Phân tích nội dung chương III hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường (thuộc phần VII sinh thái học SGK sinh học 12 ban cơ bản) xây dựng hệ thống hình ảnh phục vụ các bài giảng trong chương - Pdf 31

LỜI CẢM ƠN
Em xin chân thành cảm ơn sự đóng góp ý kiến của các
thầy, cô giáo trong tổ phương pháp giảng giạy, cùng sự đóng
góp ý kiến xây dựng của các bạn sinh viên đã giúp em hoàn
thành đề tài luận văn tốt nghiệp.
Đặc biệt em xin bày tỏ long biết ơn sâu sắc đến Thầy
giáo, Thạc sĩ Trương Đức Bình, người đã trực tiếp hướng dẫn và
chỉ bảo tận tâm giúp em hoàn thành đề tài luận văn này. Trong
quá trình thực hiện đề tài không tránh khỏi những thiếu sót, rất
mong các thầy, cô, cùng toàn thể các bạn sinh viên dóng góp ý
kiến, sửa chữa để đề tài ngày càng hoàn thiện và mang lại giá trị
thực tiễn cao hơn.

Hà Nội Tháng 5 Năm 2010

Sinh viên
Nguyễn Thị Thoan

1


LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan kết quả nghiên cứu đề tài là kết quả
nghiên cứu, tìm tòi của bản thân. Đề tài và nội dung khoá luận là
chân thực được viết trên cơ sở khoa học là các sách, các tài liệu
do nhà xuất bản giáo dục ban hành không trùng với đề tài của
tác giả khác. Nếu sai tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm.

Nguyễn Thị Thoan

2

công nghệ tiên tiến và hiện đại, thời đại của hội nhập quốc tế ngày càng sâu
rộng trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, giáo dục và
đào tạo, sức mạnh của mỗi quốc gia không chỉ được đánh giá qua các lĩnh vực
kinh tế, chính trị, quân sự, các nguồn tài nguyên thiên nhiên, mà còn phụ
thuộc vào trí tuệ và năng lực sáng tạo của con người, trong bối cảnh đó phát
triển giáo dục – đào tạo là yếu tố đặc biệt được đặt lên hàng đầu cần được
thực hiện ngay ở mỗi quốc gia.
Nhận thức đúng xu thế đó Đảng và nhà nước ta đã tiến hành đổi mới
toàn diện về giáo dục ở các cấp học, trong đó có cấp học Trung học phổ thông
nhằm nâng cao chất lượng hiệu quả đào tạo.
Năm 2008 – 2009 lần đầu tiên bộ sách giáo khoa mới dành cho lớp
được đưa vào giảng dạy và học tập ở tất các trường Trung học phổ thông trên
cả nước. Trong quá trình triển khai thay sách giáo khoa cũ bằng sách giáo
khoa mới các giáo viên đã gặp rất nhiều khó khăn, nhiều giáo viên vùng sâu
vùng xa, sinh viên và giáo viên mới ra trường chưa có kinh nghiệm giảng dạy,
chưa có điều kiện đi sâu tìm hiểu các quan điểm xây dựng và phát triển nội
dung, những đổi mới về kiến thức, phương pháp dạy và học, và một trong
những khó khăn cơ bản của giáo viên hiện nay cần quan tâm đó là kho tàng
“tư liệu hình ảnh” phục vụ cho bài giảng nghèo nàn, không gây hứng thú học
tập cho học sinh, hiệu quả bài giảng không cao, không sinh động. Vì vậy xây
dựng hệ thống hình ảnh phục vụ cho bài giảng là việc làm cần thiết và có ý nghĩa.

5


Xuất phát từ cơ sở lí luận và thực tiễn nêu trên với mong muốn tháo gỡ
được những khó khăn và nâng cao chất lượng dạy và học môn Sinh học lớp
12 tôi đã mạnh dạn tiến hành nghiên cứu đề tài: “Phân tích nội dung chương
III. Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi trường (thuộc phần VII – Sinh thái
học – Sách giáo khoa Sinh học 12 Ban cơ bản). Xây dựng hệ thống hình ảnh


4. Đối tượng, phạm vi và các phương pháp nghiên cứu.
4.1. Đối tượng nghiên cứu.
- Kiến thức sinh thái học và nội dung SGK Sinh học 12 Ban cơ bản.
- Các biện pháp phát huy tính tích cực học tập của học sinh.
4.2. Phạm vi nghiên cứu.
- Do hạn chế về thời gian của Luận văn tốt nghiệp nên tôi chỉ giới hạn
phạm vi nghiên cứu trong chương III: “Hệ sinh thái, sinh quyển và bảo vệ môi
trường” SGK Sinh học 12 ban cơ bản.
Việc đánh giá kết quả khi thực hiện ở mức độ lấy ýkiến nhận xét của
giáo viên THPT.
4.3. Phương pháp nghiên cứu.
4.3.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết.
- Để xây dựng cơ sở lý thuyết cho luận văn tôi đã nghiên cứu các tài
liệu về quan điểm đổi mới giáo dục và đào tạo trong các nghị quyết của Đảng
CSVN, cơ sở lý luận PPDH tích cực, các biện pháp phát huy tính tích cực học
tập của học sinh.
- Nghiên cứu quan điểm xây dựng và phát triển nội dung SGK mới.
- Nghiên cứu SGK và các tài liệu chuyên môn về phần: Sinh thái học.
- Sưu tầm trên internet.
4.3.2. Phương pháp quan sát sư phạm.

7


- Dự giờ của giáo viên và sinh viên tập giảng để tìm hiểu tình hình dạy
và học phần Sinh thái học lớp 12.
- Tìm hiểu những khó khăn của giáo viên trong quá trình thực hiện
SGK mới.
4.3.3. Phương pháp chuyên gia.

bậc sơ học, tiểu học lên trung học.
Ở Hoa Kì, ý tưởng dạy học tích cực ra đời trong những năm 70 và đã
được thí nghiệm ở gần 200 trường: Giáo viên xác định mục tiêu, cung cấp các
phiếu hướng dẫn để học sinh tiến hành công việc độc lập theo nhịp điệu phù
hợp với năng lực.
Trong những thập kỷ gần đây phương pháp dạy học tích cực tiếp tục
phát triển với những hình thức mới mà mục đích giáo dục đặt ra không chỉ là
dạy học vấn mà còn là đào tạo.
Như vậy có thể nói xu thế của thế giới hiện nay là nhấn mạnh phương
pháp tự học, tự nghiên cứu đó là mục đích dạy học, đặt người học vào vị trí
trung tâm, xem cá nhân người học vừa là chủ thể, vừa là mục đích cuối cùng
của quá trình đó.

9


1.2. Trong nước.
Từ những năm 1960 ở nước ta, vấn đề đổi mới phương pháp dạy học
theo hướng phát huy tính tích cực tự lực, chủ động của học sinh nhằm đào tạo
những người lao động sáng tạo, cùng với đó khẩu hiệu “biến quá trình đào tạo
thành quá trình tự đào tạo” cũng đã đi vào các trường sư phạm từ thời điểm đó.
Từ những năm 1970, 1971 bắt đầu có công trình nghiên cứu về cải tiến
phương pháp dạy học.
Năm 1972 trong lĩnh vực sinh học có công trình của giáo sư Trần Bá
Hoành đề cập đến việc rèn luyện trí thông minh của học sinh “rèn luyện trí
thông minh cho học sinh thông qua chương trình di truyền biến dị” (Nghiên
cứu giáo dục số 18 – 1996).
Đặc biệt từ những năm 80 trở lại đây, ở nước ta có rất nhiều công trình
nghiên cứu về đổi mới dạy học, như công trình nghiên cứu của: Đinh Quang
Báo, Vũ Đức Lưu, Nguyễn Đức Thành, Lê Đình Trung.

thức vì trong hoạt động thì hoạt động nhận thức là chủ yếu.
Theo giáo sư Trần Bá Hoành: “Tính tích cực nhận thức là trạng thái
hoạt động của học sinh đặc trưng ở khát vọng học tập, có sự cố gắng trí tuệ và
nghị lực cao trong quá trình nắm vững kiến thức”.
2.3. Những biểu hiện của tính tích cực học tập.
2.3.1. Về hoạt động trí tuệ
Theo GI SucuIna – 1997: Những biểu hiện của tính tích cực là:
- Học sinh khao khát, tự nguyện tham gia trả lời câu hỏi của giáo viên,
bổ sung câu trả lời của bạn, thích được phát biểu ý kiến của mình về vấn đề
được nêu ra.
- Học sinh hay nêu ra những thắc mắc đòi hỏi phải được giải thích về
các vấn đề do giáo viên nêu ra.
- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt kiến thức và kĩ năng đã có để
nhận thức các vấn đề mới.

11


- Học sinh mong muốn được đóng góp với thầy cô, với bạn những
thông tin mới ngoài phạm vi bài học.
2.3.2. Về cảm xúc
- Học sinh có thể hào hứng, ngạc nhiên hay thờ ơ lãnh đạm trước
những vấn đề mà giáo viên nêu ra.
2.3.3. Về ý trí
- Học sinh tập trung, chú ý về những vấn đề mà giáo viên đang trình bày.
- Kiên trì làm bằng được các bài tập khó.
- Không nản trí trước khó khăn.
2.4. Các cấp độ của tính tích cực.
2.4.1. Cấp độ sao chép bắt chước
Kinh nghiệm của học sinh được tích luỹ dần qua việc tích cực quan sát,

chủ thể của quá trình học tập đã có từ lâu. Tuy nhiên thuật ngữ “dạy học lấy
học sinh làm trung tâm” mới chỉ được phổ biến gần đây.
Theo giáo sư Trần Bá Hoành không nên xem dạy học lấy học sinh làm
trung tâm như phương pháp dạy học, đặt ngang tầm với các phương pháp dạy
học đã có.
4. Đặc trưng của phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm là một hệ thống các
phương pháp trong đó giáo viên có vai trò tổ chức học sinh, còn học sinh tự
lực hoạt động tìm tòi để dành kiến thức mới. Hoạt động của học sinh thực
chất là hoạt động giải quyết vấn đề.
Phương pháp dạy học lấy học sinh làm trung tâm có những đặc trưng
chủ yếu sau:
4.1. Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
Phương pháp dạy học tích cực đề cao vai trò của người học, đặt học
sinh vào vị trí trung tâm của quá trình dạy học. Mục đích xuất phát từ người
học và cho người học.

13


- Nội dung bài học do học sinh lựa chọn và phù hợp với hứng thú của
học sinh. Sau mỗi bài học đánh giá khả năng nhận thức của từng học sinh.
Học sinh tự chịu trách nhiệm về kết quả của mình.
4.2. Dạy học bằng cách tổ chức hoạt động cho học sinh.
- Phương pháp dạy học tích cực chú trọng hoạt động độc lập của học
sinh trong giờ học, hoạt động tự học của học sinh chiếm tỉ lệ cao về thời gian
và cường độ làm việc, tạo điều kiện cho học sinh tác động trực tiếp vào đối
tượng bằng nhiều giác quan, từ đó nắm vững kiến thức.
4.3. Dạy học chú trọng hoạt động độc lập của học sinh trong giờ học
hoạt động tự học của học sinh chiếm tỉ lệ cao về thời gian và và cường độ

DỰNG HỆ THỐNG HÌNH ẢNH.
1. Cơ sở lí luận.
1.1. Tình hình ứng dụng CNTT vào quá trình dạy học.
1.1.1.Trên thế giới.
- Sự bùng nổ CNTT từ những năm cuối thế kỉ XX đã làm cho việc tin học hóa
nhà trường trở thành một trào lưu mạnh mẽ trên quy mô rộng lớn mà trong đó người
ta phân biệt theo 2 hướng: Một mặt dạy học một số yếu tố tin học cơ bản như nội
dung của giáo dục. Mặt khác với tư cách là tiến bộ khoa học kĩ thuật, mũi nhọn của
thời đại, máy tính được sử dụng trong quá trình dạy học để cải tiến PPDH nhằm
nâng cao chất lượng dạy học theo 2 cách:
+ Sử dụng máy tính như công cụ dạy học.
+ Máy tính dùng như máy dạy học thay thế gần như hoàn toàn người thầy

15


Ở một số nước phát triển như: Anh, Mỹ, Pháp, Đức,… mọi trẻ em đến trường
đều được cung cấp các kiến thức cơ bản về máy tính. Dạy học trên máy yính trên
mạng internet đã trở thành hoạt động bình thường.
Đối với một số nước trong khu vực Châu Á – Thái Bình Dương, CNTT đang
được ứng dụng hết sức rộng rãi và đạt hiệu quả trong các lĩnh vực hoạt động của
của con người, tạo nên những biến đổi to lớn trong xã hội, trong đó nhà trường sử
dụng kĩ thuật như một công cụ lao động giải trí. GV và HS ở các nước này đã từng
bước làm chủ và sử dụng nó hiệu quả trong quá trình dạy học.
1.1.2. Trong nước.
Ở Việt Nam, những năm gần đây cùng với sự phát triển kinh tế, CNTT cũng
đã phát triển mạnh mẽ. CNTT được ứng dụng vào nhiều ngành song CNTT được
ứng dụng vào phục vụ giáo dục và đào tạo còn nhiều hạn chế và chưa được quan
tâm đúng mức. Ở một số trường THPT cũng đã được trang bị một số lượng nhất
định máy vi tính song trang bị thiuees đồng bộ: thiếu băng hình, đĩa hình, phần mềm

Bài 45: Dòng năng lượng trong hệ sinh thái và hiệu suất sinh thái.
2.2. Về cấu trúc từng bài trong chương.
Mỗi bài trong SGK đều được trình bày trên cả kênh chữ và kênh hình.
- Kênh chữ: Bao gồm những nội dung:
+ Tên bài học.
+ Nội dung bài học.
+ Các yêu cầu của bài trình bày trong khung giúp HS ghi nhớ.
+ Phần củng cố và vận dụng kiến thức được trình bày dưới dạng câu
hỏi và bài tập cuối bài.

17


+ Một số phần tư liệu bổ sung ngắn gọn, súc tích qua mục “em có
biết?” giúp HS mở rộng kiến thức.
- Kênh hình:
Trong SGK kênh hình vừa là công cụ minh họa cho kiến thức của bài
học, vừa là nguồn tư liệu quan trọng giúp HS tìm tòi kiến thức. Các hình
thuộc chương III – Sinh học 12, THPT chủ yếu là hình minh họa cho kênh
chữ và phần nào cũng đã phát huy được tính tích cực tìm tòi của HS. Tuy
nhiên kênh hình chưa nhiều, có bài kênh hình chưa đáp ứng được yêu cầu nội
dung, do đó phần nào hạn chế sụ lĩnh hội kiến thức của HS. Hơn nữa kênh
hình trong SGK khó cho việc tổ chức, điều khiển hoạt động của HS theo ý đồ
khác nhau của mình.
3. Quy trình xây dựng “Hệ thống hình ảnh” phục vụ dạy học chương III –
Sinh học 12, THPT.
3.1. Nguyên tắc xây dựng.
Mục tiêu của Đảng và Nhà nước ta là xây dựng con người làm chủ tri
thức khoa học và công nghệ hiện đại, có tư duy sáng tạo, có kĩ năng thực hành
giỏi,…Để thực hiện được mục tiêu trên, trong dạy học ở trường THPT, việc

cách tư duy và hoạt động tư duy cho HS, tạo điều kện tốt nhất cho các em hiểu
đầy đủ và sâu sắc kiến thức môn học . Như vậy, PTDH phải thể hiện tối đa
thông tin cần truyền tải mà vẫn chính xác, gọn gàng, đẹp và hấp dẫn.
3.1.5. Đảm bảo tính hieeuh quả, hữu dụng.
PTDH được nghiên cứu, thiết kế, xây dựng cần đảm bảo tính hiệu quả.
Điều đó thể hiện qua việc GV dễ sử dụng, dễ chỉnh sửa, sắp xếp, dễ tổ chức,
điều khiển người học phát huy tính tích cực và sáng tạo trong học tập. HS lĩnh
hội tri thức nhanh hơn, sâu sắc hơn nhờ sự hỗ của PTDH.
3.2. Các bước xây dựng “Hệ thống hình ảnh”.
Tôi đã tiến hành xây dựng “Hệ thống hình ảnh” theo các bước sau:

19


Nghiên cứu, phân tích nội dung,
SGK
Giai đoạn chuẩn bị



Đánh giá tranh, ảnh trong SGK



Tập hợp hình ảnh

Sưu tầm, biên tập
hình ảnh
Lập kế hoạch cho thư viện



Hình ảnh trong SGK

sung

Hình ảnh tìm được

- Hình 42.1: Sơ đồ mối

1. Quần xã

1. Quần xã

quan hệ giữa các thành

2. Kích thước của một

2. Kích thước của một

phần chủ yếu của HST.

HST

HST

- Hình 42.2: HST rừng mưa 3.Thành phần cấu trúc

3.Thành phần cấu trúc

nhiệt đới (a); sa mạc (b);


+ HST nước mặn

6. HST nhân tạo.

6. HST nhân tạo.

1. Chuỗi thức ăn
2.Lưới thức ăn
3. Bậc đinh dưỡng
4. Tháp sinh thái
- Tháp số lượng
- Tháp sinh khối
- Tháp năng lượng.

1. Chuỗi thức ăn
2.Lưới thức ăn
3. Bậc đinh dưỡng
4. Tháp sinh thái
- Tháp số lượng
- Tháp sinh khối
- Tháp năng lượng

- Hình 43.1: Một lưới thức
43

Hình ảnh dự kiến bổ

ăn trong HST rừng
- Hình 43.2: Các bậc dinh

Tất cả các hình ảnh thu thập được ta tập trung vào trong một thư mục
trong máy tính. Hình ảnh phục vụ cho dạy học cần chính xác hóa, phù hợp với
nội dung, đẹp, hấp dẫn,…Do đó, sau khi đã có nguồn hình ảnh cần tiền hành
các thao tác sau:
- Sửa hình ảnh (nếu cần):
Có nhiều phần mềm giúp sửa ảnh từ đơn giản đến phức tạp. Ở đây tôi
sử dụng phần mềm Paint– một phần mềm khá phổ biến và dễ sử dụng của
window
+ Mở Paint: Start/ Program/ Accsessories/ Paint.
+ Mở hình ảnh cần sửa ( File/ Open/ File cần sửa/ Open) hoặc copy ảnh
cần sứa sang Paint (chọn ảnh/ kích chuột phải/ Copy/ Menu/ Edit/ Paste).

25


Trích đoạn Hoạt động 1: Tìm hiểu trao đổi chất qua chu trình sinh địa hoá. Hoạt động 2:Tìm hiểu một số chu trình sinh địa hoá Hoạt động 3: Tìm hiểu về sinh quyền Hoạt động 2:Tìm hiểu hiệu suất sinh thái. ĐÁNH GIÁ CHẤT LƯỢNG XÂY DỰNG HỆ THỐNG HÌNH ẢNH VÀ THIẾT KẾ BÀI GIẢNG.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status