luận của việc xây dựng trò chơi ô chữ hoàn thiện
kiến thức.
- Tìm hiểu thực trạng khâu hoàn thiện kiến thức và việc sử dụng trò
chơi ô chữ để hoàn thiện kiến thức trong dạy học Sinh học ở trường THPT
hiện nay.
- Xây dựng hệ thống bảng trò chơi ô chữ tạo hứng thú học tập, hoàn
thiện kiến thức chương I và IV Sinh học 11 (cơ bản) cho học sinh.
Thông qua văn bản (hệ thống ô chữ) và phiếu nhận xét đánh giá. Chúng tôi
xin ý kiến nhận xét đánh giá của giáo viên Sinh học có kinh nghiệm giảng dạy ở
trường THPT.
6. NHỮNG ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
6.1. Hệ thống hoá và bổ sung cơ sở lí luận của khâu hoàn thiện kiến thức, tạo hứng
thú học tập trong dạy học Sinh học.
6.2. Bổ sung thêm một số tư liệu về thực trạng dạy học ở khâu hoàn thiện kiến thức
trong bộ môn Sinh học ở trường THPT hiện nay.
6.3. Xây dựng được một hệ thống bảng trò chơi ô chữ sử dụng trong khâu hoàn
thiện kiến thức chương I và IV Sinh học 11 - cơ bản, đây có thể là tài liệu tham
khảo cho giáo viên Sinh học THPT và sinh viên Khoa Sinh - Đại học Sư phạm.
PHẦN II. NỘI DUNG
Chương 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA ĐỀ TÀI
1.1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ LIÊN QUAN TỚI ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU
1.1.1 Tình hình nghiên cứu cơ sở lý luận của khâu hoàn thiện kiến thức
Hoàn thiện kiến thức là một khâu quan trọng trong quá trình dạy học
nên những cơ sở lý luận của hoàn thiện kiến thức đã được nghiên cứu từ rất
lâu và được rất nhiều nhà khoa học quan tâm. Điển hình là công trình nghiên
cứu của tác giả: Nguyễn Ngọc Quang [7], Nguyễn Quang Vinh, Trần Doãn
Bách, Trần Bá Hoành [10], Đinh Quang Báo, Nguyễn Đức Thành [1]… trong
các công trình nghiên cứu đó, các tác giả đề cập tới khái niệm, vai trò của
Quan Thị Nguyệt
7
K31A – Sinh
lặp đi lặp lại làm cho học sinh nắm vững kiến thức hơn.
Như vậy, rõ ràng việc củng cố kiến thức không chỉ đơn thuần là việc
nhắc lại một cách tóm tắt những điều đã giảng ở tiết học hoặc sau mỗi mục
Quan Thị Nguyệt
8
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
của bài giảng hoặc cuối mỗi chương, cuối kỳ mà phải là một việc làm thường
xuyên có hệ thống, với sự vận dụng phối hợp nhiều phương pháp khác nhau.
Do đó khâu hoàn thiện kiến thức có vai trò quan trọng và ý nghĩa trong toàn
bộ quá trình dạy học.
1.2.3. Những phương pháp sử dụng trong khâu hoàn thiện kiến thức
1. 2.3.1. Nhóm phương pháp dùng lời
Đây là nhóm phương pháp cổ điển được sử dụng khá phổ biến trong
quá trình giáo dục, cho phép giáo viên cung cấp được lượng thông tin lớn
trong khoảng thời gian nhất định, cho phép trình bày chặt chẽ có hệ thống
những vấn đề lí thuyết trừu tượng, nếu giáo viên trình bày một cách có logic,
lập luận chặt chẽ, giọng nói truyền cảm sẽ làm cho học sinh hứng thú học tập.
Trong nhóm phương pháp dùng lời thì lời nói và chữ viết là phương
tiện truyền đạt chủ yếu các tri thức hoặc học sinh dựa vào đó mà khai thác các
tri thức mới một cách hoàn toàn tự lực, đặc biệt của phương pháp này là tính
chất thông báo trong lời giảng dạy của thầy còn học sinh tiếp nhận thông tin
đó mà không cần tác động trực tiếp gì đến đối tượng nghiên cứu, họ chỉ nghe
b. Phương pháp diễn giảng
Diễn giảng nét nổi bật trong hoạt động dạy học là thông báo trong lời
giảng của thầy, cô, giáo viên chuẩn bị nội dung kiến thức chủ động truyền đạt
thông tin cho học sinh, bằng cách dùng lời nói, mô tả hoặc giải thích, chứng
minh giáo viên trình bày con đường quanh co, phức tạp, dẫn tới chân lí khoa
học mà nhà bác học đã trải qua, khi trình bày nội dung giáo viên nêu vấn đề
vạch ra mâu thuẫn nhận thức, rồi đề ra giả thiết, trình bày cách giải quyết, rồi
rút ra kết luận, còn học sinh nghe, ghi chép và ghi nhớ những lời giảng của
thầy, cô, học sinh phải tiếp thu những kiến thức đã có sẵn do thầy cô cung cấp
dẫn tới mang tính thụ động. Phương pháp này chủ yếu là lời nói và chữ viết,
chính vì vậy học sinh chỉ đạt được trình độ tái hiện được kiến thức mà không
phát triển được kĩ năng tư duy.
Diễn giảng được sử dụng khi ôn tập và tổng kết nhằm làm nổi bật
những kiến thức cơ bản nhất cùng chủ đề, tư tưởng, ý nghĩa thực tiễn trong
từng phần, giáo viên phải nắm vững chương trình trong sách giáo khoa để có
thể làm nổi bật những điều cơ bản nhất, đồng thời cũng phải hiểu rõ được
trình độ học sinh, mức độ lĩnh hội, các tri thức của các em, vấn đề nào chưa
nắm chắc, chưa hiểu rõ cần ôn tập, để chuẩn bị tốt bài diễn giảng, có thể kết
hợp trần thuật trong diễn giảng ôn tập và tổng kết khi cần thông báo các kiến
thức bổ sung để củng cố hoàn thiện các kiến thức cơ bản của chương trình.
c. Phương pháp làm việc với sách giáo khoa
Quan Thị Nguyệt
10
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Quan Thị Nguyệt
11
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
lớp, không chỉ để ôn kiến thức đã học mà để tiếp thu tri thức mới. Tuy nhiên
từ trước tới nay sách giáo khoa chỉ mới được dùng như là một hệ thống tư liệu
giúp học sinh học thuộc khi ôn bài ở nhà, rất ít giáo viên dùng sách để tổ chức
công tác độc lập nghiên cứu của học sinh, lấy đó làm cơ sở cung cấp nguồn tri
thức mới cho các em.
Phương pháp học và ôn theo sách giáo khoa có tác dụng rèn luyện kĩ
năng đọc sách, trả lời các câu hỏi, lập dàn ý tóm tắt các nội dung đã học. Học
sinh có kỹ năng tách ra nội dung bản chất của tài liệu đã học, học sinh có thể
dùng sách khái quát hoá kiến thức từng phần, từng chương, hệ thống theo chủ
đề, quan điểm nào đó.
d. Báo cáo tổng kết của học sinh
Học sinh sau khi ôn tập, làm báo cáo có tính chất tổng kết theo yêu cầu
của thầy, cô giáo đề ra về một vấn đề trọng tâm của chương trình theo sự hiểu
biết của bản thân thu được từ nhiều nguồn khác nhau (lời thầy, cô giáo, sách
giáo khoa, sách tham khảo,…) để chuẩn bị báo cáo và trao đổi trước lớp trong
từng giờ ôn tập tổng kết.
1.2.3.2. Nhóm phương pháp trực quan
Là những đối tượng nghiên cứu được tri giác trực tiếp bằng các giác
quan để từ đó lĩnh hội kiến thức, phương pháp trực quan có ý nghĩa quan
hình vẽ trên bảng của thầy, cô cũng là một hình thức trực quan, cũng có giá trị
trong dạy học cao vì nó cho phép học sinh theo dõi dễ dàng bài giảng. Hình
thức này rất phổ biến trong dạy học, giáo viên vừa giảng vừa vẽ dần cấu trúc
một sơ đồ, các mối quan hệ, cơ chế sinh lí, sinh hoá, các quá trình sinh học.
b. Biểu diễn thí nghiệm thông báo tái hiện
Trong dạy học sinh học thí nghiệm là phương pháp quan trọng để tổ
chức học sinh nghiên cứu các hiện tượng sinh học.
Thí nghiệm là mô hình đại diện cho hiện thực khách quan, là cơ sở xuất
phát cho quá trình nhận thức của học sinh.
Thí nghiệm là cầu nối giữa lí thuyết và thực tiễn. Vì vậy nó là phương
tiện duy nhất giúp hình thành ở học sinh kỹ năng, kỹ xảo, thực hành và tư duy
kĩ thuật, giúp học sinh đi sâu tìm hiểu bản chất của các hiện tượng, các quá
trình sinh học. Thí nghiệm do giáo viên biểu diễn phải là mẫu mực về thao tác
để học sinh qua đó học tập, bắt chước dần dần, khi học sinh tiến hành được thí
nghiệm tự rút ra nhận xét, kết luận từ đó học sinh lĩnh hội được tri thức.
Thí nghiệm có thể sử dụng để tổ chức hoạt động nhận thức của học sinh
với các mức độ tích cực, tự lực, sáng tạo khác nhau: thông báo, tái hiện (bắt
chước), tìm tòi bộ phận, nghiên cứu.
Quan Thị Nguyệt
13
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Quan sát thí nghiệm là hoạt động tự lực của học sinh, ở đây vai trò của
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
sắc hơn. Thực hành có liên quan đến những giác quan, do đó các em nắm
vững tri thức và thiết lập được lòng tin sâu sắc, buộc học sinh phải suy nghĩ
động não, tìm tòi nhiều hơn nên tư duy sáng tạo có điều kiện phát triển hơn.
Thực hành là phương pháp có ưu thế nhất để rèn luyện các kỹ năng, kỹ
xảo, ứng dụng tri thức vào đời sống, phần lớn các tiết thực hành được qui
định trong chương trình hiện hành của các bộ môn sinh học là nhằm hoàn
thiện củng cố hệ thống hoá kiến thức cho học sinh, thường được tiến hành vào
cuối chương trình, hoặc cuối một vấn đề quan trọng của chương trình, một số
thí nghiệm thực hành nhằm thực hiện các tri thức, rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo.
1.2.4. Một số vấn đề về trò chơi ô chữ
1.2.4.1. Khái niệm trò chơi ô chữ
Theo chúng tôi, trò chơi ô chữ là trò chơi sử dụng các từ, các cụm từ là
nội dung trọng tâm, mấu chốt của bài, chương ghép lên các ô vuông kẻ sẵn.
Sau khi học sinh trả lời được câu hỏi thì các ô chữ được mở ra.
1.2.4.2. Vai trò của trò chơi ô chữ
- Trò chơi ô chữ giúp phát triển thể chất và trí tuệ, hình thành các quá
trình tri giác, chú ý, ghi nhớ, tư duy, tưởng tượng, sáng tạo.
- Kích thích học sinh biểu hiện tính sáng tạo và tính độc lập.
- Giúp giờ học trở nên sinh động, tạo hứng thú học tập cho học sinh. Vì
vậy hiệu quả học tập của học sinh tăng lên.
1.2.4.3. Các bước xây dựng bảng trò chơi ô chữ
- Trong một bảng trò chơi ô chữ có nhiều hàng ngang và có thể có một
- Câu hỏi đặt ra phải chính xác, rõ ràng, giúp học sinh nhanh chóng
nắm được và trả lời được một cách nhanh nhất.
- Ô chữ đưa ra không chỉ nhằm đòi hỏi tư duy tái hiện mà đòi hỏi thể
hiện mức độ nắm vững các tri thức, nghĩa là biết huy động vốn kiến thức đã
học để giải quyết câu hỏi của thực tiễn, biết vận dụng tri thức vào một tình
huống mới đòi hỏi tư duy so sánh nhờ đó mà kiến thức được khắc sâu. Vì vậy
các câu hỏi đưa ra phải có tính khái quát cao
- Câu hỏi đưa ra phải phù hợp với trình độ học sinh không nên đưa ra
câu hỏi quá dễ mà cũng không khó quá.
- Ô chữ đưa ra phải phát huy được tính tích cực của học sinh, gây được
hứng thú học tập, kích thích tính tích cực chủ động, sáng tạo của học sinh.
1.3. CƠ SỞ THỰC TIỄN
1.3.1. Thực trạng việc sử dụng trò chơi ô chữ hoàn thiện kiến thức
chương I và IV Sinh học 11 - cơ bản
Quan Thị Nguyệt
16
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Bao gồm cả ôn tập, củng cố, hướng dẫn học sinh vận dụng, khâu hoàn
thiện kiến thức có vai trò hết sức quan trọng trong quá trình dạy học. Tuy
nhiên qua quan sát các giờ dạy Sinh học ở các trường THPT và qua tìm hiểu,
cho thấy một bộ phận không nhỏ giáo viên chưa thực sự quan tâm tới khâu
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Học xong bài này, học sinh phải:
- Trình bày được đặc điểm hình thái của hệ rễ cây trên cạn thích nghi
với chức năng hấp thụ nước và muối khoáng.
- Phân biệt được cơ chế hấp thụ nước và ion khoáng ở rễ cây.
- Trình bày được mối tương tác giữa môi trường và rễ trong quá trình
hấp thụ nước và ion khoáng.
B. Nội dung trọng tâm của bài
Sự thích nghi hình thái của rễ với hấp thụ nước và ion khoáng, cơ chế
hấp thụ nước và ion khoáng.
C. Trò chơi ô chữ
Câu hỏi hàng ngang
1. Có 3 chữ cái - là họ một lá mầm, cây lương thực chính của Việt Nam.
2. Có 5 chữ cái - hoạt động này của rễ tạo ra năng lượng cung cấp cho
hoạt động hút khoáng.
3. Có 12 chữ cái - là quá trình đóng vai trò như một cái bơm hút nước lên
phía trên.
4. Có 7 chữ cái - là con đường mà nước và ion khoáng xâm nhập từ đất
vào mạch gỗ của rễ.
5. Có 10 chữ cái - một trong các chức năng của rễ cây.
6. Có 11 chữ cái - rễ cây trên cạn hấp thụ nước và muối khoáng qua nơi
này.
7. Có 7 chữ cái - đây là cơ chế hấp thụ ion khoáng từ nơi có nồng độ ion
cao vào nơi có nồng độ ion thấp hơn.
Câu hỏi hàng dọc
Có 7 chữ cái - cấu trúc này phát triển từ các tế bào nằm ở lớp bên ngoài
L
Ú
A
H
Ô
H
Ấ
P
I
N
Ư
Ớ
C
G
I
I
Ề
N
L
H
Ấ
P
T
H
Ụ
Ô
N
G
H
Ú
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Con đường vận chuyển vật chất trong cây gồm dòng mạch gỗ và dòng
mạch rây, sự phù hợp giữa cấu tạo và chức năng vận chuyển.
C. Trò chơi ô chữ
Câu hỏi hàng ngang
1. Có 7 chữ cái - tên gọi giới sinh vật chứa diệp lục có khả năng tự tổng
hợp chất hữu cơ nhờ năng lượng ánh sáng.
2. Có 10 chữ cái - dòng mạch rây được vận chuyển từ lá đến các cơ quan
này.
3. Có 9 chữ cái - là thành phần của dịch mạch gỗ.
4. Có 6 chữ cái - nhờ dòng mạch này mà nước và ion khoáng được
chuyển từ rễ lên lá.
5. Có 7 chữ cái - loài cây thuộc họ sim quán quân về chiều cao trong giới
thực vật dùng để sản xuất giấy viết, tinh dầu.
6. Có 11 chữ cái - cách gọi khác của dòng mạch rây.
7. Có 6 chữ cái - là tế bào hình rây tham gia cấu tạo nên mạch rây, không
phải quản bào.
8. Có 6 chữ cái - lớp tế bào nằm ở mặt ngoài cùng của lá.
9. Có 7 chữ cái - là một loại tế bào cuả mạch gỗ.
10. Có 9 chữ cái - mạch gỗ đều được cấu tạo từ các tế bào này.
11. Có 6 chữ cái - sự thoát hơi nước của lá đã tạo nên yếu tố này tác dụng
lên dòng mạch gỗ.
12. Có 8 chữ cái - yếu tố tạo ra từ rễ được xem là một trong các động lực
của dòng mạch gỗ.
13. Có 9 chữ cái - các khe hở phân bố ở mép lá, nơi nước ứ thành giọt.
Câu hỏi hàng dọc
Có 13 chữ cái - nhờ quá trình này mà nước và ion khoáng được chuyển
từ rễ đến các cơ quan khác trong cây.
T
Ơ
Q
U
A
N
N
H
Ậ
N
I
Ô
N
K
H
M
T
Ế
11
12
13
Quan Thị Nguyệt
Á
C
G
Đ
H
Ỗ
À
N
I
X
Ạ
B
I
Ể
U
B
C
H
Ố
N
G
Ì
À
O
C
Ễ
T
H
Ủ
Y
K
H
Ổ
21
G
N
G
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
22
K31A – Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
1
2
T
H
O
3
4
5
Á
P
S
Á
H
Í
C
A
C
B
O
N
Ấ
U
T
H
Ủ
Y
K
I
S
Á
N
G
G
A
6
7
K
N
H
8
R
I
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Câu hỏi hàng ngang
1. Có 13 chữ cái - chỉ tiêu quan trọng để đánh giá độ sạch hoá học của
nông phẩm trong mô thực vật.
2. Có 5 chữ cái - nguyên tố đại lượng là thành phần của chất diệp lục, hoạt
hoá enzim.
3. Có 5 chữ cái - nguyên tố đại lượng, là thành phần của thành tế bào và
màng tế bào, hoạt hoá enzim.
4. Có 7 chữ cái - nông dân thường sử dụng hỗn hợp hoá học này bón cho
cây trồng.
5. Có 7 chữ cái - là sắc tố quan trọng của cây xanh hấp thu được năng
lượng ánh sáng giúp cây tổng hợp chất hữu cơ.
6. Có 8 chữ cái - nhóm nguyên tố hoá học chiếm tỉ lệ lớn trong tổng lượng
chất khô của cây.
7. Có 7 chữ cái - từ chỉ nguyên tố hoá học chiếm tỉ lệ rất nhỏ trong tổng
lượng chất khô của cây.
8. Có 4 chữ cái - nguyên tố đại lượng, thành phần của prôtêin, axit nuclêic
trong cơ thể thực vật.
9. Có 7 chữ cái - là nguồn chứa năng lượng rất cần thiết cho hoạt động
quang hợp của cây xanh.
10. Có 4 chữ cái - nguyên tố đại lượng, nếu bị thiếu cây sẽ còi cọc, lá có
màu vàng.
11. Có 7 chữ cái - nguyên tố đại lượng, thành phần của axit nuclêic, ATP,
photpholipit, coenzim.
12. Có 7 chữ cái - khi cho chất tan vào nước xảy ra hiện tượng này.
13. Có 7 chữ cái - là nguồn chứa năng lượng rất cần thiết cho hoạt động
quang hợp của cây xanh.
14. Có 8 chữ cái - nguyên tố vi lượng, cần cho sự trao đổi nitơ.
15. Có 6 chữ cái - nguyên tố vi lượng, hoạt hoá nhiều enzim.
D
6
Đ Ạ
I
I
Ệ P L Ụ C
L Ư Ợ N G
D I N H D Ư Ỡ N G
8
N
9
Á N H S Á N G
10
11
Ê
C A N X
P Đ E N
M A N G A N
Bài 5: DINH DƯỠNG NITƠ Ở THỰC VẬT
A. Mục tiêu bài học
Học xong bài này, học sinh phải:
- Nêu được vai trò sinh lí của nguyên tố nitơ.
- Trình bày được các quá trình đồng hoá nitơ trong mô thực vật.
B. Nội dung trọng tâm của bài
Vai trò của nitơ và con đường đồng hoá nitơ ở mô thực vật (khử nitrat
và đồng hoá amôn).
Quan Thị Nguyệt
25
K31A – Sinh