Trường đại học sư phạm hà nội 2
Khoa: sinh KTNN
------------------------
Nguyễn ngọc thuỳ
Phân tích nội dung xây dựng một số giáo án
điện tử thuộc phần ba: sinh học vi sinh vật
gồm chương 1: chuyển hoá vật chất và
năng lượng ở vi sinh vật, chương 2 : sinh
trưởng và sinh sản của vi sinh vật, chương
3: virut và bệnh truyền nhiễm sinh học 10
ban khoa học cơ bản.
Khoá luận tốt nghiệp đại học
Chuyên ngành: Phương pháp giảng dạy
Người hướng dẫn khoa học
Thạc sĩ: Trương Đức Bình
Hà nội 2008
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
Lời cảm ơn
Trong quá trình nghiên cứu đề tài này em đã nhận được sự chỉ bảo tận
tình của thầy giáo Thạc sĩ Trương Đức Bình và các thầy cô giáo trong tổ
phương pháp giảng dạy khoa sinh KTNN trường Đại học sư phạm Hà Nội 2.
bản thân tôi dưới sự hướng dẫn trực tiếp của thầy Trương Đức Bình giảng viên
khoa sinh KTNN. Nó chưa từng được công bố tại bất kỳ một công trình
nghiên cứu khoa học nào hoặc của ai. Đề tài và nội dung khoá luận là chân
thực được viết trên cơ sở khoa học là các sách, tài liệu do nhà xuất bản giáo
dục ban hành.
Sinh viên
Nguyễn Ngọc Thuỳ
Trường ĐHSP Hà Nội 2
-2-
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
Phần 1. Mở đầu.
1. Lý do chọn đề TàI.
Hiện nay khoa học kỹ thuật đang phát triển như vũ bão. Song song với
sự phát triển của khoa học kỹ thuật thì sự đòi hỏi phát triển về tri thức cũng
tăng gấp bội. Chính điều này đã đặt ra cho chúng ta một câu hỏi phải làm gì
để theo kịp với tiến độ đó? Xã hội ngày một đổi mới và con người cũng phải
đổi mới theo sự tiên tiến của nền công nghiệp hoá toàn cầu. Thế kỉ 21 đặt ra
cho chúng ta những nhiệm vụ rất nặng nề, đó là phải đổi mới vươn lên để đưa
con người lên vũ đài tuyệt đỉnh của tri thức và điều đáng nói ở đây là làm như
thế nào để thực hiện được điều này? Không còn cách nào khác là chúng ta
triệt mục tiêu, yêu cầu, nội dung, phương pháp giáo dục của các bậc học,
cấp học quy định luật giáo dục, khắc phục những mặt hạn chế của
chương trình sách giáo khoa, tăng cường tính thực tiễn, kĩ năng thực
hành, năng lực tự học; coi trọng kiến thức khoa học xã hội và nhân văn;
bổ sung những thành tựu khoa học công nghệ hiện đại phù hợp với khả
năng tiếp thu của học sinh. Bảo đảm thống nhất, kế thừa và phát triển
của chương trình giáo dục Đổi mới nội dung chương trình sách giáo
khoa, phương pháp dạy học, tổ chức đánh giá, thi cử, chuẩn hoá cơ sở đào
tạo, bồi dưỡng giáo viên và công tác quản lý đào tạo, bồi dưỡng giáo viên
và công tác quản lý giáo dục.
Muốn có một giờ lên lớp đạt hiệu quả thì trước tiên phải chuẩn bị tốt từ
khâu soạn bài và khâu phân tích nội dung, khi thực hiện khâu này thì giáo viên
không chỉ nắm vững kiến thức trong sách giáo khoa mà còn phải đọc thêm tài
liệu có liên quan đến bài, làm cho bài giảng trở nên phong phú, xinh động,
cuốn hút làm học sinh đam mê, yêu thích và hứng thú với môn học. Như vậy
vấn đề hiểu và phân tích nội dung bài giảng là khâu rất quan trọng và cần phải
được đầu tư.
Song song với khâu phân tích nội dung thì phương pháp và phương tiện
dạy học cũng là một khâu rất quan trọng. Hiện nay Bộ giáo dục đã đưa ra
nhiều phương pháp và thiết bị dạy học nhằm phục vụ học sinh lĩnh hội kiến
thức một cách triệt để, đồng thời phát huy khả năng sáng tạo của giáo viên.
Một trong những phương pháp hiện nay đang thí điểm và mang lại kết quả cao
là sử dụng công nghệ thông tin vào dạy học, thiết kế các bài soạn trên máy vi
tính và trình chiếu Powerpoint. Đây là phương pháp mới có nhiều ưu điểm
giúp giáo viên có sự chuẩn bị rất kỹ càng cả về nội dung và hình ảnh, tiết kiệm
thời gian, cho hình ảnh đẹp và chính xác, đồng thời tạo hứng thú cho học sinh,
kích thích sự sáng tạo tự khám phá vấn đề của học sinh. Nhưng bên cạnh
Trường ĐHSP Hà Nội 2
Xin ý kiến nhận xét của giảng viên hướng dẫn: Thầy Trương Đức Bình
cùng các thầy cô trong tổ phương pháp đối với:
- Việc đổi mới phương pháp hiện nay.
- Sinh viên sư phạm và giáo viên mới ra trường.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
-5-
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
3.1. Đối tượng nghiên cứu.
- Những biên pháp làm sáng tỏ nội dung bài giảng, phân tích bài giảng
trong sách giáo khoa theo kiểu kỹ thuật dạy học một bài cụ thể.
- Những kiến thức về giáo án điện tử.
3.2. Phạm vi nghiên cứu.
Chương trình sách sinh học 10 ban cơ bản, phần 3: Sinh học vi sinh vật.
4. Nhiệm vụ nghiên cứu.
4.1. Phân tích nội dung bài giảng.
4.1.1. Logic nội dung bài giảng.
- Vị trí của bài trong chương.
- Logic của bài.
4.1.2. Trình tự nội dung và mức độ kiến thức của bài.
- Nội dung và kiến thức cơ bản của bài.
- Học sinh thích được giơ tay phát biểu ý kiến, chú ý nghe câu trả lời
của bạn và lời giải thích của giáo viên.
- Học sinh hay nêu những thắc mắc đòi hỏi được giải thích.
- Học sinh chủ động vận dụng linh hoạt những kiến thức, kỹ năng đã có
để nhận thức những vấn đề mới.
- Học sinh mong muốn đóng góp với thầy, với bạn những thông tin mới
ngoài nội dung bài học.
+ Biểu hiện về mặt cảm xúc.
- Học sinh hào hứng phấn khởi trong giờ học.
- Học sinh biểu hiện tâm trạng ngạc nhiên trước những hiện tượng
thông tin mới.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
-7-
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
- Học sinh băn khoăn day dứt trước những vấn đề phức tạp, những bài
toán khó.
- Học sinh có những biểu hiện thờ ơ lãnh đạm, hoài nghi trước những
vấn đề câu hỏi của bạn, của thầy nêu ra.
- Biểu hiện về mắt ý chí.
Sự tập chung chú ý vào bài học chăm chú quan sát đối tượng nghiên
cứu, không nản chí trước những khó khăn, phải làm bằng được các bài tập,
Nguyễn Ngọc Thuỳ
phẩm chất và năng lực nghề nghiệp. Giáo viên với vai trò là người cố vấn, tổ
chức cho các em tham gia vào quá trình tìm ra kiến thức mới. Do đó mà đòi
hỏi giáo viên không ngừng mở rộng, nâng cao bồi dưỡng kiến thức chuyên
nghành, cũng như kiến thức khoa học khác.
3. Đặc trưng của phương pháp dạy học tích cực.
- Dạy học lấy học sinh làm trung tâm.
- Dạy học bằng tổ chức các hoạt động.
- Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu.
- Dạy học cá thể hoá và hợp tác hoá.
- Dạy học đề cao việc đánh giá và tự đánh giá.
4. Giáo án điện tử và cách xây dựng giáo án điện tử.
4.1. Giáo án điện tử là gì?
Giáo án điện tử là bản thiết cụ thể toàn bộ kế hoạch dạy học của người
dạy trên giờ lên lớp, toàn bộ hoạt động dạy học đã được multimedia hoá một
cách chi tiết, có cấu trúc chặt chẽ và logic được quy định bởi cấu trúc của bài
học. Giáo án điện tử là một sản phẩm của hoạt động thiết kế bài dạy, được thể
hiện bằng vật chất trước khi bài dạy học được tiến hành.
4.2. Quy trình thiết kế bài giảng điện tử.
Giáo án điện tử có thể được xây dựng theo quy trình gồm 6 bước sau:
- Xác định mục tiêu bài học.
- Lựa chọn kiến thức cơ bản, xác định đúng nội dung trọng tâm.
- Multimedia hoá từng đơn vị kiến thức.
- Xây dựng thư viện tư liệu.
- Lựa chọn ngôn ngữ hoặc phần mềm trình diễn để xây dựng tiến trình
dạy học thông qua các hoạt động cụ thể.
- Chạy thử chương trình, sửa chữa và hoàn thiện.
Giáo án điện tử có thể được viết dưới bất kì ngôn ngữ lập trình nào tuỳ
- Tiết kiệm thời gian cho giáo viên.
- Gây hứng thú cho học sinh.
4.3.2. Nhược điểm:
- Nếu lạm dụng học sinh chỉ nghe, xem mà không ghi được bài.
- Nếu không mở rộng hoặc khắc sâu bằng lời nói, học sinh sẽ không
hiểu hoặc hiểu không đầy đủ.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 10 -
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
B. Phân tích nội dung các bài thuộc phần 3: Sinh học vi
sinh vật.
1. Cấu trúc các bài cần nghiên cứu.
Chương 1: Chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi sinh vật ( 2 bài ).
Chương 2: Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật ( 3 bài).
Chương 3: Virut và bệnh truyền nhiễm ( 4 bài).
2. Nội dung các bài thuộc phần 3.
Sinh học vi sinh vật đề cập đến chuyển hoá vật chất và năng lượng ở vi
sinh vật, sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật từ đó giải thích được tại sao
virut lại là những sinh vật kí sinh bắt buộc trong tế bào vật chủ. Chúng mang
nguồn bệnh đe doạ con người và xã hội.
Chuyển hóa vật chất và năng lượng ở vi sinh vật đề cập tới các kiểu
1. Cấu trúc các bài cần nghiên cứu trong chương 1.
Bài 22: Dinh dưỡng chuyển hoá vật chất và năng lượng ở sinh vật.
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật.
2. Nhiệm vụ của chương 1.
Đây là chương mở đầu của phần vi sinh vật. Chương này đề cập đến các
kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất rất đa dạng ở vi sinh vật cùng những ứng
dụng của vi sinh vật trong đời sống của con người và vai trò của sinh vật trong
quá trình chuyển hoá vật chất.
Với nội dung kiến thức của chương 1 thì người học sau khi học xong sẽ
nhận thức được quá trình chuyển hoá ở vi sinh vật diễn ra như thế nào? Sự
tổng hợp và phân giải sẽ được thực hiện ra sao? Và có ứng dụng trong thực
tiễn như thế nào? Đó chính là nội dung của chương 1 trong phần 3 sinh học vi
sinh vật.
3. phân tích nội dung các bài thuộc chương 1.
Bài 22: Dinh dưỡng chuyển hoá vật chất và năng lượng
ở vi sinh vật.
1. Logic của bài 22 trong chương.
1.1. Vị trí của bài 22 trong chương.
Chương 1 gồm 2 bài mở đầu là dinh dưỡng chuyển hoá vật chất và dinh
dưỡng ở vi sinh vật sau đó đi sâu vào nghiên cứu bài 23 cũng là bài cuối của
chương quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Như vậy chúng
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 12 -
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 13 -
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
2.1. Nội dung kiến thức cơ bản giáo viên cần trang bị
cho học sinh.
Phần 1: Khái niệm vi sinh vật.
- Khái niệm: Vi sinh vật là những cơ thể nhỏ bé chỉ nhìn rõ chúng dưới
kính hiển vi, phần lớn vi sinh vật đơn bào nhân sơ hoặc nhân thực một số là
tập đoàn đơn bào.
- Đặc điểm: Hấp thụ chuyển hoá chất dinh dưỡng nhanh, sinh trưởng và
sinh sản nhanh phân bố rộng.
Phần 2: Môi trường và các kiểu dinh dưỡng.
2.1. Các loại môi trường cơ bản.
- Môi trường tự nhiên: Vi sinh vật được phân bố ở khắp mọi nơi.
- Môi trường trong phòng thí nghiệm: Căn cứ vào chất dinh dưỡng, môi
trường nuối cấy người ta chia làm ba môi trường.
+ Môi trường chất tự nhiên (gồm chất tự nhiên).
+ Môi trường tổng hợp (gồm các chất đã biết thành phần hoá học và số
lượng).
- Hoá dị dưỡng.
+ Nguồn năng lượng: Chất hữu cơ
+ Nguồn cacbon chủ yếu là chất hữu cơ
+ Ví dụ: Nấm, động vật nguyên sinh, phần lớn vi khuẩn không quang
hợp.
Phần 3: Hô hấp và lên men.
Trong môi trường có oxi phân tử, một số vi sinh vật tiến hành hô hấp
hiếu khí. Còn môi trường không có oxi phân tử, thì vi sinh vật tiến hành lên
men hoặc hô hấp kị khí.
3.1. Hô hấp.
3.1.1. Hô hấp hiếu khí.
- Khái niệm: Hô hấp hiếu khí là quá trình oxi hoá các phân tử hữu cơ
mà nhận êlectron cuối cùng là oxi phân tử. ở sinh vật nhân thực chuỗi chuyền
êlectron ở màng trong ti thể, còn ở sinh vật nhân sơ diễn ra ngay trên màng
sinh chất.
- Sản phẩm cuối cùng của quá trình phân giải đường là CO2 và nước. ở
vi khuẩn khi phân giải một phân tử glucôza tế bào tích luỹ được 38ATP.
- Có một số vi sinh vật hiếu khí, khi môi trường thiếu một số nguyên tố
vi lượng làm rối loạn trao đổi chất ở giai đoạn kế tiếp với chu trình Crep. Như
vậy, loại sinh vật này thực hiện hô hấp không hoàn toàn.
3.1.2. Hô hấp kị khí.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 15 -
K30A - Sinh
bản: Quang tự dưỡng, quang dị dưỡng, hoá dị dưỡng và hoá tự dưỡng.
- Nhóm thuộc sinh vật quang tự dưỡng bao gồm tất cả các sinh vật
quang hợp có nhân thực, nhân sơ có vi khuẩn lam và một số vi khuẩn lưu
huỳnh màu lục và màu tía thuộc nhóm này.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 16 -
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
- Nhóm thuộc vi sinh vật quang dị dưỡng: Chỉ có một vi khuẩn màu tía
và màu lục.
- Hoá dị dưỡng bao gồm tất cả các động vật và đa số vi sinh vật thường
gặp ở dưa muối, thực phẩm bị thối giữa, đường ruột của người và động vật.
- Hoá tự dưỡng chỉ gặp ở một số vi khuẩn.
Phần 3: Hô hấp và lên men.
3.1. Hô hấp.
- Sau khi hấp thụ các chất dinh dưỡng thì nguồn năng lượng sẽ diễn ra
các phản ứng sinh hoá để biến đổi các chất này đó chính là sự chuyển hoá vật
chất.
- Môi trường có oxi phân tử tiến hành hô hấp hiếu khí.
PTTQ: C6 H12O6 + 6CO2 6CO2 + 6H2O + 38ATP.
Hô hấp hiếu khí không hoàn toàn: Khi thiếu một số coenzim, mặc dù có
2.3. Kiến thức thực tiễn có liên quan.
Từ việc nghiên cứu quá trình dinh dưỡng chuyển hoá vật chất và năng
lượng ở vi sinh vật giúp ta ứng dụng vào thực tiễn như sản xuất rượu, bia
Bài 23: Quá trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi
sinh vật.
1. Logic nội dung của bài 23.
1.1. Vị trí của bài 23 trong chương.
Bài 23 là bài thứ hai trong chương sau bài 22 - Dinh dưỡng chuyển hoá
vật chất và năng lượng và cũng là bài cuối của chương 1. Bài 23 chính là quá
trình tổng hợp và phân giải các chất ở vi sinh vật. Sau khi học xong bài 23
chúng ta sẽ có một khái quát về sơ đồ tổng hợp các chất ở vi sinh vật. Nêu
được một số ứng dụng đặc điểm có lợi, hạn chế những đặc điểm có hại của
quá trình tổng hợp và phân giải các chất để phục vụ cho đời sống và bảo vệ
môi trường.
Như vậy bài 23 được đặt sau bài 22 là hoàn toàn hợp lý.
1.2. Logic nội dung của bài 23.
Quá trình tổng hợp ở vi sinh vật diễn ra rất nhanh vì vi sinh vật sinh
trưởng rất nhanh. Do vậy quá trình hấp thụ chất dinh dưỡng, chuyển hoá vật
chất năng lượng và sinh tổng hợp các chất trong tế bào cũng diễn ra rất nhanh.
Phần lớn vi sinh vật tự tổng hợp các chất như prôtêin, pôlysaccarit , lipit
người ta lợi dụng điều này để sản xuất những loại axit amin quý. Bên cạnh sự
tổng hợp là quá trình phân giải và mối quan hệ qua lại giữa tổng hợp và phân
giải. Vì vậy nội dung của bài 23 được sắp xếp trình tự như sau:
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 18 -
K30A - Sinh
- Quá trình phân giải các prôtêin phức tạp thành các axit amin diễn ra
bên ngoài tế bào nhờ vi sinh vật tiết prôtêaza ra môi trường. Các axit amin này
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 19 -
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
được vi sinh vật hấp thụ để tiếp tục phân giải tạo ra năng lượng cho hoạt động
sống của tế bào.
- Khi môi trường thiếu cacbon và thừa nitơ, vi sinh vật sẽ khử axit amin
và sử dụng axit hữu cơ làm nguồn cacbon, do đó có amôniac bay ra.
- Nhờ prôtêaza của vi sinh vật mà prôtêin của cá, đậu tương được
phân giải tạo ra các axit amin, dùng nước muối chiết chứa các axit amin này ta
được các loại nước mắm, nước chấm.
2.2. Phân giải pôlisaccarit và ứng dụng.
- Nhiều loại vi sinh vật có khả năng phân giải ngoại bào các pôlisaccarit
thành các đường đơn và phân giải tiếp theo con đường hiếu khí, kị khí (lên
men) .
+ Lên men.
Tinh bột
Nấm (đường hoá)
- 20 -
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
Tổng hợp (đồng hoá) và phân giải (dị hoá) là hai quá trình ngược chiều
nhau nhưng thống nhất trong hoạt động sống của tế bào.
- Đồng hoá tổng hợp các chất để cung cấp nguyên liệu cho dị hoá.
- Dị hoá phân giải các chất cung cấp năng lượng, nguyên liệu cho đồng
hoá.
2.2. Những kiến thức cần chú ý bổ sung.
Phần 1: Quá trình tổng hợp.
Giáo viên phân biệt các chất chuyển hoá sơ cấp và chuyển hoá thứ cấp.
- Các chất chuyển hoá sơ cấp là các chất được sinh ra ở pha đầu của sự
sinh trưởng, rất cần cho sự sinh trưởng của vi sinh vật. Gen mã hoá các sản
phẩm sơ cấp nằm trong bộ gen của tế bào ví dụ: Gen mã hoá các enzim.
- Các chất chuyển hoá thứ cấp được sinh ra ở pha sau của sinh trưởng có
cấu trúc phức tạp hơn và không nhất thiết cần cho sự sinh trưởng của vi sinh
vật gen mã hoá các cất này thường nằm trong plasmit.
- Những thành phần hoá học mà cả cơ chế tổng hợp của 4 đại phân tử:
Prôtêin, axit nuclêic, pôlisaccarit. Đều tương tự ở các tế bào sinh vật điều này
chứng minh câu nói J. Monod (nhà sinh học phân tử người Pháp đạt giải
Noben): Cái gì đúng với vi khuẩn E.coli cũng đúng với con voi.
Giáo viên bổ sung thêm một số ứng dụng trong thực tiễn sản xuất:
- Prôtein từ Spirulina ở Nhật Bản là 1.000 tấn khô/ 1 năm ở Đức là 200
phân giải ở dạng là các axit hữu cơ.
Glucôza EMP Axit Piruvic Axêtyl-coA Axit xitric
Axit ôxalô axêtic.
(EMP là quá trình đường phân mang tên ba nhà khoa học Embden, Meyerhor
và Parnas).
+ Quá trình oxi hoá do vi khuẩn sinh ta axit glutamic vi khuẩn sinh axit
glutamic có khả năng sinh tổng hợp axit glutamic trên môi trường có cacbon
hidrat (bột sắn, ngô, khoai).
Glucôza Axit Piruvic
Chu trình Crep Xêtôglutarat
L. axit glutamic
Người ta dùng NaOH để chung hoà thu được mononatri glutamat, lọc
tinh khiết và sấy khô đây chính là mỳ chính.
Axit glutamic chiếm tỷ lệ lớn trong số các Axit amin hình thành lên
prôtêin của cơ thể, nó giữ vai trò trung tâm trong một số quá trình chuyển hoá
prôtêin. Nhu cầu về axit glutamic hàng ngày đối với người lớn là 10 đến 20g
(chủ yếu được lấy từ thức ăn).
Phần 3: Mối quan hệ giữa tổng hợp và phân giải.
Giáo viên phân biệt một số điểm khác giữa tổng hợp và phân giải.
- Tổng hợp: Các phần tử liên kết để tạo thành các chất phức tạp.
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 22 -
- Các yếu tố ảnh hưởng của vi sinh vật (Bài 27).
Như vậy bài 25, 26 giúp ta hiểu được quá trình sinh trưởng và sinh sản
của vi sinh vật diễn ra như thế nào? Sau đó bài 27 sẽ giải thích rõ các yếu tố
Trường ĐHSP Hà Nội 2
- 23 -
K30A - Sinh
Khoá luận tốt nghiệp
Nguyễn Ngọc Thuỳ
ảnh hưởng đến sự sinh trưởng của vi sinh vật trong đó đặc biệt nhấn mạnh đến
nhân tố hoá học và lý học.
3. Phân tích nội dung các bài thuộc chương 2.
Bài 25: Sinh trưởng của vi sinh vật.
1. logic nội dung của bài 25.
1.1 vị trí của bài 25 trong chương.
Chương 1 - Chuyển hoá vật chất và năng lượng đã đưa ra những khái
quát chung nhất của vi sinh vật, các kiểu dinh dưỡng và trao đổi chất rất đa
dạng cùng những ứng dụng của vi sinh vật trong đời sống của con người và vai
trò của vi sinh vật trong quá trình chuyển hoá vật chất. Vậy trong quá trình
phát triển thì vi sinh vật sẽ sinh trưởng và sinh sản như thế nào? Đồng thời các
nhân tố ảnh hưởng đến vi sinh vật ra sao? Đó chính là nội dung của chương 2 Sinh trưởng và sinh sản của vi sinh vật.
1.2 logic nội dung của bài 25.
Trong bài 25 đã đưa ra khái niệm sinh trưởng và sự sinh sản của sinh vật ở
môi trường nuôi cấy liên tục và không liên tục.