Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
M U
1. Lý do chn ti
T v ng c nh l hai n v ngụn ng c bn, thit yu ca mi ngụn
ng. Trong ting Vit, thnh ng mang c trng dõn tc rừ nột v giu sc
biu cm. Trong kho tng ngụn ng dõn tc, thnh ng cú s lng rt ln,
phong phỳ v a dng. Nú cú ni dung ng ngha sõu rng nờn din t c
nhiu khỏi nim. Mt khỏc, thnh ng gin d, d hiu, mi cõu mang ni
dung nht nh nhng li cú th ng dng vo nhiu hon cnh khỏc nhau tựy
theo i tng v mc ớch s dng. Nhng ngi thuc th h trc ớt hc
li thuc nhiu, s dng thnh thc thnh ng hn lp ngi tr tui, cú hc.
Nú chng t mt iu thnh ng rt gn vi tõm thc dõn gian. Vỡ vy, tip
cn thnh ng mun chm ti bn cht ca nú phi l cỏch tip cn liờn
ngnh: Ngụn ng hc, dõn tc hc, văn hoáBi thnh ng phn ỏnh quan
nim, cỏch t duy, cỏch ng x ca một dõn tc v cỏc quy lut, hin tng t
nhiờn v xó hi.
Thnh ng l cụng c giao tip hu hiu. c bit, trong vn chng
ngh thut, vic vn dng thnh ng mt cỏch sỏng to t hiu qu giao tip
v thm m cao l mt trong nhng yu t to nờn phong cỏch tỏc gi. H Chớ
Minh l mt hin tng c ỏo khụng nm ngoi bit l y.
Khi nghiờn cu ti ny, chỳng tụi cú mong mun gin d, nú cung cp
cho bn thân nhiu hiu bit sõu sc v giá tr vic s dng thnh ng ca H
Chớ Minh. ng thi kt qu nghiờn cu c vn dng vo chuyờn mụn s
em li hiu qu thit thc trong nhiu gi lờn lp. Vic i sõu nghiờn cu
ti ny l vic lm cú giỏ tr thc tin trong tng lai.
2. Lch s vn
H Chớ Minh l mt tỏc gia ln, cú phong cỏch riờng c ỏo. Trong ú,
ngh thut ngụn t, c bit l vic s dng thnh ng một cỏch linh hot,
giỏ tr thụng tin ng ngha trong cõu vn t vic s dng thnh ng ca H
Chớ Minh. Theo hng ny cú cụng trỡnh: Lng thụng tin ng ngha trong
nghệ thuật cõu vn ca Ch tch H Chớ Minh ca tỏc gi ỏi Xuõn Ninh
[12,915].
Hng th ba: Nhn xột vic s dng thnh ng, tc ng trong sỏng
tỏc ca H Chớ Minh t trc 1954. Tiờu biu l cụng trỡnh: Thờm mt vi
nhn xột v vic s dng thnh ng, tc ng trong vn bn ca Ch tch
H Chớ Minh, tỏc gi Nguyn Khc Hựng [12,905].
Vũ Thị Hằng
2
K31C - Khoa Ngữ văn
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
Hng th t: Tỏch hn thnh ng ra nghiờn cu, tip cn trờn
phng phỏp thng kờ, phõn loi, so sỏnh v giỏ tr v vic sử dng thnh ng
trong cỏc sỏng tỏc ca H Chớ Minh. Tiờu biu cho khuynh hớng ny l cụng
trỡnh ca Giỏo s Hong Vn Hnh, cú bn khỏ chi tit v Giỏ tr v cỏch s
dng thnh ng trong th vn ca H Chớ Minh [8,116]. Cựng hng ú cú
cụng trỡnh ca Nguyn Thin Giỏp, Lờ Nh Tin Nhng bi hc v cỏch
Ch tch H Chớ Minh s dng thnh ng ting Vit [12,806].
Ngoi ra cũn cú bi vit ca Nguyn c Dõn Ng ngha thnh ng
v tc ng, s vn dng [3,10]. bi vit ny tỏc gi tin hnh ging gii
ng ngha ca thnh ng, tc ng m Bỏc s dng, ng thi ch ra c hiu
Mục đích quan trọng nữa là, dựa trên những kết quả nghiên cứu đạt được
sẽ giúp cho bản thân nói riêng cũng như giáo viên nói chung trong việc giảng
dạy tác phẩm Hồ Chí Minh có chiều sâu.
5. Phương pháp nghiên cứu
Nghiên cứu đề tài này, chúng tôi sử dụng kết hợp nhiều phương pháp để
tìm ra bản chất của đối tượng nghiên cứu. Chẳng hạn, phương pháp thống kê
phân loại dùng để liêt kê, phân loại các thành ngữ được sử dụng trong các văn
bản. Phương pháp phân tích được dùng để xử lý tư liệu đã thống kê. Bên cạnh
đó, phương pháp so sánh đối chiếu có vai trò tìm ra nét riêng độc đáo trong
cách dùng thành ngữ của tác giả so với các tác giả khác. Phương pháp hệ
thống giúp triển khai đối tượng nghiên cứu có cấu trúc logic, chặt chẽ.
6. Đóng góp của khóa luận
Về lý luận: Làm sáng tỏ khái niệm thành ngữ không chỉ trên phương
diện lý thuyết hàn lâm mà đi xem xét lý thuyết đó trong một tác gia cụ thể.
Về mặt thực tiễn: Giúp giáo viên và học sinh cũng như độc giả có cái
nhìn, cách đánh giá, đúng đắn, tinh tế, hiệu quả khi tìm hiểu văn chính luận
của Người.
7. Bố cục khóa luận
Mở đầu
Nội dung - Chương 1: Cơ sở lý thuyết
- Chương 2: Nhận xét về cách sử dụng thành ngữ của Hồ Chí minh
- Chương 3: Giá trị sử dụng thành ngữ trong văn chính luận Hồ Chí
Minh
Kết luận
Tài liệu tham khảo
Vò ThÞ H»ng
4
Việt. Đối chiếu với từ và phương thức cụm từ tự do, có thể nói ngữ cố định là
các cụm từ (ý nghĩa có tính chất là ý nghĩa của cụm từ, cấu tạo là cấu tạo của
cụm từ). Nhưng đã cố định hóa được cho nên cũng có tính chất chặt chẽ, sẵn
có, bắt buộc, có tính xã hội như từ [1,71].
Vò ThÞ H»ng
5
K31C - Khoa Ng÷ v¨n
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
Cỏc tỏc gi Mai Ngc Ch, V c Nghiu, Hong Trng Phin trong
cun C s ngụn ng hc v ting Vit nh ngha thnh ng nh sau:
Thnh ng l cm t c nh, hon chnh v cu trỳc v ý ngha. Ngha ca
chỳng cú tớnh hỡnh tng và gi cm. Vớ d: Ba cc ba ng, chú cn ỏo
rỏch, nh ngúi cõy mớt, bỏn bũ tu nh ng, mộo ming ũi n xụi vũ
[2,157].
Trong T vng hc ting Vit, tỏc gi Nguyn Thin Giỏp nh ngha v
thnh ng nh sau: Thnh ng l nhng cm t c nh, va cú tớnh hon
chnh v ngha va cú tớnh gi cm. Vớ d: Chú ngỏp phi rui, hn xiờu
phỏch lc, tht lng buục bng, l l nh ụng t vo n
Bờn cnh ni dung trớ tu, cỏc thnh ng bao gi cng kốm theo cỏc sc
thỏi bỡnh giỏ, cm xỳc nht nh; hoc l kớnh trng tỏn thnh; hoc l chờ bai
khinh r; hoc l ỏi ngi xem thng.
Túm li, mi tỏc gi nhn mnh vo mt s c trng riờng ca thnh
tng, khỏi quỏt v c lý gii trong cỏc vn cnh c th. Rng ci m
ch nhng ngi cú rng en, b sõu, thng dựng vi ý chờ bai, rng bn
cuc li dựng ch ngi cú rng ca to hn mc bỡnh thng.
b. Thnh ng vi cm t t do
V kt cu: Cm t t do l s t hp ca cỏc t theo mi quan h ng
phỏp min l cỏc t cú s phự hp v ngha vi nhau. Tc l khụng bt buc,
khụng cú sn, tớnh cht cht ch khụng cao. Vớ d: S hc bi, õm mu v tỡnh
yờu, con ngi bi bc, Cũn thnh ng cng l s t hp ca cỏc t nhng
nú l mt kt hp cht ch, cú sn, bt buc rt khú tỏch ri. Vớ d: Chut
chy cựng so, õm b thúc chc b go, chim sa cỏ ln
V ý ngha: Ngha ca cm t t do thng miờu t c im, trng thỏi,
tớnh cht ca s vt hin tng v do ngha ca cỏc yu t cu thnh gp li.
Vớ d cm t sc khe tt ý ngha ca t tt b sung cho t sc khe, cũn
cm t hc chm ch thỡ chm ch b ngha cho hc. Nhng ngha ca thnh
ng khụng phi bng tng s ngha ca cỏc yu t cu thnh cng li m cú
tớnh biu trng. Vớ d: Cỏ nm trờn tht khụng phi miờu t con cỏ nm trờn
tht m ng ý núi n trng thỏi nguy him n s sng cũn. Hay cỏc thnh
ng nc mt cỏ su - nc mt gi di, tc nc v b - tt yu xy n
khụng gỡ ngn cn ni. C ch to ngha ca thnh ng c hỡnh thnh t
cỏc phng thc n d, hoỏn d, so sỏnh, do vy ý ngha ca cỏc thnh ng
thng mang tớnh biu trng.
c. Thnh ng vi tc ng
Vũ Thị Hằng
7
K31C - Khoa Ngữ văn
trong trt t cỏc thnh t to nờn thnh ng. Vớ d: Thng núi cng u
Vũ Thị Hằng
8
K31C - Khoa Ngữ văn
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
cng c ch khụng núi hoc rt ớt dựng cng c cng u hoc tai to mt
ln khụng núi hoc ớt núi mt ln tai to.
Tớnh bn vng v hỡnh thỏi - cu trỳc ca thnh ng cú nhiu nguyờn
nhõn khỏc nhau nhng xỏc ỏng, hp lý hn c, l ý kin: Tớnh n inh, c
nh v thnh phn t vng v cu trỳc ca thnh ng l do thúi quen s dng
ca ngi bn ng. mt thi k lch s xa xa no ú, thnh ng m ngy
nay ta s dng cng vn l nhng t hp t t do. Song nh c tỏi hin lp
i lp li nhiu ln trong li núi, vi nhng s chuyn di ng ngha nht nh,
nú ó c cng ng ngi bn ng ghi nhn v a dựng. Vỡ th, dng n
nh ca thnh ng l dng chun, mang tớnh xó hi cao. Tuy nhiờn, dng
chun ca thnh ng khụng phi l bt bin, l cht cng, m trong s
dng, nú vn uyn chuyn, vn phỏt huy s sỏng to ca cỏ nhõn, c bit
nhng cõy bỳt ti nng.
ú chớnh l iu gii thớch cỏi riờng trong phong cỏch ngụn ng ca tỏc
gi trong cõu th:
Dõn b hai trũng và mt c
Ta liu trm ng vi ngn cay.
hay thnh ng lnh nh tin cng khụng phi ch ng tin lnh m ng ý
ch ngi cú tớnh cỏch ớt núi, ớt bc l cm xỳc trc mt vn thng gõy
xỳc ng. ú l ngha búng, ngha biu trng c hỡnh thnh t phng thc
n d, so sỏnh.
1.2.3. Cỏc phng thc to ngha
Ngha ca thnh ng ting Vit thng c hỡnh thnh t ba phng
thc n d, hoỏn d, so sỏnh. Da vo phng thc so sỏnh ta cú nhng thnh
ng kiu: Núng nh la, rừ nh ban ngy, ti ty ỡnh, cõm nh thúc, lnh
nh tin,Da vo phộp n d, ta cú nhng thnh ng nh: u voi uụi
chut, mt trũn mt dt, cỏ mố mt la,Da vo phộp hoỏn d ta cú thnh
ng: Mm nm ming mi, ba chỡm by ni, ba cc ba ng, i guc trong
bngT cỏc phng thc cu to ny, yờu cu, chỳng ta khi xem xột thnh
ng bao gi cng phi tỡm ý ngha biu trng, ngha hm n ng sau cỏc n
d, hoỏn d, so sỏnh. Nh cỏc phng thc ny m ngha ca thnh ng bao
gi cng ngn gn, cụ ng, hm sỳc, giu tớnh hỡnh tng v tớnh biu cm.
1.3. Phõn loi thnh ng
Quan nim v thnh ng ca cỏc tỏc gi u nht quỏn v tớnh c nh,
tớnh biu trng. Tuy nhiờn, khi phõn loi do da trờn cỏc tiờu chớ khỏc nhau,
Vũ Thị Hằng
10
K31C - Khoa Ngữ văn
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
11
K31C - Khoa Ngữ văn
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
- Thnh ng so sỏnh. Vớ d: Rỏch nh t a, chc nh inh úng ct,
khinh nh m, ci khụng bng li mt,
- Thnh ng miờu t n d. Vớ d: Nc u vt, chú cú vóy lnh,
hng tht nguýt hng cỏ, vi tha che mt thỏnh,...V da vo s s kin c
miờu t loi ny li chia ra lm hai loi l:
Thnh ng tng ng. Vớ d: Ba u sỏu tay, núi cú sỏch mỏch cú
chng, n trờn ngi trc, m trũn con vuụng,...
Thnh ng tng phn (thnh ng i). Vớ d: Mt vn bn li, ming
thn tht d t ngõm, bỏn bũ tu nh ng,
Nhỡn chung, cỏch phõn loi a dng nhng khụng gõy chng chộo. Vỡ
mi tỏc gi ó c gng cỏch phõn loi ca mỡnh mang tớnh ph quỏt nht.
1.4. KT LUN CHNG 1
Chỳng ta cú nhn xột, thnh ng l mt cm t c nh, cú tớnh gi cm,
cú tớnh hon chnh, búng by v ngha. í ngha ca thnh ng c to ra t
phng thc n d, hoỏn d, so sỏnh. Chớnh nhng c im trờn giỳp cỏc tỏc
gi v chỳng ta cú s phõn loi thnh ng (theo cỏc cỏch khỏc nhau) nhng
vn cú s nht quỏn cao. ng thi cỏc c in v kt cõu, v ý ngha ca
thnh ng cũn giỳp chỳng ta khu bit c thnh ng vi cỏc n v nh: T
ghộp, cm t t do, tc ng. iu ny cú tỏc dng rt ln trong vic tỡm hiu
giỏ tr v cỏch s dng thnh ng trong vn chớnh lun ca H Chớ Minh cú
trong phong cỏch ngụn ng ca Ngi. Trong s 208 thnh ng chỳng tụi ó
kho sỏt cú ti 65 thnh ng Hỏn Vit (4 bin th) v 143 thnh ng thun
Vit (88 bin th). Rừ rng, thnh ng Hỏn Vit c Bỏc s dng ớt hn
thnh ng thun Vit, v thng s dng thnh ng dng nguyờn th. Cũn
thnh ng thun Vit c Bỏc s dng nhiu, li ch yu dng bin th v
cỏ tớnh sỏng to ca Bỏc th hin m nột thnh ng bin th. ỏng quý l
dự s dng thnh ng Hỏn Vit hay thun Vit, Bỏc u vn dng rt linh
hot, sỏng to, phự hp, em li hiu qu giao tip cao.
nhng tỏc phm lý lun, vn ũi hi vn phong cht ch, mch lc
chớnh xỏc, trung hũa v mu sc tu t, phự hp vi t duy logic nh: Bn ỏn
ch thc dõn phỏp, ng kỏch mnh, thỡ Bỏc thng hn ch dựng thnh
Vũ Thị Hằng
13
K31C - Khoa Ngữ văn
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
ngữ. Trong các tác phẩm chính luận như trên, Bác thường dùng thành ngữ
nhằm mục đích là biến các khái niệm triết học, chính trị, kinh tế, xa lạ, khó
hiểu với quần chúng trở thành cụ thể, dễ hiểu. Chẳng hạn, nói về thủ đoạn bóc
lột về mặt kinh tế của bọn đế quốc tư bản và lợi ích của hợp tác xã - những
vấn đề cơ bản của lí luận kinh tế chính trị, Bác viết. Hồi bấy giờ tư bản và đế
quốc chủ nghĩa bóc tước dân chẳng xót cách gì, chúng còn lấy tiền dân trở lại
áp bức dân, chúng nó đã rán sành ra mỡ lại còn lấy gậy thầy đánh lưng
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
một câu như hai thành phần của một tổng thể trọn vẹn, nhằm diễn đạt một
cách rõ ràng, xúc tích số phận nô lệ của cả dân tộc.
2.2. Nhận xét cách sử dụng thành ngữ thuần Việt và Hán Việt
Thành ngữ thuần Việt và Hán Việt đều là những đơn vị ngôn ngữ có sẵn
nhưng Bác không rập khuôn khi sử dụng mà tùy thể loại và đối tượng giao
tiếp để lựa chọn, sử dụng cho phù hợp. Điều đó đồng nghĩa cách sử dụng
thành ngữ thuần Việt và Hán Việt là không giống nhau. Hơn thế nữa, mỗi khi
đặt bút Người luôn đặt câu hỏi “Viết gi? Viết cho ai? Viết như thế nào?”, để
tác giả chọn dùng thành ngữ thuần Việt hay Hán Việt nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.
Phần lớn các tác phẩm của Hồ Chí Minh là những tác phẩm thuộc phong
cách chính luận. Thông thường trong phong cách này, các tác giả thường hay
dùng thành ngữ Hán Việt bởi nó có tính trừu tượng và mang sắc thái trang
trọng. Nhưng theo thống kê của chúng tôi chỉ có 65/208 thành ngữ Hán Việt
được Bác sử dụng. Điểm nổi bật nữa là các thành ngữ Hán Việt đa phần được
Bác sử dụng ở dạng nguyên thể (61/65). Đó là những thành ngữ như: Đồng
tâm hiệp lực, đồng cam cộng khổ, chí công vô tư, hữu danh vô thực, tầm
chương trích cú, tự lực cánh sinh, tự mãn tự túc, tự tư tự lợi, thực túc binh
cường…
Bác chủ yếu dùng thành ngữ gốc Hán trong văn viết, mang tính sách vở
rõ rệt như khi nói chuyện, viết thư cho hàng ngũ cán bộ cấp tỉnh, các lớp huấn
luyện cán bộ, các đại biểu thân sỹ, trí thức và phú hào,…Tức là đối tượng am
tường Hán học, có trình độ học vấn và kiến thức Hán học nhất định.Ví dụ:
Đặt lợi ích của Đảng, của dân tộc lên trên hết, kiên quyết chống bệnh tự mãn
tự túc, tự tư tự lợi, kiêu ngạo, ba hoa. Phải thực hành khẩu hiệu chí công vô
tư, cần kiệm liêm chính [14,268]. Ở một chỗ khác, Người viết: Xã hội miền
Bắc ngày nay là xã hội của những người lao động làm chủ tập thể nêu cao
Thnh ng thun Vit dựng dng nguyờn th ch chim 55/143 thnh
ng. Nú ch yu c dựng din t mt cỏch hỡnh nh, chớnh xỏc, cú sc
gi t v biu cm. Chng hn: Nhiu ngi, trc khi núi khụng sp sa k
cng. Lỳc ra núi hoc lp li cỏi ngi trc ó núi. Hoc lp i lp li cỏi
mỡnh ó núi ri. Lỳng tỳng nh g mc túc. Thụi i thỡ chn, núi na thỡ
chỏn tai [15,302].
Mt s cng khụng ớt nhng thnh ng cũn li l nhng thnh ng cú
tớnh cht khu ng. H Ch tch dựng cỏc thnh ng ny mt cỏch chn lc
Vũ Thị Hằng
16
K31C - Khoa Ngữ văn
Trêng §HSP Hµ Néi 2
Kho¸ luËn tèt nghiÖp
trong các bài văn châm biếm, đả kích như: Khi bị quân ta đuổi đánh, bọn giặc
điên lên, hóa ra chó dại cắn càn, trên đường rút lui, gặp nhà đốt nhà, gặp
người giết người, bắt được đàn bà thì hiếp đàn bà, không bắt được đàn bà thì
hiếp súc vật [17,436].
Với Hồ Chí Minh, thành ngữ không phải là một cái gì tiền định, có sẵn,
bất di bất dịch. Dưới ngòi bút lỗi lạc của Bác, thành ngữ trở thành một
phương tiện tu từ rất sinh động và tinh tế. Người không bao giờ hạn chế mình
trong khuôn khổ của việc dùng thành ngữ như một hằng thể, Người đã sáng
tạo rất nhiều biến thể của thành ngữ. Bình thường Người dùng từng thành ngữ
một, điểm xuyết vào câu văn nhưng cũng có không ít trường hợp mà trong đó
gi cho nờn ni dung phi thm nhun sõu sc v phn ỏnh c t tng,
tỡnh cm sao cho tht hiu qu. Vit sao cho ngi nghe tin c, nh c
v lm c, sao cho ng bo xem ri thỡ ngh li, ngh ri tnh dy, tnh ri
thỡ ng lờn on kt thỡ lm cỏch mng. Nhng ngi nụng dõn, binh lớnh,
cỏc dõn tc thiu s núi sao cho thm thớa cho lt tai qun chỳng thỡ cỏch la
chn thnh ng thun Vit l cỏch s dng ngụn ng cú s sng lc theo quan
im giao tip.
2.3. Cỏc phng thc s dng thnh ng
2.3.1. Thnh ng dng nguyờn th
a. Khỏi nim thnh ng nguyờn th
Chỳng tụi quan nim, thnh ng nguyờn th l thnh ng dng gc, xut
hin trc tiờn v thng dựng. Cỏc thnh ng nguyờn th thng nm mc
u tiờn trong cỏc cun T in thnh ng v ý ngha ca thnh ng nguyờn
th cú th gii thớch c. Trong khi ú, cỏc bin th ca thnh ng ln lt
xut hin trong T in vi t cỏch mt mc t c lp theo ch cỏi, nhng
khụng c gii thớch. Vớ d, thnh ng di by cũn hn khụn c c gi
thớch: sc mnh ca s ụng, nh ụng con tt hn nh him con [4,225]. V
nú c coi l thnh ng nguyờn th. Cỏc thnh ng xut hin sau nú nh: di
n cũ hn khụn ục; khụn c khụng bng ngc n; khụn li sao bng gii
n; ngc n cũn hn khụn c c coi l bin th, ý ngha ca nú khụng
c gii thớch trong t in. Hoc thnh ng cõy ngay chng s cht ng
l thnh ng gc, cú ý ngha: ngi ngay thng khụng s iu ting giốm pha
[4,132]. V cú rt nhiu bin th ca nú nh: ngi ngay khụng s búng
nghiờng; cõy ngay khụng s cht ng; cõy ngay khụng s lch búng; khụng
cú gh chng phi nộ rui; ngay búng khụng lch. Cỏc bin th ny u
khụng c gii thớch trong T in.
Vũ Thị Hằng
18
sng lc rt k, suy ngh tht thu ỏo khi s dng thnh ng Hỏn dng
nguyờn th. Cỏc thnh ng nh: ng tõm hip lc, kinh thiờn ng a, t t
t li, hu danh vụ thc, ng cam cng kh, t lc gỏnh sinh, phũ chớnh tr
t,Ta thy rng tt c cỏc thnh ng khi s dng ngha ca nú ó rt tng
minh, vic thay i to bin th khụng tht cn thit, khụng cõn nhc k thỡ
Vũ Thị Hằng
19
K31C - Khoa Ngữ văn
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
giỏ tr thnh ng tr nờn mộo mú. Cỏc thnh ng Bỏc s dng u tht xut
sc.
Chng hn: Li nhiu ngi thy khú thỡ ngó lũng, khụng hiu rng
nc chy ỏ mũn v cú cụng mi st cú ngy nờn kim. Vic gỡ khú cho
my, quyt tõm lm thỡ lm chc c, ớt ngi lm khụng ni, nhiu ngi
ng tõm hip lc m lm thỡ lm c [14,216]. Xột thnh ng trong ton
vn cnh, chỳng ta thy rt khú dựng mt thnh ng bin th, bi l khi
kờu gi tinh thn on kt dõn tc, on kt giai cp thỡ ngi dõn Vit Nam
ngh ngay n thnh ng ng tõm hp lc v ng tõm hip lc.
V bao gi thnh ng dng nguyờn th gc Hỏn cng c Bỏc dựng
chờm xen, rt d hiu ngay c i tng qun chỳng l chin s, nụng dõn
Thnh ng thc tỳc binh cng trong ng cnh sau l mt in hỡnh. V a
phng cỏc cụ, cỏc chỳ phi núi vi anh em, vi ng bo thi ua v mi
trờn tht, nc sụi la bng, chú di cn cn, bm gan tớm rut, ú qu l
nhng thnh ng rt t, t bn thõn thnh ng ó toỏt lờn ni dung.
Ri trng hp: Kh vỡ vt cht - vỡ ng bo luụn b bn thc dõn phn
ng dy vũ, hnh h, uy hip, ngc ói, b chỳng ỏp bc mi b nh cỏ
nm trờn tht... Vỡ nhng l ú m chớnh ph, b i v nhõn ta khụng qun
gian lao khú nhc, ra sc chin u hi sinh mau mau gii phúng ng bo
ra khi ch nc sụi la bng [17,412]. Hai thnh ng nm trong mt cõu cú
cựng ni dung din t ch tỡnh trng nguy him e da n tớnh mng, cỏi
cht nh con dao k c ngi dõn. Hai thnh ng cựng xut hin khin cho
tớnh cht nguy cp tng lờn, s phn dõn tc nụ l c phn ỏnh chớnh xỏc.
Cỏi cỏch m Ngi khuyờn dy ng bo phi bit tit kim khụng ch
tin bc, ca ci m phi bit tit kim thi gian khụng c kờ, chm chp,
chựng chỡnh mi tht d hiu lm sao. Bỏc vit: Mun tit kim thi gi, thỡ
vic gỡ ta cng phi lm cho nhanh. Khụng nờn chm rói. Khụng nờn nay ln
mai la [17,449].
Cú th thy nhng thnh ng nguyờn th m Bỏc dựng k c Hỏn Vit v
thun Vit, u c Bỏc tuyn la k cng, s dng ỳng lỳc, ỳng ch . Vỡ
th m ngi c khụng cm thy sỏo mũn, gũ ộp i vi nhng thnh ng ó
tr nờn quỏ quen thuc vi mi ngi Vit.
2.3.2. Thnh ng dng bin th
a. Khỏi nim bin th ca thnh ng
Cỏc tỏc gi Nguyn c Tn, Nguyn Th Minh Phng ó nh ngha
hin tng bin th ca thnh ng nh sau: Hin tng bin th ca mt
Vũ Thị Hằng
21
K31C - Khoa Ngữ văn
trong phong cách sách vở.
Vò ThÞ H»ng
22
K31C - Khoa Ng÷ v¨n
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
- Thay th thnh t cu to bng cỏc t ng cựng ngha hoc gn ngha
nh: Mỏt lũng mỏt d - mỏt lũng mỏt rut, d nh cp - d nh hựm, quan
sn muụn dm - quan sn nghỡn dm, au u nhc úc - au u but úc, v
l con thờm - v mn con riờng, by mu tớnh k - by mu lp k í ngha
biu trng c bn ca cỏc bin th thnh ng loi ny khụng cú gỡ khỏc vi ý
ngha biu trng ca thnh ng gc. Chỳng ch khỏc nhau v mc thụng
dng hoc sc thỏi phong cỏch - biu cm do cỏc t ng gn ngha thay th
mang li, cỏc thnh ng gc quen dựng v dựng ph bin hn cỏc bin th ca
chỳng.
- Thay th thnh t cu to bng t ng cựng trng t vng nh: ỏnh
ụng dp bc - ỏnh ụng dp tõy, khinh nh rỏc - khinh nh m, t lnh
chim u - t lnh cũ uCú th thy, cỏc cp thnh ng cú quan h bin
th ny trc ht khỏc nhau v mc ph bin, quen dựng. Cỏc thnh ng
gc c dựng thụng dng hn cỏc thnh ng bin th.
Túm li, so vi thnh ng gc, cỏc bin th thnh ng thng khụng cú
s khỏc nhau no v sc thỏi ý ngha logic. Tuy nhiờn, chỳng cú th khỏc
nhau v sc thỏi phong cỏch - biu cm, do cú s thay i cu trỳc em li
Thot nhỡn, cú th thy rng c bn cỏch dựng trờn khụng cú gỡ khỏc
nhau v ng ngha, nhng trong thc t chỳng cú s khỏc bit nhau v sc
thỏi ý ngha rt rừ. Chng hn, bin th (3), Bỏc s dng ngay trong thi k
u ca cuc khỏng chin chng Phỏp, khi tng quan ch - ta khụng cõn
bng, ta phi tm rỳt lui thc hin chớnh sỏch vn khụng nh trng, tin kh
khỏng chin, tõm lý hoi nghi, s st khụng phi khụng cú. Cho nờn, bng
bin phỏp yu t t vng tm v o trt t thnh ng thng khụng kiờu,
bi khụng nn thnh tm bi khụng nn, thng to khụng kiờu. Bỏc ó to ra
bin th mi nhm: gii thớch thc trng tỡnh hỡnh, tm thi ch khụng phi
ó tht bi hon ton. ng thi cho thy tớnh nht thi ca tỡnh trng do
thờm t tm v o v trớ, nh ú to õm hng ng viờn.
Ngc li, bin th (4), Bỏc dựng trong giai on khỏng chin chng
M - 1965. Lỳc ú, phong tro cỏch mng ang sụi ni nhng gp rt nhiu
khú khn vi cỏc cuc leo thang phỏ hoi min Bc ca M. Tng quan lc
lng ch mnh hn ta, cng vi thi gian khỏng chin lõu di, lũng ngi ớt
nhiu nao nỳng. Bỏc ó dựng phng phỏp thay th t vng v chờm xen t,
nờn thnh ng gc thng khụng kiờu, bi khụng nn, ó tr thnh thnh ng
khú khn khụng nn trớ, thng li khụng kiờu cng. Bin th ny to ra
Vũ Thị Hằng
24
K31C - Khoa Ngữ văn
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Khoá luận tốt nghiệp
25
K31C - Khoa Ngữ văn