Hình tượng nghệ thuật trong tập thơ đối thoại mới của chế lan viên - Pdf 31

Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

M U
1. Lý do chn ti
Ch Lan Viờn l nh th ti nng, nh hot ng vn hoỏ cú v trớ
quan trng trong nn vn hc Vit Nam hin i. S nghip sỏng tỏc ca Ch
Lan Viờn tri di trờn na th k song hnh cựng nhng chng ng lch s
dõn tc.
Ch Lan Viờn thuc trong s khụng nhiu nhng nh th m s sỏng
to khụng ch lm giu cho hin ti m cũn to lc thỳc y cho quỏ trỡnh
vn ng vn hc, cú ý ngha gieo ging cho mựa sau [1.22].
Ch Lan Viờn cng l nh th cú phong cỏch v quan nim ngh thut
c ỏo. Quan nim ngh thut y ó chi phi sõu sc vic xõy dng th gii
hỡnh tng ngh thut trong cỏc tp th tng thi k lch s. Nhng nm
thỏng ho hựng ca cuc khỏng chin chng M cu nc ó kớch thớch hn
th Ch Lan Viờn n r. Mt lot tp th mang tinh thn nhp cuc chin
u ca nh vn chin s đã ra i. Trong ú tp i thoi mi(1973) l tp
th cú ý ngha quan trng gúp phn lm nờn s phong phỳ cho sỏng tỏc ca
Ch Lan Viờn thi k ny.
Tỡm hiu h thng hỡnh tng ngh thut trong tp i thoi mi s
giỳp chỳng ta hiu sõu sc v tp th cng nh quan nim v phong cỏch
ngh thut Ch Lan Viờn thi k khỏng chin chng M cu nc. ng thi
cú cỏi nhỡn sõu sc v ton din v s nghip th ca Ch Lan Viờn.
Vi t cỏch l mt tỏc gia tiờu biu ca nn Vn hc Vit Nam hin
i, th ca Ch Lan Viờn c a vo ging dy cỏc cp hc t ph thụng
n Cao đẳng, Đại học. Nghiên cứu, tìm hiểu thơ Chế Lan Viên nói chung và
tp i thoi mi núi riờng s gúp phn thit thc vo vic ging dy trong
nhà trường.


tinh ca th Ch Lan Viờn trong thi k ny. Du cht tr tỡnh say m khụng
c di do bng ánh sỏng v phự sa nhng cht hựng trỏng, sc ngh ca
trớ tu li sõu lng hn. V ú l tp th giỏ tr vit trong nhng nm chin
u thn thỏnh ca dõn tc ta. iu ny c vit trong K nim v anh
ng trờn bỏo Vn ngh, S 26 ngy 1 thỏng 7 nm 1989.
Bựi Vn Bng trong bi vit Sõu nng vi i, trn ngha vi th
đng trong Vn ngh Thnh ph H Chớ Minh s 593, ngy 7 thỏng 7 nm
1989 ỏnh giỏ i thoi mi cng ó t ra cỏi mc tiờu, cỏi ớch cho cụng

Tạ Lan Anh K32D

2

Khoa Ngữ Văn


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

cuộc đổi mới, để mơ tới một ngày mai “trái cây rơi vào áo người ngắm quả.
Đường nhân loại đi qua bóng lá xanh rờn...” Trong Đối thoại mới với cuộc
sống cho đến nay nhiều điều chúng ta chưa tự lý giải được bởi với anh đời
rộng xa và thẳm sâu dường như vô tận.
Anh Đức với “Trong ngọn cỏ và hạt sương” in trong Văn nghệ số 26
ngày 25 tháng 6 năm 1994 đánh giá về “Đối thoại mới” như sau: “Tôi thấy
tập thơ này của anh vươn tới mạnh mẽ trong sự đổi mới thơ. Để phục vụ cho
trận đánh lớn lao, có thể nói anh đã huy động tới vũ khí hạng nặng vào thơ.
Bằng tâm hồn nhạy cảm và trí tuệ cực kỳ sắc sảo, anh thật có công lớn góp
phần vào công cuộc cứu nước bằng thơ”.

tp th ny ca Ch Lan Viờn, ng thi gúp phn tỡm hiu s nghip th ca
ca ụng.
3. Mc ớch nghiờn cu
Vi ti Hỡnh tng ngh thut trong i thoi mi, khoỏ lun
hng ti cỏc mc ớch sau:
Tỡm hiu quan nim ngh thut v s chi phi ca quan nim ngh
thut n sỏng tỏc th ca ca Ch Lan Viờn. Kho sỏt th gii hỡnh tng
ngh thut th Ch Lan Viờn qua tp i thoi mi.
Trờn c s ú, ỏnh giỏ tp i thoi mi trong hnh trỡnh th Ch
Lan Viờn.
Gúp phn vo vic ging dy, hc tp tỏc phm vn hc, tỏc phm th
núi chung v th ca Ch Lan Viờn núi riờng.
4. Nhim v nghiờn cu
Khoỏ lun t ra v gii quyt cỏc nhim v nghiờn cu sau:
- Khỏi quỏt v cuc i v s nghip th ca Ch Lan Viờn.
- Tỡm hiu quan nim ngh thut ca nh th v s nh hng chi
phi ca chớnh quan nim y trong hnh trỡnh th Ch Lan Viờn.
- Tp trung kho sỏt th gii hỡnh tng th Ch Lan Viờn trong tp
i thoi mi v bc u tỡm hiu mt s bin phỏp ngh thut ch yu th
hin hỡnh tng ngh thut y trong tp th.
- ỏnh giỏ tp th núi riờng v s nghip th ca Ch Lan Viờn núi
chung trong tin trỡnh th ca dõn tc.
5. i tng, phm vi nghiờn cu
Tp trung vo 68 bi trong tp ối thoi mi rỳt t Ch Lan Viờn
ton tp - Tp 1 Nxb Vn hc 2002. Khi cn thit, cú s m rng, liờn h vi
cỏc sỏng tỏc ca Ch Lan Viờn v sỏng tỏc ca nh th khỏc.

Tạ Lan Anh K32D

4


Tạ Lan Anh K32D

5

Khoa Ngữ Văn


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

NI DUNG
CHNG 1: CH LAN VIấN - MT TM HN TH
PHONG PH V A DNG
1.1 Cuc i tỏc gi Ch Lan Viờn
Ch Lan Viờn tờn tht l Phan Ngc Hoan, sinh ngy 23/10/1920
trong mt gia ỡnh viờn chc nh, cha li mt sm Xó Cam An, huyn Cam
L, tnh Qung Tr. Tuy nhiờn, sut thi niờn thiu n tui trng thnh ụng
li gn bú vi vựng Bỡnh nh Quy Nhn. õy c xem l quờ hng th
hai ca nh th.
T khi 12, 13 tui Ch Lan Viờn ó cú kh nng lm th v vit
truyn ngn. Nm 1935-1936 cỏc tỏc phm ca ụng ó c ng trờn cỏc
bỏo: Ting tr, Khuyn hc, Phong hoỏ. c bit, nm 1937 khi ang cũn l
hc sinh nm th ba trng trung hc Quy Nhn, ụng ó cho in tp th
iêu tn - tp th u tay gõy s chỳ ý trong s nhng nh th mi hng u.
Ngoi ra, Ch Lan Viờn cũn tham gia nhúm th Bỡnh nh to c du n
c ỏo cho phong tro Th mi ng thi.
Nm 1939, Ch Lan Viờn ra H Ni hc tip Trung hc, sau ú vo
Si Gũn lm bỏo ri tr v Thanh Hoỏ v Hu dy hc. Nm 1942, ụng cho

Sau ngy thng nht t nc, Ch Lan Viờn chuyn vo cụng tỏc ti
Min Nam. ễng mt ngy 19/6/1989 ti bnh vin Thng Nht Thnh Ph
H Chớ Minh.
Ch Lan Viờn ó c nhn huõn chng c lp hng II (1988), gii
thng H Chớ Minh v Vn hc ngh thut (t 1-1996). ễng xng ỏng l
mt nh th ti nng, mt nh vn hoỏ cú nhiu úng gúp to ln cho nn th
ca Vit nam cng nh Vn hoỏ Vit Nam.
1.2 Nhng chng ng th Ch Lan Viờn
Tớnh n nm 1996, Ch Lan Viờn ó cú 13 tp th c cụng b vi
tng s 1025 bi. iu quan trng l trong 558 bi th thuc Di co, cú ti
309 bi c tỏc gi vit vo hai nm 1987, 1988 v nhng bi th ny l
cn c tin cy nhn ra mt giai on mi ca th Ch Lan Viờn.
Ton b quỏ trỡnh sỏng tỏc ca Ch Lan Viờn cú th chia thnh ba
chng gn bú cht ch vi ba giai on trong cuc i nh th.
1.2.1 Th Ch Lan Viờn trc Cỏch mng thỏng Tỏm
Tp th iờu tn c xut bn 1937 gm 36 bi. Sỏng tỏc khi

Tạ Lan Anh K32D

7

Khoa Ngữ Văn


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

tỏc gi ang l cu hc sinh trung hc 17 tui Quy Nhn. Vi iờu tn,
Ch Lan Viờn ó hin din trc thi n nh mt nim kinh d, gõy mt cỳ


Khoa Ngữ Văn


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

nhiu ngh s thuc th h trc 1945 ó n lc nhp cuc, dấn thõn vo thc
tin cỏch mng v i sng nhõn dõn, tng bc thay i t tng v tõm
hn mỡnh. Nhng c gng y ca nh th phn no ó c ghi li trong tp
th Gi cỏc anh gm 14 bi in nm 1955. õy l tp th mang ý ngha
nhn ng, ỏnh du s chuyn bin trong t tng, tỡnh cm, nhn thc ca
nh th.
Nhng thnh cụng tht s ca chng ng th cỏch mng Ch Lan
Viờn c ghi nhn bng tp nh sỏng v phự sa (1960). Tp th gm 69
bi, ti khỏ phong phỳ, cú tỡnh cm vi ng, vi Bỏc, cú tỡnh yờu la ụi,
cú ch quc t vụ sn, cú quan im v th,...nhng xuyt sut l nhu cu
t biu hin, l suy tng v chớnh tỏc gi. Cú th núi nh sỏng v phự sa
ó ỏnh du cuc i dũng ca th Ch Lan Viờn tht ngon mc [6.213].
ú khụng ch l chin thng trong cuc phn u riờng ca cỏ nhõn nh th
m cũn l chin thng ca nn th theo nh hng hin thc xó hi ch
ngha.
nh sỏng v phự sa l tp th t n chớn v t tng v ngh
thut ca th Ch Lan Viờn. Bỳt phỏp nh th n õy ó t ti s a dng
bin hoỏ linh hot khi th th tõm tỡnh, khi trm t suy ngh, khi sụi ni tr
trung, khi ngm ngựi xa xút... T duy th Ch Lan Viờn nh sỏng v phự
sa kt hp c c s sc so ca trớ tu ln cỏi o diu ca trng liờn
tng phỏt trin n sung món. Hn th ụng t c s hi ho tuyt p
gia cm xỳc v t tng.

không quên rung động trước những nét bình dị của cuộc đời thường, của thiên
nhiên và tình người. Nhà thơ muốn mình vừa là hầm chông giết giặc, lại vừa
là cành hoa mát m¾t cho đời.
Ở giai đoạn thơ chống Mỹ, Chế Lan Viên đã có những tìm tòi thể
nghiệm mới về nghệ thuật phù hợp với bước chuyển của thơ theo hướng
chính luận - thời sự, gia tăng mạnh mẽ yếu tố trí tuệ trong thơ. Hình ảnh thơ
thường được tạo dựng bằng suy tưởng hướng tới ý nghĩa khái quát hơn là biểu
hiện cụ thể.
1.2.3 Thơ Chế Lan Viên những năm cuối đời
Sau khi kết thúc thắng lợi cuộc kháng chiến chống Mỹ, đất nước
thống nhất và bước vào thời kỳ xây dựng với nhiều khó khăn và thách thức
của thời hậu chiến. Là nhà thơ nhạy bén với sự chuyển biến và yêu cầu của
thời đại, Chế Lan Viên cũng đã có sự biến đổi trong khuynh hướng cảm hứng
và giọng điệu của thơ mình.

T¹ Lan Anh – K32D

10

Khoa Ng÷ V¨n


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

S chuyn hng y c bt u tp Hoa trờn ỏ (1984), tip ú l
Ta gi cho mỡnh (1986) v nht l 309 bi th vit trong vi nm cui i,
c a vo ba tp Di co th Ch Lan Viờn.
Hoa trờn ỏ v Ta gi cho mỡnh, Ch Lan Viờn núi nhiu n

TRONG THƠ CHẾ LAN VIÊN
2.1 Thuật ngữ quan niệm nghệ thuật
Quan niệm nghệ thuật của văn học có liên hệ mật thiết với quan niệm
về thế giới và con người về mặt triết học, khoa học, tôn giáo, đạo đức, chính
trị vốn có của thời đại mình. Nhưng do đặc thù của mình mà quan niệm nghệ
thuật có những thể hiện và bộc lộ riêng.
Theo từ điển thuật ngữ văn học: “Quan niệm nghệ thuật là hình thức
bên trong của sự chiếm lĩnh đời sống, là hệ quy chiếu ẩn chìm trong hình thức
nghệ thuật, nó gắn với các phạm trù phương pháp sáng tác, phong cách nghệ
thuật, làm thành thước đo của hình thức văn học là cơ sở của tư duy nghệ
thuật”[2.275].
“Quan niệm nghệ thuật về thế giới và con người thể hiện ở điểm nhìn
nghệ thuật, ở chủ đề cảm nhận đời sống được hiểu như những hằng số tâm lý
của chủ thể, ở kiểu nhân vật và biến cố mà tác phẩm cung cấp, ở cách xử lý
các biến cố và quan hệ nhân vật”[2.274].
Như vậy, có thể thấy quan niệm nghệ thuật là một vấn đề quan trọng
mà chúng ta cần tìm hiểu trước khi đi sâu vào tác phẩm của tác giả ấy. Mỗi
nhà văn trong quá trình sáng tác của mình đều có cách nhìn nhận và đánh giá
riêng về thế giới và con người. Đối với Nam Cao ông đề ra cho mình quan
niệm nghệ thuật “vị nhân sinh” và quan niệm này đã chi phối trong hầu hết
các tác phẩm của ông. Vốn là một nhà văn của chủ nghĩa hiện thực, ông luôn
yêu cầu nghệ thuật phải gắn liền với đời sống đặc biệt sự đói khổ, túng quẫn
và bần cùng hoá của người nông dân. Điều đó đã mang đến cho Nam Cao một

T¹ Lan Anh – K32D

12

Khoa Ng÷ V¨n


th nh mt hnh ng phi thng vt ra khi mi s thng luụn khỏc
l v t ti s tt cựng.

Tạ Lan Anh K32D

13

Khoa Ngữ Văn


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Như vậy, trong các sáng tác thời kỳ này của Chế Lan Viên không có
chỗ cho cái bình thường. Chế Lan Viên say mê “cái phi thường” ấy và xem
nó như là sự “độc đáo” của phương diện nghệ thuật thơ ca. Đây là nét quan
trọng và nhất quán trong phong cách thơ Chế Lan Viên và hướng hồn thơ Chế
Lan Viên đến một thế giới đầy “kinh dị, lẻ loi và bí mật” như Hoài Thanh đã
nhận xét về “Điêu tàn”.
“Điêu tàn” khai thác một đề tài thi ca có căn cứ lịch sử nhưng không
rõ quan hệ với thi nhân: sự sụp đổ của nhà nước Chàm. Một thế giới u linh
của những quỷ dữ ma Hời, những đầu lâu, sọ dừa, máu xương c©n não và
những tiếng khóc than không dứt. Và cuối cùng là tấm lòng đau đớn, nuối tiếc
không nguôi của nhà thơ với những gì đã mất đi của Xứ Chàm.
Tác giả, trong nhiều bài thơ, đã miêu tả quá khứ và hiện tại của nước
non Chàm như hai bức tranh tương phản. Năm xưa là khung cảnh một đất
nước rạng rỡ thanh bình:
Đây điện các huy hoàng trong ánh nắng
Những đền đài tuyệt mĩ dưới trời xanh

Trong “Điêu tàn” cảm xúc có lúc bị xô lệch về một phía trong tâm
trạng buồn đến tuyệt vọng. Nhà thơ muốn thoát ly khỏi mọi sự ràng buộc với
cuộc đời hiện tại. Tác giả bộc lộ một thái độ từ chối tuyệt đối.
Hãy cho tôi một tinh cầu giá lạnh
Một vì sao trơ trọi cuối trời xa
Để nơi ấy tháng ngày tôi lẩn tránh
Những ưu phiền đau khổ với buồn lo
(Những sợi tơ lòng – Điêu tàn)
Mặc dù sống ở giữa cuộc đời nhưng hồn lại hướng về thế giới khác xa
xôi vì hiện tại theo tác giả là nguyên nhân, là biểu tượng gây nên mọi sự chết
chóc điêu tàn. Lẽ đó mà Chế Lan Viên càng ngày càng lạc sâu vào cõi siêu
hình, mờ ảo để đến mức ông phải hoảng loạn thốt lên “Có ai không nắm giùm
tay ta lại! Hãy bẻ giùm cán bút của ta đi! Lời thơ ta đầy những điệu sầu bi.
Đầy hơi thịt, yêu ma cùng xác chết” (Tiết trinh). Và ông nghi ngờ chính sự
tồn tại, hiện hữu của mình “Ai bảo giùm: Ta có, có ta không”.
Cũng chính quan niệm “làm thơ là làm sự phi thường”, quyết không
đi lại con đường của các nhà Thơ mới thời ấy, đã khiến cho Điêu tàn trở
thành hiện tượng độc nhất vô nhị trong lịch sử thơ ca dân tộc. Ngay từ lúc ấy,
chính Chế Lan Viên đã ý thức được sự cô đơn trên nẻo đường riêng của thơ
mình:
Đường về thu trước xa lắm lắm

T¹ Lan Anh – K32D

15

Khoa Ng÷ V¨n


Kho¸ luËn tèt nghiÖp


T¹ Lan Anh – K32D

16

Khoa Ng÷ V¨n


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

ngot trong s nghip th cỏch mng ca ông. õy nh sỏng ca ng v
phự sa ca cuc i ó giỳp ụng chin thng c ni au riờng vn ti
nim vui chung ca dõn tc. V cng t õy, nhng bi th hay nht ca ụng
ln lt xut hin v mang du n phong cỏch rt m nột ca Ch Lan Viờn.
ti v cm hng trong tp th rt phong phỳ: Cú k nim khỏng
chin v nim vui trc s hi sinh ca t nc sau chin tranh, cú nim t
ho trc v p v s giu cú ca t nc, cú ni au chia ct Bc Nam, v
ni bt l hnh trỡnh t tng tõm hn ca cỏi tụi nh th t thung lng
au thng ra cỏnh ng vui. nh sỏng v phự sa l mt n lc vt lờn
nhng bun au, cụ n khi ó tỡm thy hng ca cuc i v ngh thut l
hnh trỡnh t chõn tri ca mt ngi n chõn tri ca tt c (ấluya).
Cha bao gi th Ch Lan Viờn li giu nim vui n th. Dng nh mi
chuyn i ca ụng u mang ý ngha i ra vi i, i ra vi ngi.
Nim t ho v t quc, dõn tc l cm hng ln, bao trựm trong th
Ch Lan Viờn. T ho v nhng thi im rc sỏng ca dõn tc trong quỏ kh
Khi Nguyn Trói lm th v ỏnh gic, Nguyn Du vit Kiu t nc hoỏ
thnh vn, Nguyn Hu ci voi vo ca Bc, Hng o dit quõn Nguyờn
trờn Sụng Bch ng. Nh th li cng t ho hn, vỡ t quc trong thi k

ngi!
Ting mỏu lang thang i gia t tri.
Du nghỡn thi s thiờn ti khụng d ni
(Thi s hố 72 bỡnh lun)
Cú th núi, giai on hai cuc khỏng chin chng Phỏp v chng M
ó ỏnh du s i mi trong quan nim ngh thut ca Ch Lan Viờn.S i
mi y hon ton phự hp vi tinh thn thi i: Tt c ỏnh gic M
xõm lc, tt c xõy dng ch ngha xó hi. V vi s i mi v quan
nim ngh thut nh vy cng vi mt tõm hn th phong phỳ, giu cm xỳc
Ch Lan Viờn luụn luụn l ngi ng gia i l ln ca th ca cỏch mng.
2.2.3 Nhng nm cui i
Sau thng li ca cuc khỏng chin chng Mỹ, t nc thng nht v
chuyn sang mt thi k mi vi nhiu khú khn v thỏch thc ca thi hu
chin. Vn l nh th nhy bộn vi s chuyn bin v yờu cu ca thi i,
Ch Lan Viờn cng ó cú s bin i trong khuynh hng cm hng v ging
iu ca th mỡnh.
Vi quan im sỏng tỏc phc v s nghip cỏch mng, phn ỏnh hin
thc v i ca i sng t nc, dựng th lm ting kốn xung trn, ting hỏt
ngi ca c v nhõn dõn vn tip tc c phỏt huy cỏc tp th Hoa trc
lng Ngi, Hái theo mựa v mt phn Hoa trờn ỏ, Ta gi cho mỡnh.

Tạ Lan Anh K32D

18

Khoa Ngữ Văn


Khoá luận tốt nghiệp



Tạ Lan Anh K32D

19

Khoa Ngữ Văn


Kho¸ luËn tèt nghiÖp

Tr­êng §HSP Hµ Néi 2

Ta là ta mà luôn bối rối?
Tìm lại ta...”
(Bất hoàn toàn)
Đọc Di cảo ta có thể thấy phần chủ yếu là những bài thơ “chiêm
nghiệm, suy tưởng, tư vấn, độc thoại về những vấn đÒ vĩnh cửu của đời
người:vui buồn, được mất, sống chết.Thời gian, cái chết câi hư vô trước mắt
trở thành nỗi ám ảnh thường trực và ngày càng đau đớn trong ông”[1.31]. Và
cái “tôi” của nhà thơ được hiện ra trong tính đa diện và phức tạp vốn có, như
biểu tượng tháp Bay-on bốn mặt:
“Anh là tháp Bay-on bốn mặt
Dấu đi ba, còn lại đó là anh
Chỉ mặt đó mà ngh×n trò cười khóc
Làm đau ba mặt kia trong cõi ẩn hình”
(Tháp Bay-on bốn mặt –Di cảo thơ)
Chế Lan Viên đã làm một cuộc điểm duyệt lại đời thơ của mình với ý
thức tự phê phán nhiều khi rất nghiêm khắc và cả nỗi xót xa. Nhà thơ thấy
mình đã quá mải mê với những “danh vọng ầm ào, vinh quang xí xố” mà xa
lìa cuộc sống giản dị của đời thường dân dã, nay khát khao được trở về làm

thuật trong mỗi tác phẩm. Thế giới nghệ thuật ấy được tạo tập bằng vô số
hình ảnh dày đặc với nhiều dạng thức khác nhau. Là người rất có ý thức tìm
cho thơ mình một con đường, một diện mạo riêng biệt nhưng Chế Lan Viên
cũng không bao giờ tự khép mình vào một lối đi, trong một ranh giới đã định
mà luôn tìm tòi, thể nghiệm, bứt phá với một khát vọng sáng tạo không
ngừng.
Với quan niệm siêu hình, thần bí, thi nhân đã tạo nên trong Điêu tàn
một thế giới nghệ thuật phi xác thực với bóng ma, xương trắng, máu huyết, sọ
dừa,...Bước vào những năm kháng chiến chống Pháp và chống Mỹ. Chế Lan
Viên đã làm một cuộc “chuyển quân” quan trọng trong thơ mình. Cách mạng
giúp Chế Lan Viên thay đổi cuộc đời, thay đổi hồn thơ. Nỗi đau mất nước
trước kia đã trở thành lòng yêu nước, yêu chế độ, nỗi buồn trách đời trong tôn
giáo đã trở thành lòng yêu tha thiết cuộc đời. Cách mạng uốn nắn lại tâm hồn
anh giúp anh nhận ra và phát huy bản chất của mình. “Không có cách mạng
không có thơ Chế Lan Viên” [3.43].
Quan niệm nghệ thuật mới này đã đem đến cho tác phẩm của Chế Lan
Viên sau 1945 những hình tượng nghệ thuËt mới giàu tính thời sự. Đặc biệt,
thơ Chế Lan Viên những năm chống Mü cứu nước, cụ thể ở những bài thơ dài
mà giọng chính luận là chủ âm “hình tượng thơ thường kỳ vĩ, mang tính biểu
tượng cao- Chúng như những cột chống vững chãi tương xứng với công trình

T¹ Lan Anh – K32D

21

Khoa Ng÷ V¨n


Kho¸ luËn tèt nghiÖp


Khác với các nhà khoa học, người nghệ sĩ không diễn đạt trực tiếp ý
nghĩ và tình cảm bằng khái niệm trừu tượng, bằng định lí, công thức mà bằng
hình tượng, nghĩa là bằng cách làm sống lại một cách cụ thể và gợi cảm
những sự việc, những hiện tượng đáng làm ta suy nghĩ về tính cách và số
phận, về tình đời, tình người qua một chất liệu cụ thể.
Như vậy, hình tượng nghệ thuật chính là các “khách thể đời sống
được nghệ sĩ tái hiện bằng tưởng tượng sáng tạo trong những tác phẩm nghệ
thuật”[2.147].
Giá trị trực quan độc lập là đặc điểm quan trọng của hình tượng nghệ
thuật. Bằng chất liệu cụ thể, nó làm cho người ta có thể ngắm nghía, thưởng
ngoạn và tưởng tượng. Đó có thể là một đồ vật, một phong cảnh thiên nhiên
hay một sự kiÖn x· héi được cảm nhận. Nhưng nói tới hình tượng nghệ thuật
người ta thường nghĩ tới hình tượng con người, bao gồm cả hình tượng một
tập thể người (như hình tượng nhân dân hoặc hình tượng tổ quốc) với những
chi tiết biểu hiện cảm tính phong phú.
Hình tượng nghệ thuât tái hiện đời sống, nhưng không phải sao chép
y nguyên những hiện tượng có thật, mà là t¸i hiện có chọn lọc, sáng tạo thông
qua trí tưởng tượng và tài năng của nghệ sĩ, sao cho các hình tượng truyền

T¹ Lan Anh – K32D

23

Khoa Ng÷ V¨n


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2


24

Khoa Ngữ Văn


Khoá luận tốt nghiệp

Trường ĐHSP Hà Nội 2

nhng nm by mi khụng th no quờn. Trong ting súng về chiu p ã p
vo b bn, trong ting giú thi dc theo trin sụng, trong ting rỡ rm trũ
chuyn ca dũng ngi ch gi thụng cu phao tr v thnh ph, dng dc
trờn mờnh mụng cỏt trng; nhng cõu th ho hựng vang ng ca anh cng
p nh súng vo b tõm tng:
Hi sụng Hng ting hỏt bn nghỡn nm
T quc bao gi p th ny chng?
....
Nhng ngy tụi sng õy l nhng ngy p hn tt c
Dự mai sau i muụn vn ln hn.
Trong nhng ngy ta phi ly mỏu ra m gỡn gi tng lỏ cõy ngn c,
T quc hin lờn cha bao gi p, huy hong v dim l n th. Ch Lan
Viờn dy lờn t ỏy lũng ta nhng cõu thơ v mt tỡnh yờu ln, thiờu t tõm
can:
ễi t quc, ta yờu nh mỏu tht
Nh m cha ta, nh v, nh chng
ễi t quc, nu cn, ta cht
Cho mt ngụi nh, ngn nỳi, con sụng.
Cú th núi, nhng cõu th y bng sc mnh ca th ca ó gi dy sõu
xa t trỏi tim ngi tỡnh yờu t nc. V tỡnh yờu y sc chin thng quõn
thự ngay t khi chỳng t bờn kia bin o n nh mt cn dụng ln trờn bu


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status