Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LI CM N
hon thnh khoỏ lun tt nghip vi ti Xõy dng quy trỡnh dy
hc c - hiu ca dao theo c trng th loi trng THPT, tỏc gi ó
thng xuyờn nhn c s giỳp , to iu kin thun li v ch bo tn
tỡnh ca cỏc thy cụ giỏo trong khoa Ng vn, c bit l cỏc thy cụ giỏo
trong t Phng phỏp dy hc Ng vn v PGS.TS Huy Quang - ngi
hng dn trc tip.
Tỏc gi khoỏ lun xin c by t s bit n v gi li cm n trõn
trng nht ti cỏc thy cụ.
H Ni, ngy 28 thỏng 04 nm 2010
Tỏc gi khoỏ lun
Nguyn Vn Hựng
Nguyễn Văn Hùng
3
K32A - Ngữ văn
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
LI CAM OAN
GS
Giáo sư
HS
Học sinh
SGK
Sách giáo khoa
SGV
Sách giáo viên
TS
Tiến sĩ
THPT
Trung học phổ thông
THCS
Trung học cơ sở
TPVC
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài ..................................................................................... ..8
2. Lịch sử vấn đề ........................................................................................ 10
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu .......................................................... 12
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.......................................................... 12
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài .................................... 13
6. Phương pháp nghiên cứu ........................................................................ 13
7. Bố cục khóa luận .................................................................................... 13
NỘI DUNG
Chương 1:
Cơ sở lí luận của dạy học văn theo đặc trưng thi pháp thể loại ............. 14
1.1. Lí luận về dạy và học nói chung .......................................................... 14
1.1.1. Quan niệm về dạy và học........................................................ 14
1.1.2. Quan niệm về quá trình dạy học ............................................. 15
1.1.3. Quan niệm về phương pháp dạy học ....................................... 16
1.2. Dạy học văn theo hướng công nghệ ..................................................... 18
1.2.1. Quan niệm về dạy học theo hướng công nghệ......................... 18
1.2.2. Những cơ sở của dạy học theo hướng công nghệ .................... 19
1.2.3. Dạy học văn theo hướng công nghệ ở Trung tâm Công nghệ
Giảng Võ .......................................................................................... 20
1.3. Đổi mới dạy và học Ngữ văn hiện nay................................................. 25
Chương 2: Xây dựng quy trình dạy học ca dao theo đặc trưng thể loại ở
trường THPT .......................................................................... 27
2.1. Đặc điểm thể loại và kiểu văn bản ....................................................... 27
2.1.1. Khái niệm chung .................................................................... 27
2.1.2. Đặc trưng thể loại và kiểu văn bản ca dao............................... 29
NguyÔn V¨n Hïng
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
MỞ ĐẦU
1. Lí do chọn đề tài
* Về mặt khoa học
Tác phẩm văn học là công trình nghệ thuật ngôn từ do một cá nhân hoặc
tập thể sáng tạo nhằm thể hiện những khái quát bằng hình tượng về cuộc sống
con người. Nó đem lại cho con người sự hiểu biết, sự thoả mãn nhu cầu thẩm
mĩ, góp phần hoàn thiện nhân cách con người, giúp con người vươn tới cái
chân - thiện - mĩ. Vì vậy, việc dạy và học văn trong nhà trường phổ thông là
điều vô cùng quan trọng và cần thiết.
Dạy học tác phẩm văn học trong nhà trường phổ thông thực chất là tổ
chức học sinh tiếp nhận tác phẩm một cách chủ động, tích cực và sáng tạo,
phát huy năng lực cảm thụ văn chương của học sinh. Do đó, vấn đề tiếp nhận
cần phải được quan tâm, nghiên cứu. Trong quá trình tổ chức HS tiếp nhận
tác phẩm, người dạy phải vận dụng sáng tạo lí thuyết tiếp nhận vào việc
hướng dẫn HS tiếp nhận tác phẩm một cách chủ động, tích cực và sáng tạo,
từng bước khắc phục tình trạng thụ động trong lĩnh hội kiến thức của HS đã
tồn tại từ rất lâu trong dạy học văn ở trường THPT. Từ đó, góp phần nâng cao
chất lượng và hiệu quả dạy và học tác phẩm văn chương.
Trong dạy học Ngữ văn hiện nay, chương trình SGK được tổ chức theo
trục thể loại. Những tác phẩm được đưa vào giảng dạy thuộc nhiều thể loại
khác nhau và được sắp xếp theo một trình tự hợp lí. Việc chọn thể loại làm
nguyên tắc để tổ chức SGK với mục đích rèn luyện cho người học năng lực
đọc văn, cảm thụ văn và biết ứng dụng kiến thức văn học vào cuộc sống. Mặt
khác, mỗi thể loại văn học có một hệ thống thi pháp riêng. Nghiên cứu thi
pháp giúp chúng ta nhìn nhận giá trị thẩm mĩ của tác phẩm văn chương phong
phú và đa dạng hơn. Tìm hiểu tác phẩm văn chương thông qua thi pháp thể
lâu, ca dao đã được đưa vào giảng dạy trong chương trình của các cấp học.
Nó chiếm số lượng lớn so với các thể loại văn học dân gian khác như thần
thoại, truyền thuyết, truyện cổ tích… Ở bậc Tiểu học, nó được giảng dạy dưới
dạng các bài đồng dao, lên Trung học cơ sở là những bài ca dao về tình yêu
quê hương đất nước. Đến THPT là các bài ca dao yêu thương, tình nghĩa, ca
dao than thân và ca dao hài hước, châm biếm. Điều đó khẳng định vị trí, vai
trò của ca dao trong việc bồi dưỡng, xây đắp những tình cảm thẩm mĩ cho
HS. Đến với ca dao, con người tìm thấy ở đó cuộc sống của người dân lao
động xưa với tất cả sự phong phú, đa dạng vốn có của nó. Vì thế, dạy và học
ca dao là một công việc cần thiết ở trường THPT.
NguyÔn V¨n Hïng
9
K32A - Ng÷ v¨n
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
* V mt thc tin
Trờn thc t hin nay, i cựng vi SGK, SGV Ng vn thỡ cũn rt
nhiu cun thit k giỏo ỏn Ng vn khỏc nh Thit k bi hc Ng vn
ca tỏc gi Phan Trng Lun, Thit k bi ging Ng vn ca tỏc gi
Nguyn Vn ng, Gii thiu giỏo ỏn Ng vn ca tỏc gi Nguyn Trng
Hon Nhng cỏc cun sỏch ny li khụng cú s thng nht no trong thit
k v cỏch thc t chc hot ng hc tp cho hc sinh. Vỡ vy cn phi
nghiờn cu xem thit k phi cú mu chung nh th no m bo nh
Phan Trng Lun (2001), Phng phỏp dy hc vn, tp1, 2, Nxb Giỏo
dc.
Phan Trng Ng (2005), Dy hc v phng phỏp dy hc trong nh
trng, Nxb HSP.
Z.IA-REX (ch biờn) (1983), Phng phỏp lun dy vn hc, Nxb
Giỏo dc.
Viờn Quc Chn (2001), Lun v ci cỏch giỏo dc, Nxb Giỏo dc.
Ti liu bi dng giỏo viờn Ng vn10, 11 (2006), Nxb Giỏo dc.
Phan Trng Lun (tng ch biờn) (2006), Sỏch giỏo khoa v Sỏch giỏo
viờn Ng vn 10, tp 1, Nxb Giỏo dc.
Bựi Mnh Nh (ch biờn) (2001), Vn hoỏ dõn gian (Nhng cụng trỡnh
nghiờn cu), Nxb Giỏo dc.
Bỡnh Tr, Nhng c im thi phỏp ca cỏc th loi Vn hc dõn
gian, Nxb Giỏo dc.
Hong Tin Tu (2003), Bỡnh Ging ca dao, Nxb Giỏo dc.
Phm Thu Yn (1998), Nhng th gii ngh thut ca dao, Nxb Giỏo
dc.
trin khai theo hng dy hc tớch cc ó cú nhiu cụng trỡnh
nghiờn cu cp n, nhiu cun thit k bi ging Ng vn c lu hnh.
Nhng b cc v hỡnh thc thit k, c bit l v th loi li cha cú s
thng nht m cũn theo hng ch quan. Vn t ra l phi xõy dng c
quy trỡnh dy hc, khụng nhng phự hp vi mi th loi vn bn, mi i
tng hc sinh m cũn thc hin c mc tiờu giỏo dc trong thi i mi.
Vi ti nghiờn cu khoa hc ny, chỳng tụi s kt hp quy trỡnh dy hc
vi cỏc phng phỏp dy hc khỏc nhau v tng hp cỏc cỏch ỏnh giỏ v cn
bn nhm em li hiu qu cao nht cho hot ng dy hc Ng vn trng
THPT.
Nguyễn Văn Hùng
- Ca dao than thân, yêu thương tình nghĩa.
- Ca dao hài hước.
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu quy trình dạy học môn Ngữ văn ở
trường phổ thông, những đặc trưng của thể loại ca dao để đi đến định hình
một khung chung cho thiết kế bài soạn.
NguyÔn V¨n Hïng
12
K32A - Ng÷ v¨n
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
* Phạm vi nghiên cứu
Xây dựng quy trình dạy học đọc - hiểu ca dao theo đặc trưng thể loại và
thực nghiệm thiết kế bài soạn chùm bài “Ca dao than thân, yêu thương tình
nghĩa” và “Ca dao hài hước” trong SGK Ngữ văn 10, tập 1.
5. Ý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn của đề tài
5.1. Về lí luận
Góp phần làm sáng tỏ vấn đề xây dựng quy trình dạy học ca dao theo đặc
trưng thi pháp thể loại từ đó góp phần đổi mới phương pháp dạy học Ngữ văn
theo nguyên tắc cấu tạo và tổ chức chương trình SGK.
5.2. Về thực tiễn
Bước đầu xây dựng quy trình tổ chức HS tiếp nhận ca dao theo đặc
CƠ SỞ LÍ LUẬN CỦA QUY TRÌNH DẠY HỌC VĂN
THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI
1.1. Lí luận về dạy và học nói chung
1.1.1. Quan niệm về dạy và học
Quan niệm về học: Trước đây, quan niệm học đơn thuần là tiếp nhận
tri thức. HS tới lớp tiếp thu tri thức theo lời truyền đạt của giáo viên, khi về
nhà lại học máy móc theo lời giảng của thầy trên lớp. Cách làm này không
những không phát huy được khả năng chủ động sáng tạo trong học tập của
các em mà còn phần nào làm thui chột khả năng đó.
Ngày nay, trong xu thế đổi mới giáo dục, quan niệm về học có sự nhìn
nhận đúng đắn hơn. Học không đơn thuần là tiếp thu tri thức mà phải thực
hiện được bốn mục tiêu do Liên Hợp Quốc đề ra: Học để biết, học để làm,
học để chung sống và học để khẳng định mình. Do đó, học không giới hạn
trong một khoảng thời gian nhất định mà phải học thường xuyên, học cả đời,
học ở mọi lúc mọi nơi.
Quan niệm về dạy học: Dạy học không đơn thuần là cung cấp thông tin
mà dạy học là nhằm hướng dẫn người học cách tìm ra kiến thức, cách hệ
thống hoá kiến thức, cách xử lí và phát triển kiến thức.
Dạy học không chỉ lập thành quy trình vì quy trình chỉ là những thao
tác để thực hiện lại hoạt động dạy học. Dạy học phải xây dựng được những
cách thức, những công việc cụ thể phù hợp với đặc trưng thể loại văn bản,
phù hợp với đối tượng học sinh.
NguyÔn V¨n Hïng
14
K32A - Ng÷ v¨n
Nguyễn Văn Hùng
15
K32A - Ngữ văn
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Quá trình dạy học về bản chất là quá trình nhận thức độc đáo của học
sinh, là quá trình sư phạm tồn tại như một hệ thống bao gồm các thành tố cấu
trúc đặc thù.
Quá trình dạy học trang bị cho người học hệ thống tri thức, kĩ năng, kĩ
xảo nhằm phát triển năng lực hoạt động trí tuệ và hình hành thế giới quan
khoa học, phẩm chất đạo đức tốt đẹp.
Như vậy, bản chất của quá trình dạy học là quá trình nhận thức độc đáo
của học sinh dưới sự chỉ đạo hướng dẫn của giáo viên nhằm đem lại hiệu quả
cao trong dạy học và đạt mục tiêu giáo dục.
1.1.2.3. Cấu trúc quá trình dạy học (QTDH)
Quá trình dạy học là một hệ thống gồm các nhân tố: mục đích dạy học;
nội dung dạy học; phương pháp và phương tiện; kết quả dạy học; thầy với
hoạt động dạy và trò với hoạt động học. Tất cả các nhân tố trên vận động
trong môi trường kinh tế xã hội và khoa học công nghệ. Trong đó nhân tố
mục đích là nhân tố cơ bản xuyên suốt QTDH. Hai nhân tố trung tâm là thầy
với hoạt động dạy và trò với hoạt động học, thống nhất biện chứng tạo nên
tính hai mặt của QTDH.
1.1.3. Quan niệm về phương pháp dạy học
* Những phương pháp dạy học tích cực cần được phát triển ở trường
THPT:
Đổi mới phương pháp dạy và học cần kế thừa, phát triển những mặt
tích cực của hệ thống phương pháp dạy học quen thuộc, đồng thời cần học
hỏi, vận dụng một số phương pháp mới, phù hợp với hoàn cảnh, điều kiện dạy
và học ở nước ta để giáo dục từng bước tiến lên vững chắc. Theo hướng nói
trên, nên quan tâm phát triển một số phương pháp sau đây:
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp dạy và học phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp dạy và học hợp tác trong nhóm nhỏ.
- Phương pháp dạy và học theo dự án.
* Các phương pháp trong dạy học văn:
- Phương pháp đọc hiểu văn bản.
- Phương pháp vấn đáp.
- Phương pháp dạy - học phát hiện và giải quyết vấn đề.
- Phương pháp giảng bình.
NguyÔn V¨n Hïng
17
K32A - Ng÷ v¨n
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- Phng phỏp dy v hc hp tỏc trong nhúm nh ...
Nhng phng phỏp gi ý trờn õy u cú nhng u - nhc im
K32A - Ngữ văn
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
* Dy hc theo hng cụng ngh l kiu dy hc kim soỏt cht ch
quỏ trỡnh to ra sn phm, l kiu dy hc tớch hp dy v hc. Tớch hp cỏc lớ
thuyt v thc hnh luyn tp, va cung cp cho hc sinh tri thc va phỏt
trin nng lc cho hc sinh.
1.2.2. Nhng c s ca dy hc theo hng cụng ngh
1.2.2.1. C s xó hi, khoa hc, giỏo dc ca dy hc theo hng cụng
ngh
* C s xó hi
Bc vo th k XX, th gii ó tri qua hai chng ng u t: u
t vo mỏy múc, quy trỡnh cụng ngh v u t vo ngun nhõn lc. Nn sn
xut phỏt trin sang hng t ng hoỏ, sn phm xó hi khụng ngng tng.
c bit t cui th k XX - u th k XXI, nn sn xut chuyn sang nn
kinh t tri thc, mi sn phm kinh t u cha ng hm lng tri thc cao.
* C s khoa hc
Cuc cỏch mng v thụng tin ó v ang m ra chõn tri khỏm phỏ mi
cho loi ngi. Th k XXI l th k ca khoa hc cụng ngh, s phỏt trin
mnh m ca cỏc phng tin thụng tin v truyn thụng... Nhng thnh tu kỡ
diu ca nú ó tỏc ng trc tip ti tt c cỏc lnh vc trong i sng xó hi.
Vỡ vy giỏo dc cng khụng nm ngoi nh hng ú.
* C s giỏo dc
Trong mi thi kỡ, ng v Nh nc ta luụn quan tõm n vn
o to ngun nhõn lc, bi dng nhõn ti. Do ú, giỏo dc luụn c
coi l quc sỏch hng u. i mi phng phỏp dy hc theo hng cụng
Paplôp dựa vào đó làm thí nghiệm khi cho thức ăn cùng với bật đèn sáng (giật
chuông reo) con chó lập tức tiết nước bọt. Thí nghiệm này được ông tiến hành
lặp lại rất nhiều lần để con chó quen đi khi đến một mức độ dù không có thức
ăn (chỉ có đèn sáng và chuông reo) nước bọt chó vẫn tiết ra.
Dựa trên sự phân tích thí nghiệm của Paplôp, Skiner cho thí nghiệm
này còn hai điều hạn chế:
- Con chó rất thụ động làm theo thói quen.
- Kết quả thí nghiệm không bền.
Skiner thí nghiệm khác: Chim chọn hạt.
Nội dung thí nghiệm: Skiner rải trên chuồng chim các hạt có màu sắc
khác nhau: xanh, đỏ, tím, vàng... trong đó chỉ có màu vàng là thức ăn. Đặc
điểm của chim là mổ lia lịa: nếu ăn được thì nuốt, không ăn được thì nó văng
NguyÔn V¨n Hïng
20
K32A - Ng÷ v¨n
Khóa luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
i. Da vo c im ú, quan sỏt con chim m cỏc ht nh th no. Thi
gian u chim m cỏc ht lia la, ch n ht mu vng mi nut, cỏc ht khỏc
nú vng i. Vi ln sau chim ch chn m ht mu vng m khụng m cỏc ht
khỏc.
Vy Skiner ó vn dng mt phng phỏp trong giỏo dc: th v sai,
sai thỡ lm li ti khi ỳng.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
hc sinh trong hc tp. Chớnh vỡ th m cụng ngh dy hc theo lớ thuyt hnh
vi b tht bi.
* Lớ thuyt hot ng
Ra i vo th k XX do Vtgụtxki (1896-1934) khi xng da trờn
trit hc ch ngha Mỏc.
Mỏc a ra quan nim v con ngi: Con ngi l kt qu ca quỏ
trỡnh tin hoỏ t nhiờn v con ngi t lm ra, t sỏng to ra mỡnh bng lao
ng.
Mỏc núi: Mi hot ng u bao hm mt tỏc nhõn thc hin hot
ng v mt i tng. Vi ngha chung ú, hot ng l c tớnh ca gii
t nhiờn, trong ú cú con ngi ó sn sinh v phỏt trin chớnh bn thõn mỡnh,
t nh v mỡnh. Trong quỏ trỡnh lao ng, con ngi ó lao ng, nh t liu
lao ng, con ngi lm cho i tng lao ng phi bin i theo mc ớch
nh trc. Quỏ trỡnh ú kt thỳc bng sn phm lao ng.
Mỏc cũn núi: í thc chng qua l hin thc ó chuyn vo u úc con
ngi v c ci bin i trong ú.
Vtgụtxki phỏt trin ch ngha Mỏc. ễng cho rng: Con ngi khụng
nhng mang tớnh loi, l kt qu ca quỏ trỡnh tin hoỏ m mi cỏ th con
ngi vn t sinh ra mỡnh bng chớnh lao ng ca mỡnh. Khi ó thnh con
ngi ri, con ngi vn tip tc hon thin mỡnh bng lao ng ca chớnh
mỡnh v tỡm hiu quỏ trỡnh chuyn vo trong t hin thc thnh ý thc.
Sau nhiu thớ nghim thc hnh, Granperin - nh tõm lớ hc ngi Nga, ó
phỏt hin ra iu quan trng: cu trỳc hot ng vi i tng bờn ngoi v
cu trỳc hot ng tõm lớ bờn trong ca ngi ú ging nhau n kỡ l.
T nhng c s lớ thuyt trờn cho thy: mun cú hot ng tõm lớ bờn
trong ca con ngi phi t chc cỏc hot ng bờn ngoi tng ng. Mun
cú tri thc cho ngi hc phi t chc mt lụgic hot ng bờn ngoi vi i
Trung tâm đã tiến hành thực nghiệm dạy ở bậc tiểu học qua 5 bước
tương ứng với 5 lớp cụ thể.
- Lớp 1: Đọc văn bản, giải mã ngôn từ, hiểu ngôn từ.
- Lớp 2: Đọc văn bản sau đó hình dung tưởng tượng để đạt tới nhiệm
vụ: dựng hình tượng, đi tìm nội dung phản ánh trong văn bản.
- Lớp 3: Đọc văn bản, hình dung tưởng tượng để phân tích hình tượng.
Phân tích hình tượng theo thể loại và tập trung vào hai loại chính: trữ tình và
tự sự.
NguyÔn V¨n Hïng
23
K32A - Ng÷ v¨n
Khãa luËn tèt nghiÖp
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Với văn bản trữ tình: phân tích hình tượng theo diễn biến nội tâm nhân
vật trữ tình.
Với văn bản tự sự: phân tích hình tượng nhân vật tự sự.
- Lớp 4: Đọc văn bản, hình dung tưởng tượng, phân tích hình tượng để
khái quát lên chủ đề.
- Lớp 5: Đọc văn bản, hình dung tưởng tượng, phân tích hình tượng,
khái quát chủ đề để xác định tư tưởng tác giả, nêu ý kiến bản thân, từ đó đi
đến đánh giá giá trị của văn bản tác phẩm.
Mỗi chặng, mỗi bước được thao tác hoá cụ thể thành từng nhiệm vụ,
từng công việc. Tuy nhiên quy trình này chỉ áp dụng ở bậc tiểu học nên còn
là dạy văn ở bậc Tiểu học. Thì sau năm 1995, tầm quan trọng của Trung tâm
Công nghệ Giảng Võ đối với bậc Tiểu học không còn nữa bởi những đóng
góp của Trung tâm Công nghệ không còn thiết thực.
- Tư tưởng công nghệ trong dạy học văn là tìm tác phẩm từ văn bản,
nhưng văn bản mà Trung tâm tổ chức cho học sinh chiếm lĩnh chỉ là văn bản
ngôn từ. Thì bây giờ văn bản đó phải được cấu trúc theo thể loại văn bản.
Muốn cho học sinh chiếm lĩnh được văn bản thì phải đi vào kiểu văn bản,
phương thức biểu đạt (cách tạo ra sản phẩm văn bản).
Như vậy, những thành công của Trung tâm Công nghệ Giảng Võ đóng
góp cho việc dạy học văn theo hướng công nghệ ở Việt Nam chỉ thực sự có
vai trò đối với bậc tiểu học và THCS. Còn ở bậc THPT việc xây dựng quy
trình đòi hỏi sự phức tạp hơn nhiều. Chương trình SGK Ngữ văn hiện nay
được biên soạn theo cấu trúc thể loại và theo hướng tích hợp. Điều này buộc
người giáo viên phải biết dạy tích hợp các khoa học và lựa chọn những
phương pháp dạy học phù hợp, hiệu quả.
1.3. Đổi mới dạy và học Ngữ văn hiện nay
Trong dạy và học Ngữ văn hiện nay có nhiều đổi mới phù hợp với nội
dung chương trình SGK, cụ thể như sau:
* Xác định môn Ngữ văn là môn công cụ (ngoài hai vị trí là môn thuộc
về xã hội nhân văn và môn nghệ thuật) cho nên chương trình Ngữ văn tập
trung vào hai năng lực: sản sinh văn bản và tạo lập văn bản; đọc - hiểu văn
bản. Từ đó chương trình được sắp xếp theo thể loại và kiểu văn bản chứ
không chỉ theo quá trình phát triển của lịch sử văn học. Đồng thời tách văn
bản ra khỏi tác phẩm để việc dạy học có sự thiết kế, tổ chức hoạt động cho
học sinh làm việc với tác phẩm. Cơ sở khoa học của việc tách văn bản ra khỏi
tác phẩm là từ lí thuyết tiếp nhận: chú ý tác phẩm và bạn đọc (mối quan hệ).
NguyÔn V¨n Hïng
25
Trêng §HSP Hµ Néi 2
CHƯƠNG 2
XÂY DỰNG QUY TRÌNH DẠY HỌC ĐỌC - HIỂU CA DAO
THEO ĐẶC TRƯNG THỂ LOẠI Ở TRƯỜNG THPT
2.1. Đặc điểm thể loại và kiểu văn bản
2.1.1 Khái niệm chung
2.1.1.1. Thể loại tác phẩm văn học
* Khái niệm: Theo giáo trình Lí luận văn học - Phương Lựu (chủ biên)
- Nxb Giáo dục, 2006: “Thể loại tác phẩm văn học” là khái niệm chỉ quy luật
loại hình của tác phẩm, trong đó ứng với một loại nội dung nhất định có một
loại hình thức nhất định tạo cho tác phẩm một hình thức tồn tại chỉnh thể.
Thể loại là khái niệm chỉ phương diện tương đối ổn định, bền vững
trong cấu trúc tác phẩm.
Trong thể loại tác phẩm văn học bao giờ cũng có sự thống nhất quy
định lẫn nhau của các loại đề tài, chủ đề, cảm hứng, hình thức nhân vật, hình
thức kết cấu và hình thức lời văn. Thể loại văn học thể hiện các quy luật phản
ánh đời sống và tổ chức tác phẩm tương đối bền vững, ổn định đã được hình
thành trong thực tiễn sáng tác của các tác giả. Mặt khác thể loại cũng được tái
sinh đổi mới và thích ứng với nội dung hiện thực.
* Sự phân loại tác phẩm văn học:
Người ta chia tác phẩm văn học thành ba thể loại chính dựa trên
phương thức phản ánh cuộc sống đó là:
- Trữ tình
- Tự sự
- Kịch
Ngoài ra còn nhiều cách phân loại tác phẩm văn học khác, mỗi cách
phân loại tác phẩm văn học đều có ưu điểm và hạn chế riêng. Tuy nhiên cách
NguyÔn V¨n Hïng