Nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập hoá học chương nitơ hoá học 11 nâng cao THPT theo hướng dạy học tích cực trần thu trang - Pdf 31

Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

TRƢỜNG ĐẠI HỌC SƢ PHẠM HÀ NỘI 2
KHOA HÓA HỌC
----------o0o----------

TRẦN THU TRANG

NGHIÊN CỨU SỬ DỤNG HỆ THỐNG
BÀI TẬP HÓA HỌC CHƢƠNG NITƠ –
HÓA HỌC 11 NÂNG CAO – THPT
THEO HƢỚNG DẠY HỌC TÍCH CỰC

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Chuyên ngành: Phƣơng pháp dạy học hóa học

Ngƣời hƣớng dẫn khoa học:
PGS.TS. NGUYỄN THỊ SỬU

HÀ NỘI, 2012
SV: Trần Thu Trang

1

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2


Đề tài: “Nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương Nitơ –
Hóa học 11nâng cao – THPT theo hướng dạy học tích cực ” là công trình
nghiên cứu của riêng tôi dưới sự hướng dẫn của cô giáo - PGS.TS. Nguyễn Thị
Sửu. Các số liệu, kết quả nêu trong khóa luận là trung thực và không trùng với
kết quả của các công trình khác.

Sinh viên
Trần Thu Trang

SV: Trần Thu Trang

3

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

PHẦN I: MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Ở nước ta trong những năm gần đây, nền kinh tế thị trường đang được hình
thành và phát triển qua nhiều giai đoạn. Cùng với sự hình thành nền kinh tế mới
là sự hình thành quan điểm mới về giáo dục - đào tạo. Đó là triết lí giáo dục của
thế kỉ XXI như học suốt đời, xây dựng xã hội học tập… Sự phát triển mau chóng
của khoa học công nghệ cũng đòi hỏi phải có điều chỉnh, đổi mới cơ bản và toàn
diện trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo.
Vì lẽ đó ngành giáo dục và đào tạo nước ta đang tiến hành công cuộc đổi mới
toàn diện về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học ở các cấp học, ngành học.

trong giờ dạy. Trong dạy học hóa học, việc sử dụng bài tập hóa học (BTHH) là
một phương tiện dạy học rất quan trọng và hiệu quả trong việc giúp học sinh
nắm vững, đào sâu, mở rộng kiến thức, phát triển tư duy tích cực và sáng tạo rèn
kỹ năng vận dụng kiến thức hóa học, nâng cao hứng thú học tập. Trong dạy học
bài tập hóa học còn là phương tiện rất hiệu quả giúp giáo viên tổ chức, điều
khiển các hoạt động học tập nhận thức của học sinh trong giờ học, góp phần đổi
mới PPDH ở trường phổ thông.
Vì vậy việc đổi mới PPDH môn hóa học ở trường phổ thông không thể thiếu
được việc đổi mới PP sử dụng BTHH theo hướng dạy học tích cực. Vì lẽ đó em
chọn đề tài “ Nghiên cứu sử dụng hệ thống bài tập hóa học chương Nitơ –
Hóa học 11 nâng cao – THPT theo hướng dạy học tích cực”.
2. Mục đích của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài nhằm mục đích:
Lựa chọn – xây dựng hệ thống BTHH chương Nitơ – Hóa học 11NC và
nghiên cứu sử dụng chúng theo hướng dạy học tích cực nhằm nâng cao chất
lượng dạy học và góp phần tích cực vào việc đổi mới PPDH hóa học ở trường
phổ thông.
3. Nhiệm vụ của đề tài
Việc nghiên cứu đề tài nhằm thực hiện một số nhiệm vụ sau:
- Nghiên cứu cơ sở lí luận có liên quan đến việc đổi mới các PPDH hóa học
theo hướng dạy học tích cực và ý nghĩa của BTHH trong dạy học
- Nghiên cứu mục tiêu, nội dung chương trình chương Nitơ – Hóa học
11NC.

SV: Trần Thu Trang

5

Lớp : K34B – SP Hóa


cực ở trường phổ thông

SV: Trần Thu Trang

6

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Bước đầu thực nghiệm sư phạm
6.3. Phƣơng pháp xử lí thông tin
- Phương pháp thống kê toán học để xử lí kết quả thực nghiệm.

7. Điểm mới của đề tài
- Lựa chọn - xây dựng hệ thống bài tập chương Nitơ hóa học 11NC –
THPT theo các mức độ nhận thức khác nhau.
- Đề xuất phương hướng sử dụng hệ thống bài tập này theo hướng tích.
- Thiết kế được một số giáo án bài dạy chương Nitơ và một số đề kiểm tra
15ph, 45ph với việc sử dụng hệ thống bài tập đã xây dựng.

SV: Trần Thu Trang

7

Lớp : K34B – SP Hóa


- Dạy học tiến hành thông qua việc tổ chức các hoạt động học tập của HS.

SV: Trần Thu Trang

8

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Dạy học kết hợp học tập cá thể và hoạt động học tập hợp tác theo nhóm,
theo lớp.
- Dạy học thể hiện quan hệ tương tác tích cực giữa GV và HS, HS và HS.
- Dạy học gắn với rèn các kỹ năng, tăng cường thực hành và các nội dung
kiến thức môn học liên quan đến thực tiễn cuộc sống.
- Dạy học chú trọng đến việc rèn luyện PP tự học, tự nghiên cứu, tạo niềm
tin hứng thú học tập môn học.
- Dạy học chú trọng đến việc ứng dụng và sử dụng CNTT trong dạy học.
- Dạy học chú trọng đến việc đa dạng nội dung, hình thức, cách thức kiểm
tra đánh giá.
1.2.2. Yêu cầu hoạt động của HS
- Tích cực chủ động tham gia các hoạt động học tập để lĩnh hội kiến thức,
rèn luyện kỹ năng, xây dựng thái độ và hành vi đúng đắn.
- Tích cực sử dụng thiết bị đồ dùng học tập, thực hành thí nghiệm, vận
dụng kiến thức giải quyết các tình huống, các vấn đề đặt ra từ thực tiễn, xây
dựng các kế hoạch học tập phù hợp.
- Mạnh dạn trình bày ý kiến bảo vệ quan điểm cá nhân, đặt ra các câu hỏi

- Nhận thức là một trong ba mặt của cuộc sống tâm lý con người là tiền đề
của tình cảm và hành động và có quan hệ chặt chẽ với các hiện tượng tâm lý
khác
- Hoạt động nhận thức gồm nhiều quá trình khác nhau có thể chia thành hai
giai đoạn:
+ Nhận thức cảm tính: cảm giác và tri giác
+ Nhận thức lý tính: tư duy, tưởng tượng
1.3.2. Quá trình nhận thức
Quá trình nhận thức có liên quan đến năng lực nhận thức và tư duy. Các nhà
tâm lý học xem hoạt động trí tuệ là nhận thức của con người gồm nhiều năng lực
riêng rẽ và được xác định thông qua chỉ số IQ.
Năng lực nhận thức được biểu hiện ở nhiều mặt, cụ thể:
- Mặt nhận thức: nhanh biết nhanh hiểu, biết suy xét tìm ra các quy luật
trong các hiện tượng một cách nhanh chóng.
- Về khả năng tưởng tượng: Óc tưởng tượng phong phú, hình dung ra
được hình ảnh và nội dung theo sự mô tả.
- Qua hành động: Sự nhanh trí, tháo vát, linh hoạt, sáng tạo.
- Qua phẩm chất: Óc tò mò, lòng say mê, hứng thú làm việc.
1.3.3. Sự phát triển năng lực nhận thức của HS

SV: Trần Thu Trang

10

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

11

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

sự tồn tại và phát triển của xã hội, sáng tạo ra nền văn hóa ở mỗi thời đại, chủ
động cải biến môi trường tự nhiên và cải tạo xã hội.
Hình thành và phát triển tính tích cực xã hội là một trong những nhiệm vụ
chủ yếu của giáo dục nhằm tạo ra những con người năng động thích ứng và góp
phần phát triển cộng đồng. Có thể xem tính tích cực như một điều kiện, đồng
thời là kết quả của sự phát triển nhân cách HS trong quá trình giáo dục.
Tính tích cực có thể được định nghĩa như sau: “Tính tích cực là trạng thái
hoạt động của chủ thể, nghĩa là của con người hành động”.
1.4.2. Tính tích cực học tập[8]
Con người có nhiều hoạt động như: vui chơi, văn nghệ, học tập…nhưng ở
lứa tuổi HS thì hoạt động học tập là chủ yếu. “Tính tích cực học tập là một hiện
tượng sư phạm biểu hiện ở sự gắng sức cao ở nhiều mặt trong quá trình học tập”.
Học tập là một trường hợp riêng của sự nhận thức vì vậy tính tích cực học
tập là tính tích cực nhận thức đặc trưng ở khát vọng hiểu biết, cố gắng trí tuệ và
nghị lực cao trong quá trình chiếm lĩnh tri thức.
1.4.3. Những dấu hiệu của tính tích cực học tập
- Hăng hái trả lời câu hỏi của GV, bổ sung câu trả lời của bạn, thích phát
biểu ý kiến của mình trước vấn đề nêu ra.
- Hay thắc mắc, đòi hỏi giải thích cụ thể, chính xác những vấn đề khó, rắc
rối.
- Chủ động vận dụng kiến thức đã học để nhận thức vấn đề mới.

nhưng phải là những hoạt động chủ động của tập thể. Vì vậy PP tích cực thực
chất là PPDH hướng tới việc học tập chủ động, tích cực, sáng tạo trong nhận
thức, chống lại thói quen học tập thụ động.
 Có thể thấy rõ đặc điểm của PP tích cực thông qua bảng so sánh với PPDH
truyền thống sau:
Nội dung
so sánh

PP truyền thống

PP tích cực

Do người dạy và cho người Xuất phát từ người học và cho
Mục tiêu

dạy (xuất phát từ bên ngoài).

người học.

Phương

Chủ yếu là độc thoại.

Đối thoại giữa: Thầy – Trò.
Trò – Trò.

pháp

- Học sinh nắm vững kiến - Học sinh không những nắm
thức, nhớ nhưng không phát vững kiến thức mà còn phát

lấy HS làm trung tâm.
Thứ hai: Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học, tự nghiên cứu.
Giáo viên không chỉ truyền thụ những tri thức có sẵn mà định hướng tổ
chức cho HS tự khám phá ra kiến thức mới, giúp cho HS không chỉ nắm vững tri
thức mà còn nắm được PP, con đường đi tới tri thức đó.
Thứ ba: Dạy học cá thể và dạy học hợp tác.
Do ý chí và năng lực của HS trong tập thể lớp là không đồng đều vì vậy
buộc phải chấp nhận sự phân hóa về trình độ nhận thức trong tập thể lớp học.
Người GV có thể áp dụng PP học hợp tác theo nhóm: tổ chức theo nhóm nhỏ có
HS khá giỏi và yếu kém cùng học tập, tranh luận, giúp đỡ nhau phát hiện vấn đề
và giải quyết vấn đề.
Thứ tư: Đánh giá và tự đánh giá.
Trong PPDH tích cực thì người GV không còn giữ độc quyền đánh giá, mà
người GV phải hướng dẫn cho HS phát triển kĩ năng tự đánh giá để điều chỉnh
cách học của mình. Ngoài ra còn tạo điều kiện để HS tự đánh giá lẫn nhau.

SV: Trần Thu Trang

14

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

1.6. Bài tập hóa học - một phƣơng pháp phát triển tƣ duy HS[9]
1.6.1. Ý nghĩa, tác dụng, phân loại BTHH
1.6.1.1. Ý nghĩa của BTHH


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Rèn luyện kĩ năng sử dụng ngôn ngữ hóa học và các thao tác tư duy.
b)Ý nghĩa phát triển
Phát triển ở HS các năng lực tư duy logic, biện chứng, khái quát, độc lập,
thông minh và sáng tạo.
c)Ý nghĩa giáo dục
Rèn đức tính chính xác, kiên nhẫn, trung thực và lòng say mê khoa học hóa
học. BT thực nghiệm còn có tác dụng rèn luyện văn hóa lao động.
1.6.1.2. Tác dụng của BTHH
- Bài tập giúp cho việc củng cố, đào sâu, mở rộng kiến thức.
BT sẽ giúp HS phân tích để nhận biết biểu hiện của các khái niệm, định luật,
nguyên lý hóa học. BT là một phương tiện củng cố ôn tập, khi giải BTHH, HS
phải nhớ kiến thức nhiều chương liên quan đến nhiều lớp, từ đó sẽ mở rộng, hiểu
rõ bản chất vấn đề và mối quan hệ quy luật, thấy được cơ chế của các kiến thức
trong những hệ thống nhất định.
- BTHH là phương tiện tốt để rèn luyện kĩ năng, năng lực phát hiện và giải quyết
vấn đề qua đó rèn tư duy logic, phát triển trí tuệ cho HS.
Khi giải bài tập HS phải quan sát, vận dụng trí nhớ, phân tích, tổng hợp, suy
luận, phán đoán để phát hiện vấn đề và vận dụng kiến thức để giải quyết vấn đề
thực tiễn một cách linh hoạt và nhuần nhuyễn làm cho tư duy HS thêm mềm dẻo.
- BTHH có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới
Khi các BT được sử dụng khéo léo ở đầu giờ học có thể dẫn HS đến những
suy nghĩ về một hiện tượng mới hoặc xây dựng một khái niệm để giải thích các
hiện tượng do giải BT phát hiện ra.
- BTHH là phương tiện giáo dục hình thành phẩm chất người lao động cho HS
Thế mạnh của BT là rèn luyện ý chí, niềm tin khoa học vào bản thân. Niềm

cho việc dạy học bài mới. Tên của mỗi loại BT có thể lấy tên chương như trong
SGK. VD: Bài tập về cấu tạo nguyên tử, bài tập về liên kết………
b) Ở giai đoạn ôn tập, hệ thống kiến thức và kiểm tra- đánh giá do mang tính
tổng hợp, có sự phối hợp giữa các chương nên ta phân loại dựa trên cơ sở sau :
- Dựa vào tính chất hoạt động có thể chia thành BT lí thuyết và BT thực
nghiệm.
- Dựa vào chức năng của BT có thể chia thành BT tái hiện kiến thức ( biết,
hiểu, vận dụng ), BT rèn luyện tư duy độc lập, sáng tạo ( phân tích, tổng hợp,
đánh giá).

SV: Trần Thu Trang

17

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

- Dựa vào tính chất của BT có thể chia thành: BT định tính, BT định lượng,
BT thực hành thí nghiệm, BT thực tiễn…
- Dựa vào kiểu hay dạng BT có thể chia thành: BT xác định CTPT của hợp
chất, BT xác định thành phần %.........
- Dựa vào khối lượng kiến thức có thể chia thành: BT đơn giản, BT phức
tạp.
- Dựa vào cách HS trình bày lời giải chia BT: thành bài tập TNTL và
TNKQ.
Trong thực tế dạy học cách phân loại có ý nghĩa hơn cả là phân loại theo

để giải quyết các vấn đề của thực tiễn và từ đó kiểm chứng lại các lí thuyết đó.
1.6.2. Phƣơng hƣớng phát triển bài tập theo hƣớng dạy học tích cực hiện
nay[9]
Một trong những xu hướng phát triển của BTHH hiện nay là tăng cường khả
năng tư duy hoá học cho HS ở cả 3 phương diện: lí thuyết, thực hành và ứng
dụng, hạn chế những BT có tính chất học thuộc (như trình bày các khái niệm,
định luật, tính chất…) hoặc những bài toán yêu cầu sử dụng các công cụ toán
học phức tạp, làm giảm đi yếu tố vận dụng, sáng tạo vốn rất lí thú của bộ môn
khoa học vừa lí thuyết vừa thực nghiệm.
Trong dạy học bằng bài BTHH cần dạy theo các hướng tích cực hiện nay như
sau:
- Loại bỏ những BT có có nội dung hoá học nghèo nàn nhưng lại cần đến
những thuật toán phức tạp để giải.
- Loại bỏ những BT có nội dung lắt léo, giả định rắc rối, phức tạp, xa rời
hoặc phi thực tiễn hóa học.
- Tăng cường phát triển sử dụng BT thực nghiệm.
- Tăng cường phát triển BT về bảo vệ môi trường và phòng chống ma tuý.
- Tăng cường phát triển các loại BT như: BT hình vẽ, BT vẽ đồ thị, sơ đồ,
BT lắp dụng cụ thí nghiệm, BT thực tiễn như giải thích các hiện tượng thực tế…
- Tăng cường phát triển các BT có nội dung hóa học phong phú, sâu sắc,
phần tính toán đơn giản nhẹ nhàng.
- Tăng cường phát triển các BT để rèn luyện năng lực phát hiện vấn đề và
giải quyết vấn đề.
Như vậy xu hướng phát triển BTHH hiện nay đều nhằm phát triển tư duy của
HS và nâng cao nhu cầu hứng thú học tập môn hóa học.

SV: Trần Thu Trang

19


+ Tự giác tích cực nghiên cứu tính chất.
+ Biết làm việc hợp tác với các HS khác để xây dựng kiến thức mới về
nitơ, photpho và hợp chất của chúng.
SV: Trần Thu Trang

20

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

+ Có ý thức bảo vệ môi trường sống, giữ gìn vệ sinh an toàn thực phẩm.
2.1.2. Nội dung một số bài học trong chƣơng theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
Tổng số tiết dạy: 10 tiết (8 lí thuyết + 1 luyện tập + 1 thực hành)
Bài 9: Khái quát về nhóm Nitơ
- HS xác định được vị trí, viết cấu hình e của nguyên tử các nguyên tố nhóm
VA và cấu tạo phân tử của chúng.
- Dự đoán được tính chất hoá học của chúng, viết được PTPƯ để minh hoạ.
Bài 10: Nitơ
- HS xác định được vị trí, viết cấu hình e của nguyên tử nitơ và cấu tạo phân tử
nitơ.
- Dự đoán được tính chất hoá học của nitơ, viết được PTPƯ để minh hoạ.
- Tính chất vật lí, ứng dụng và điều chế nitơ.
Bài 11: Amoniac và muối amoni
- HS mô tả đặc điểm cấu tạo phân tử NH3.
- Tính chất vật lí, tính chất hoá học của NH3 và muối amoni.
- Ứng dụng và phương pháp điều chế NH3, trong phòng thí nghiệm và trong

- Biết thành phần hoá học của các loại phân đạm, phân lân, phân kali, phân
phức hợp và cách điều chế các loại phân bón này.
- Tác dụng của từng loại phân này và có ý thức bảo vệ môi trường, thực hiện vệ
sinh an toàn thực phẩm.
Luyện tập (1 tiết )
Thực hành (1 tiết )

2.2. Hệ thống BTHH chƣơng nhóm Nitơ lớp 11-NC trƣờng
THPT[1],[2],[3],[4],[11],[12]
2.2.1. Nguyên tắc sắp xếp hệ thống BTHH trong chƣơng Nitơ
Để thuận tiện cho việc sử dụng BTHH trong dạy học chúng tôi đã lựa chọn xây
dựng và sắp xếp hệ thống bài tập theo nguyên tắc sau:
- Các bài tập được sắp xếp theo ligic kiến thức bài học trong chương.
- Bài tập được phân thành 4 dạng chính:
+ Bài tập định tính gồm 3 dạng: bài tập về kiến thức, kĩ năng thí nghiệm,
bài tập thực tiễn
+ Bài tập định lượng
Với các loại bài tập này đều có dạng BTTNKQ, BTTL và sắp xếp theo mức độ
nhận thức tăng dần: hiểu biết vận dụng.

SV: Trần Thu Trang

22

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp


Câu 5: Muốn điều chế : Cu(OH)2 , Zn(OH)2 người ta dùng các dung dịch muối
của các kim loại đó cho tác dụng với dung dịch nào sau đây ?
A. NH3 dư

C. NaOH vừa đủ

B. NaOH dư

D. NH3 trộn với NaOH

SV: Trần Thu Trang

23

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Câu 6: Từ phản ứng: N2 + 3H2

2NH3 + Q. Muốn thu được nhiều

t 0 , P , xt

NH3 thì phải áp dụng các biện pháp nào dưới đây ?
A. Tăng nhiệt độ , tăng áp suất .

D.

Bari hiđroxit và axit photphoric

Câu 10: Chọn câu khẳng định không đúng trong các câu khẳng định sau về axit
H3PO4 .
A. H3PO4 là một axit 3 lần axit.
B.

H3PO4 là một axit có tính oxi hoá mạnh do P trong H3PO4 có số oxi

hoá +5.
C.

H3PO4 là một axit có độ mạnh trung bình, dạng rắn, háo nước.

D. H3PO4 là một axit khá bền với nhiệt.

SV: Trần Thu Trang

24

Lớp : K34B – SP Hóa


Đại học sư phạm Hà Nội 2

Khoá luận tốt nghiệp

Câu11: Chọn công thức đúng của apatit:

25

Lớp : K34B – SP Hóa


Trích đoạn Tiến trình dạy học KH2PO4, K2HPO4 và K3PO PHẦN III: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status