Hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tách câu trong văn xuôi việt nam hiện đại - Pdf 31

Khóa luận tốt nghiệp
M U
1. Lớ do chn ti
1.1. C s lớ lun
Nhà nghiờn cứu Xụ Vit Bakhtin khẳng ịnh, ngụn ng chẳng nhng là
phng tin miờu t, m cũn l i tng miờu t ca vn hc. Gorki cng
núi: Yu t u tiờn ca vn hc l ngụn ng, cụng c ch yu ca nú v
cựng vi cỏc s kin, cỏc hin tng ca cuc sng l cht liu ca vn hc.
Tht vy các ngh s, bng ti nng v phong cỏch riờng ca mỡnh ó s dng
cht liu, phng tin l ngụn t sỏng to ra cỏc tỏc phm vn chng .
Song cn phi bit, cỏi lm nờn s kỡ diu ca ngụn ng ú chớnh l cỏc
phng tin, bin phỏp tu t. Nu khụng cú cỏc phng tin, bin phỏp tu t
thỡ tỏc phm vn hc ch l phộp cng n gin, l s sp xp theo trt t
thụng thng ca cỏc yu t ngụn ng. Chớnh vỡ vy, vic tỡm hiu cỏc tỏc
phm vn hc khụng th khụng gn vi vic tỡm hiu cỏc bin phỏp tu t.
Bin phỏp tu t l nhng cỏch kt hp ngụn ng c bit trong hon
cnh c th, nhm mụt mc ớch tu t nht nh. Nú i lp vi bin phỏp s
dng ngụn ng thụng thng trong mi hon cnh nhm mc ớch din t lớ
trớ. Tỏch cõu l mt bin phỏp tu t c trng ca cỳ phỏp biu cm. Bin
phỏp tỏch cõu c cỏc tỏc gi s dng trong ngụn ng th, ngụn ng vn
xuụi, ngụn ng kch... trong cỏc phong cỏch chc nng khỏc nhau ca ngụn
ng (phong cỏch ngụn ng ngh thut, phong cỏch chớnh lun , phong cỏch
sinh hot hng ngy). c bit, trong vn xuụi Vit Nam hin i, bin
phỏp tỏch cõu c s dng nh mt cụng c ph bin th hin cm xỳc,
thỏi , tỡnh cm v ý ca nh vn. So vi vn xuụi trc cỏch mng, vn
xuụi thi kỡ hin i cú s chuyn hng mnh m khụng ch v ti, ch
, ni dung phn ỏnh m cũn cú s chuyn hng ca cỏc phng thc th
hin. Gi õy, tiờu chun ỏnh giỏ mt tỏc phm vn hc khụng ch l trn
1

Đỗ Thị Thảo

lun l rt cn thit.
Thụng qua hot ng kho sỏt, thng kờ trong quỏ trỡnh thc hin ti,
chỳng tụi s cú iu kin lm giu hn vn ng liu v cỏc bin th ng phỏp
2

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
c to ra t phộp tu t tỏch cõu. c bit, chỳng tụi s cú c phng
phỏp phõn bit nhng cõu riờng c tỏch vi mt s kiu cõu cú hỡnh thc
ging chỳng (cõu c bit, cõu tnh lc), thy c tỏch cõu l bin phỏp
tu t c sc c s dng nhiu trong vn xuụi hin i. So vi vn xuụi
truyn thng thỡ tỏch cõu trong vn xuụi hin i c s dng phong phỳ,
nhiu cp hn, mang li nhng hiu qu tu t c ỏo v mi m hn.
Nh vy, vic la chn ti khúa lun xut phỏt t nhn thc c ý
ngha v s cn thit ca nú i vi vic hc tp ca bn thõn trong hin ti
v vic ging dy ting Vit trong tng lai.
2. Lch s vn
Bin phỏp tu t tỏch cõu c cỏc nh nghiờn cu ngụn ng cp n
trong mt s cun sỏch vi nhiu gúc khỏc nhau.
2.1. Nghiờn cu tỏch cõu gúc ng phỏp
2.1.1. Tỏc gi Dip Quang Ban trong cun Ng phỏp ting Vit- tp2
Nxb GD 2007 cú bn v hin tng cõu di bc. Tỏc gi nờu nh ngha
Cõu di bc l bin th ca cõu, cú ng iu kt thỳc, t lp, nhng khụng
t lp v cu to ng phỏp v v ng ngha. Tỏc gi vit: Tt c nhng cõu
dựng trong i sng ca con ngi cng nh ca mt cng ng ngụn ng,
u l nhng cõu - li núi, cõu bin th; u l nhng bin th hin thc ca

cõu nhng khụng mang y cỏc c trng cn yu ca cõu. Mt khỏc,
chỳng cng khụng thuc v nhng n v bc thp hn cõu, chỳng l nhng
bin th di bc ca cõu, gi tt l cõu di bc. Cõu di bc cú cha v
ng thỡ t nú ó cú tớnh v ng, ta s gi nú l cõu di bc cú tớnh v ng t
thõn. Cõu di bc khụng cha v ng thỡ tớnh v ng ca nú cú tớnh cht lõm
thi, tc l ch cú c trong trng hp s dng ú, ta s gi l cõu cú tớnh
v ng lõm thi.
Cõu di bc cú tớnh v ng lõm thi chớnh l hin tng tỏch cõu m
chỳng ta ang xột. ú l nhng cõu di bc vn tng ng vi ch ng,
hoc ch tng ng vi thnh phn ph ca cõu hay thnh phn ph ca t
trong cõu lõn cn hu quan, nu ta sỏt nhp vo cõu lõn cn ú. Cn c vo
kh nng ny, chỳng ta cú ba kiu nh ch yu sau õy.
- Cõu di bc tng ng vi ch ng.
Vớ d:
Ting hỏt ngng. C ting ci.

(Nam Cao)

4

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
- Cõu di bc tng ng vi thnh phn ph ca cõu.
Vớ d:
Ngay bui chiu hụm ú. Mt bin tr li thanh bỡnh.
(Nguyn Tuõn)


Khóa luận tốt nghiệp
Tỏc gi cú nờu mt s trng hp tỏch cỏc b phn ca cõu thnh cõu riờng
nh:
- Tỏch trng ng.
Vớ d:
Tụi by ra nhiu trũ khỏc thy mỡnh cú ớch. Nh c sỏch. Tụi ngh
trong khỏng chin mỡnh khụng cú nhiu thỡ gi, li thiu sỏch thỡ nay c m
c.
(Nguyn Vn Bng)
- Tỏch v ng
Vớ d:
Trng lờn. Cong vỳt v kiờu bc gúc tri.
(Nguyn Th Thu Hu)
- Tỏch b ng.
Vớ d:
Tụi ngh n sc mnh ca th. Chc nng v vinh d ca th.
(Phm H)
- Tỏch nh ng.
Vớ d:
Mi người Nga hôm nay u thích lm giu. Tin, đó l mc ích. Duy
nht. Cao nht. p nht.
(V Th Hiờn)
- Tỏch v ca cõu ghộp.
Vớ d:
Bác d sc tr thnh mt nh vn ln ca Châu u hay mt nh th
thiên ti Châu . Nu nh không có chúng ta. Nu nh không có nhng cái
khác ln hn Bác.
(Ch Lan Viờn)


phõn tớch.
2.2.2. Cun Ting Vit 10 trong bi Cỏc bin phỏp tu t cỳ phỏp,
cỏc tỏc gi ó coi vic tỏch b phn ca cõu ra thnh cõu riờng l mt bin
phỏp tu t vi nhng tỏc dng: Miờu t chi tit, b sung, gii thiu, nờu hon
cnh, khụng gian thi gian, nờu ch theo li nhn mnh, cng cú khi cú
tỏc dng v hỡnh thc. Cun sỏch cng ó a ra mt s vớ d minh ha cho
tng tỏc dng ca bin phỏp ny nhng vn ch dng li mc gii thiu
gi m.
2.2.3. Trong cun Phong cỏch ting Vit - Nxb Gd 1998, Tỏc gi
inh Trng Lc ó nh ngha: Tỏch cõu l mt bin phỏp tu t quan trng.
Tỏc gi nờu nờn hiu qu v cỏch s dng bin phỏp ny nh sau:
-

Nhn mnh v ng bng cỏch tỏch ra nhng cõu c lp lm cho

ngi c chỳ ý.
-

Din t suy ngh dn dp ca nhõn vt

-

Miờu t nhng ng tỏc ri rc, nhng suy oỏn cng ri rc theo

nhp iu.
Cun sỏch cng khng nh Phộp tỏch cõu l mt bin phỏp tu t hc
vi dng ý tu t rừ rt, hoặc l miờu t nhp iu, din bin ca hỡnh tng
7

Đỗ Thị Thảo

Tỏch cõu l bin phỏp tu t quan trng c nhiu tỏc gi quan tõm v
nghiờn cu nhiu gúc khỏc nhau. K tha nhng úng gúp ca cỏc tỏc
8

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
gi trc, thc hin ti ny ngi vit ó phi thc hin mt s nhim v
t mc ích cui cựng ca vic nghiờn cu, ú l:
3.1. Mc ớch nghiờn cu
- Nghiờn cu ti ny, gúp phn cng c v khng nh mt vn lớ
thuyt ca phong cỏch hc, ú l miờu t phõn loi v hiu qu ngh thut ca
bin phỏp tỏch cõu.
- Giỳp cho bn thõn ngi vit cú th hiu, nhn bit v vn dng linh
hot bin phỏp tỏch cõu trong vit vn. ng thi bi dng cho bn thõn
nng lc phõn tớch, cm th vn hc.
- ti cũn nhm cung cp nhng kin thc c bn phc v cho vic
hc tp v ging dy mụn Ng Vn sau ny.
3.2. Nhim v nghiờn cu
Mun t c mc ớch trờn, ti thc hin mt s nhim v sau:
- Tp hp nhng vn lớ thuyt liên quan n ti. La chn cho
mỡnh mt cỏch hiu thng nht v y v phộp tỏch cõu.
- Kho sỏt, thng kờ, phõn loi vic s dng tỏch cõu trong mt s tỏc
phm thuc phm vi nghiờn cu ca khúa lun (cỏc tỏc phm vn xuụi Vit
Nam hin i).
- Phõn tớch hiu qu tu t ca phộp tỏch cõu trong mt s trng hp s
dng tiờu biu, c sc. T ú rỳt ra nhn xột v giỏ tr, tỏc dng biu t ca

5.1. Phng phỏp thng kờ
Phng phỏp ny dựng xỏc nh v tp hp cỏc trng hp tỏch cõu
trong vn bn thuc i tng kho sỏt.
5.2. Phng phỏp phõn loi
õy l phng phỏp dựng phõn chia ng liu ó thng kờ thnh cỏc
tiu loi c th da trờn nhng tiờu chớ ó c xỏc nh.
5.3. Phng phỏp phõn tớch
Phng phỏp ny c dùng trong cỏc trng hp:
- Xem xột c im cu trỳc cỳ phỏp ca cõu, ca on vn bn - nhng
n v cỳ phỏp c to ra t phộp tỏch cõu.
- Xem xột chc nng biu t ni dung thụng bỏo, ni dung biu
cm.ca nhng n v cỳ phỏp c tỏch bit nhm mc ớch tu t.
5.4. Phng phỏp miờu t
Phng phỏp ny c s dng khi cn tỏi hin li mt ng liu hoc
10

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
khi cn mụ t cu trỳc cỳ phỏp ca ng liu ú.
5.5. Phng phỏp so sỏnh
Phng phỏp so sỏnh dựng i chiu hai hay nhiu cu trỳc cỳ phỏp
cú giỏ tr tng ng (cú th tng ng v cu trỳc cỳ phỏp hoc cu trỳc
v ngha) nhm lm c s xỏc nh hiu qu ca vic s dng cỏc bin th
cỳ phỏp c to ra t phộp tu t tỏch cõu.
5.6. Phng phỏp tng hp
S dng sau quỏ trỡnh phõn loi, phõn tớch xỏc nh hiu qu ca

1.2.

Cơ sở nhận diện tách câu

1.3.

Phân loại tách câu

Chương 2: Phân tích kết quả thống kê
2.1. Kết quả thống kê
2.2. Phân tích hiệu quả nghệ thuật của phép tách câu
Kết luận: 1 trang

12

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp

NI DUNG
CHNG 1
C S Lí LUN
1.1.

Bin phỏp tỏch cõu
1.1.1. nh ngha
Tỏc gi inh Trng Lc nh ngha: Tỏch cõu l bin phỏp tu t c

Vớ d:
Dung l cô gái ru b béo ch nh. Chng p gì nhng cng
mm mm v trng tro. M li còn con mt. Cô din nht vùng ny.
( Nam Cao)
b. Tỏch bit c dựng c t trng thỏi tõm lý - cm xỳc ch th.
Vớ d:
ói, khát. Mt. au n v s hãi ã lm lão hụt hi.
( Nguyn Th Ngc Tỳ)
c. Tỏch bit cú th lm hon thnh chc nng miờu t, mụ t hon cnh, iu
kin, chi tit ca nhng bin c c núi n.
Ví dụ:
Một đôi mắt hẹp, lúc nào cũng lờ đờ, lúc nào cũng như mất hết
khả năng thụ cảm và suy nghĩ. Tựa mặt ao tối giấu kín dưới đáy những bùn lầy
và rêu phong.
(Ma Văn Kháng)
d. Đặc biệt ở tách câu có thể thấy chức năng chuyển hóa thông báo một cách
tự nhiên và sinh động, có giá trị như một sự đánh dấu các đoạn văn bản liên
đới với nhau, gắn kết các mảnh đoạn văn bản, tạo mảnh đoạn vn bn mới.
Ví dụ:
Dự định mà còn biết bao ngập ngừng, cả cô Quyên và bà tôi đều
im lặng, nghĩ đến các trắc trở ngoài sức cố gắng của mình.
Cho đến lúc ngoài sân nhà cô Đại Bàng có hai đứa con gái. Đó là con
Vàng Anh và con Vành Khuyên.
(Ma Văn Kháng)
e. Tách câu có thể hoàn thành chức năng tạo nhịp điệu cú pháp, nâng cao tính
hình thái cho câu văn. Trong chuỗi ngữ lưu, tách câu đã tạo nên
những điểm dừng, điểm nhấn. Ngi đọc không chỉ chú ý theo dõi nội dung
biểu đạt mà còn theo dõi cả đặc điểm kết cấu của lời văn.

14

Cần phân biệt biện pháp tu từ tách câu với câu đặc biệt, câu tỉnh lược.
Khi phân loại câu theo cấu tạo ngữ pháp thì câu đơn đặc biệt, câu tỉnh lược
hay câu do kết quả của việc tách câu đều là những câu không có đầy đủ các
thành phần chủ ngữ vị ngữ như câu bình thường. Và chúng được sử dụng với
mục đích tu từ rõ rệt xuất phát từ ý đồ của tác giả khi sáng tạo ra chúng.
- Câu đơn đặc biệt là câu được cấu tạo bởi một từ, một cụm từ, trong đó
15

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
không phân biệt được đâu là chủ ngữ, đâu là vị ngữ. Nó là một trung tâm cú
pháp không chứa hay không hàm ẩn một trung tâm cú pháp thứ hai co quan hệ
C - V với nó, nó là một cấu trúc kín, tự thân có tính chỉnh thể và thực hiện
được chức năng thông báo.
- Câu tỉnh lược vốn là câu có đủ thành phần chính: chủ ngữ và vị ngữ,
nhưng trong một văn cảnh nhất định (thường là trong khẩu ngữ, trong đối
thoại) người nói và người nghe đều hiểu nội dung giao tiếp, nên có thể rút
gọn được thành phần câu để lời nói được gọn hơn, việc thông báo được nhanh
hơnNhững câu tỉnh lược như thế, nếu cần, có thể khôi phục lại thành phần
đã bị lược bớt.
- Tách câu là một biện pháp tu từ đặc trưng của cú pháp biểu cảm, cụ
thể là tách riêng một cách có dụng ý từ một cấu trúc cú pháp thống nhất ra
một hay nhiều bộ phận biệt lập về mặt ngữ điệu, tách xa bằng một chỗ ngắt
(trên chữ viết thì bằng dấu chấm hoặc một dấu tương đương).
Do đó để phát hiện và đánh giá tách câu dựa vào những cơ sở sau:
1.2.1. Dựa vào ngữ nghĩa (nội dung)

sẽ trở thành một bộ phận của câu trước.
Ví dụ:
Mặt trời đỏ lựng đằng tây như một cục tiết sống. Tròn xoe.
( Phù thủy - Nguyễn Thị Thu Huệ)
Hoặc bộ phận tách cũng có thể là một vế của câu ghép.
Ví dụ:
Cái sự tất nhiên nó phải vậy, nó nên vậy, mà cũng lắm điều buồn
phiền. Bởi vì cái bếp còn dùng chung.
(Mùa lá rụng trong vườn - Ma Văn Kháng)
Những câu được tách như trong các ví dụ trên nếu đứng một mình hay
nếu xét từ bên trong chúng thì đó là những câu không đầy đủ, câu què câu cụt
(câu sai ngữ pháp). Nhưng nếu nhìn chúng từ bên ngoài, trong mối quan hệ
với những câu khác (đi trước hoặc sau chúng) thì chúng là những câu bổ sung
thêm (khi đứng sau) hoặc chuẩn bị (khi đứng trước) cho những câu mà chúng
có liên hệ về mặt ngữ pháp và ngữ nghĩa.
1.2.3. Dựa vào hiệu quả tu từ
Tách câu là một biện pháp tu từ cú pháp và như đã nói ở trên. Biện pháp
tách câu luôn được sử dụng với mục đích và dụng ý của người viết. Vì thế sử
dụng phép tách câu mang lại một hiệu quả nhất định. Nhận diện tách câu dựa
17

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
vào hiệu quả tu từ của nó, tức là phải xem câu được tách ra với dụng ý gì và
hiệu quả tu từ của câu được tách đó là gì.
Ví dụ:

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
Nay dù phải từ biệt thế giới này tôi không có điều gì phải hối hận, chỉ tiếc là
tiếc rằng không được phục vụ lâu hơn nữa, nhiều hơn nữa.
( Hồ Chí Minh)
- Liên kết hai hướng (song phương) là mối liên hệ ý của câu đứng giữa
cùng một lúc với câu đứng trước nó (hướng lùi) và câu đứng sau nó (hướng
tới)
Ví dụ:
Bác chắt chiu để dành được hai trăm Đông Dương, định về tổ chức
cho nó cưới cái Soan xong bác hãy về hậu phương mà tăng gia sản xuất, nộp
thuế nông nghiệp nuôi đồng đội.
Về hậu phương
Cấp trên cho bác về mấy lượt, bác còn chần chừ .
(Lê Khâm)
Dựa vào những căn cứ để nhận diện biện pháp tách câu như trên (dựa
vào ngữ nghĩa, dựa vào cấu tạo ngữ pháp, dựa vào hiệu quả tu từ và dựa vào
tính liên kết giữa các câu), những trường hợp bộ phận câu được tách ra đứng
trước nòng cốt câu hoặc có thể không có thành phần đồng chức năng cũng
được xác định là biện pháp tách câu:
Vi dụ:
- Đêm đó. Là đêm trắng.
(Biển ấm- Nguyễn Thị Thu Hụê)
- Phía đằng sau. Tân Cảng sáng ánh đèn và tiếng động cơ
của những con tàu làm mặt nước như cuộn sóng lên.
(Tân Cảng - Nguyễn Thị Thu Huệ)
Có thể lí giải như sau:
- Xét vế mặt cấu tạo, những trường hợp này nếu bỏ dấu chấm, lập tức nó

- Tách câu trong câu ghép.

1.3.1. Tách câu trong câu đơn
Câu đơn là câu được tạo nên bởi một kết cấu chủ ngữ - vị ngữ nòng cốt.
Ngoài ra câu đơn còn có các cụm từ bổ sung cho nòng cốt câu như bổ ngữ và
định ngữ. Dựa vào định nghĩa ta có thể phân loại tách câu trong câu đơn thành
những loại sau:
1.3.1.1. Tách trong phạm vi câu
- Tách trạng ngữ
Ví dụ
Bóng họ ngả vào nhau. ở cuối đường.

(Nguyễn Thị Thu Huệ)

20

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
- Tách vị ngữ.
Ví dụ:
Bộ đội đói. Mỏi. Buồn ngủ. Ngứa ngáy.
( Dẫn theo Phạm Văn Tình)
1.3.1.2. Tách trong phạm vi cụm từ.
- Tách bổ ngữ
Ví dụ:
Anh đang nhớ lại. Những đám cháy của cô Mỹ. Mùi gió chướng. Mùi

+ Câu ghép đẳng lập có quan hệ lựa chọn.
+ Câu ghép có quan hệ đối chiếu.
- Câu ghép chính phụ.
+ Câu ghép có quan hệ nguyên nhân - hệ quả.
+ Câu ghép có quan hệ điều kiện (giả thiết) - hệ quả.
+ Câu ghép có quan hệ nhượng bộ - tăng tiến.
+ Câu ghép có quan hệ mục đích - sự kiện.
Tương ứng với các loại câu ghép này, chúng ta có kiểu tách câu trong
câu ghép như sau:
1.3.2.1. Tách vế của câu ghép chính phụ
Câu ghép chính phụ là câu ghép trong đó có vế phụ và vế chính về quan
hệ ngữ pháp. Vế phụ bao giờ cũng được đánh dấu bằng quan hệ từ phụ thuộc ở
đầu. Vế chính có thể có quan hệ từ tương ứng nhưng không bắt buộc.
- Tách vế trong câu ghép nguyên nhân - hệ quả.
Ví dụ:
Nó yếu quá. Nếu nó tới được đường ray thì nó cũng không đủ sức kéo
chiếc xe qua được hai thanh ray.
(Mùa lá rụng trong vườn - Ma Văn Kháng)
- Tách vế trong câu ghép điều kiện (giả thiết) - hệ quả.
Ví dụ :
Có cảm giác. Nếu tôi xiết mạnh hơn tí nữa. Ông sẽ gẫy xương.
(Dĩ vãng - Nguyễn Thị Thu Huệ)
- Tách vế trong câu ghép nhượng bộ - tăng tiến.
Ví dụ:
Thơ chả ăn được. Nhưng nó làm cho cái nhà sàn vui hẳn lên.
(Người đập áo sông Năng - Dương Bình Nguyên)
1.3.2.2 . Tách vế của câu ghép đẳng lập.
Câu ghép đẳng lập là câu ghép trong đó các vế có vai trò ngang nhau
22


Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn


Khóa luận tốt nghiệp
Chương 2
Phân Tích Kết Qủa Thống Kê
2.1. Kết quả thống kê
2.1.1. Bảng thống kê

Phân loại

Số phiếu

Tỉ lệ (%)

Tách trạng ngữ

78

22,4

Tách đề ngữ

1

0,3

Tách câu trong Tách vị ngữ

47

13,5

Tách câu trong chính phụ
câu ghép

Tách câu trong câu ghép
đẳng lập

115

33

2.1.2. Nhận xét sơ bộ
Qua khảo sát các tác phẩm văn xuôi hiện đại có thể thấy biện pháp tu từ
tách câu được sử dụng khá nhiều và mang lại hiệu quả nghệ thuật nhất định.
Các tác giả sử dụng biện pháp tu từ này như một điểm nhấn nhằm làm nổi rõ
nội dung tác phẩm.
Kết quả của việc vận dụng biện pháp tu từ tách câu đã tạo ra nhiều biến
thể cú pháp: chúng có thể là một thành phần câu, một thành tố trong cụm từ
hoặc một vế của câu ghép được tách ra thành câu riêng. Những biến thể cú
pháp này nếu tách rời khỏi văn cảnh khó có thể chấp nhận là câu đầy đủ do
24

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn



25

Đỗ Thị Thảo

K31C Ngữ văn



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status