Tuyển chọn, phân loại và sử dụng hệ thống bài tập hóa học phần hữu cơ bồi dưỡng học sinh giỏi trung học phổ thông tỉnh hưng yên - Pdf 10

1

Tuyển chọn, phân loại và sử dụng hệ thống bài
tập hóa học phần hữu cơ bồi dưỡng học sinh giỏi
trung học phổ thông tỉnh Hưng Yên
Selection, classification and use of the system chemistry exercises, part organic to foster good
students at Hung Yen high school
NXB H. : ĐHGD, 2012 Số trang 115 tr. +
Nguyễn Thị Việt Hà

Trường Đại học Giáo dục
Luận văn ThS ngành: Lý luận và phương pháp dạy học (bộ môn Hóa học);
Mã số: 60 14 10
Người hướng dẫn: PGS.TS. Phạm Văn Hoan
Năm bảo vệ: 2012

Abstract: Nghiên cứu cơ sở lý luận và thực tiễn về việc bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở
trường THPT, cụ thể là cơ sở lý luận của việc phát triển tư duy, các phương pháp tư duy,
các thao tác tư duy cần được sử dụng trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn hóa
học. Nghiên cứu các nội dung kiến thức trong các đề thi học sinh giỏi hóa học của tỉnh
Hưng Yên và các đề thi chọn học sinh giỏi quốc gia môn hóa học trong 5 năm trở lại đây.
Xây dựng, tuyển chọn hệ thống bài tập nhằm rèn luyện tư duy cho học sinh giỏi môn hóa
học ở trường THPT. Đề xuất một số hướng sử dụng các bài tập hóa học nhằm rèn luyện
được năng lực tư duy cần có cho học sinh giỏi môn hóa học ở trường THPT ở tỉnh Hưng
Yên. Thực nghiệm sư phạm đối với hưởng sử dụng hệ thống bài tập nhằm rèn luyện học
sinh giỏi hóa học ở trường THPT Văn Giang - tỉnh Hưng Yên. Đối chiếu kết quả thực
nghiệm với kết quả điều tra ban đầu và rút ra kết luận về khả năng ứng dụng của đề tài.

Keywords: Phương pháp giảng dạy; Hóa học; Hóa học hữu cơ; Bài tập; Bồi dưỡng học
sinh giỏi


sóng điện từ” Vật lý lớp 12 nâng cao.
7. Các phƣơng pháp nghiên cứu
7.1. Phương pháp nghiên cứu lý thuyết
7.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
7.3. Phương pháp thống kê toán học
8. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục, nội dung chính
luận văn được trình bày trong 3 chương:
Chƣơng 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về bồi dưỡng học sinh giỏi vật lý ở trường trung học phổ thông.
Chƣơng 2: Xây dựng và sử dụng hệ thống bài tập trong dạy học chương “Dao động và
sóng điện từ” Vật lý 12 nâng cao.
Chƣơng 3: Thực nghiệm sư phạm.

CHƢƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ BỒI DƢỠNG
HỌC SINH GIỎI VẬT LÝ Ở TRƢỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
1.1. Quan niệm về dạy học hiện đại
1.1.1. Bản chất của quá trình dạy học
Quá trình dạy học của một bộ môn khoa học cụ thể được hiểu là quá trình hoạt động của giáo
viên và HS trong sự thống nhất của ba thành phần: Giáo viên, HS và tư liệu hoạt động dạy học. 3

1.1.2. Nhiệm vụ dạy học
Chức năng xã hội tổng quát của giáo dục là truyền kinh nghiệm, thành tựu phát triển của loài người đã
được tích lũy bởi thế hệ đi trước cho thế hệ trẻ, đảm bảo sự hình thành và phát triển những con người có văn
hóa cao. Các thành tựu của sự phát triển đã được con người tích lũy và truyền từ thế hệ này sang thế hệ khác.
1.1.3. Phương pháp dạy học
Phương pháp dạy học là tổ hợp các cách thức hoạt động, tương tác giữa thầy và trò trong quá

Phép giải
Phương tiện giải
BÀI TẬP
NGƯỜI GIẢI
Hình 1.3. Cấu trúc của hệ bài tập
4

1.3.3. Phân loại bài tập vật lý
“Bài tập vật lý là một vấn đề đặt ra đòi hỏi phải giải quyết nhờ những suy luận lôgic,
những phép toán và thí nghiệm dựa trên cơ sở các định luật và các phương pháp vật lý” .
1.3.3.1. Bài tập vật lý định tính
1.3.3.2. Bài tập vật lý định lượng
1.3.3.3. Bài tập đồ thị
1.3.3.4. Bài tập thí nghiệm
1.4. Vai trò và tác dụng của bài tập vật lý trong dạy học
Bài tập vật lý là một yêu cầu học tập đặt ra cho HS giải quyết trên cơ sở các lập luận lôgic
nhờ các phép tính toán, các thí nghiệm dựa trên những kiến thức về khái niệm định luật và các
thuyết vật lý.
1.4.1. Bài tập giúp cho học sinh ôn tập, đào sâu mở rộng kiến thức
1.4.2. Bài tập có thể là điểm khởi đầu để dẫn dắt đến kiến thức mới
1.4.3. Bài tập vật lý rèn kỹ năng, kỹ xảo vận dụng lý thuyết vào thực tiễn, rèn thói quen vận
dụng kiến thức khái quát
1.4.4. Bài tập vật lý là một trong những hình thức làm việc tự lực cao của học sinh
1.4.5. Bài tập vật lý góp phần làm phát triển tư duy của học sinh
1.4.6. Bài tập vật lý để kiểm tra độ nắm vững kiến thức của học sinh
1.4.7. Bài tập Vật lý là một phương tiện để giáo dục học sinh
1.5. Các biện pháp phát triển năng lực sáng tạo cho học sinh thông qua hoạt động giải bài
tập Vật lý
Tạo hứng thú trong học tập: Giáo viên phải giảng dạy, ra bài tập phải gây cho HS hứng thú
học tập, hứng thú sáng tạo và sáng tạo lại thúc đẩy hứng thú học tập mới. HS cần có những hứng

pháp dạy học). Bên cạnh đó, tôi cũng trình bày những lý luận về năng lực sáng tạo và năng lực
sáng tạo.
+ Phân tích vị trí, vai trò của việc ôn luyện HS giỏi trong trường THPT cũng như thực
trạng của việc ôn tập, bồi dưỡng HS giỏi.

CHƢƠNG 2
XÂY DỰNG VÀ SỬ DỤNG HỆ THỐNG BÀI TẬP TRONG DẠY HỌC
CHƢƠNG “DAO ĐỘNG VÀ SÓNG ĐIỆN TỪ” VẬT LÝ 12 NÂNG CAO
2.1. Cấu trúc nội dung và vị trí chương “Dao động và sóng điện từ” ở lớp 12 trung học phổ thông
2.1.1. Sơ đồ cấu trúc nội dung
2.1.2. Vị trí, vai trò của chương “Dao động và sóng điện từ” trong chương trình Vật lý lớp 12
Phần Dao động và sóng điện từ sẽ kết thúc việc nghiên cứu những dạng chuyển động đơn
giản nhất của cơ học. Chuyển động dao động phức tạp hơn nhiều so với chuyển động thẳng và
chuyển động cong nhưng người ta vẫn xếp vào loại những chuyển động cơ học.
2.2. Mục tiêu kiến thức, kỹ năng cần đạt đƣợc qua việc dạy chƣơng “Dao động và sóng điện từ”
2.2.1. Nội dung kiến thức học sinh cần đạt được sau khi học chương “Dao động và sóng điện từ”.
2.2.1.1. Dao động điện từ trong mạch LC lý tưởng
2.2.1.2. Dao động điện từ trong mạch LC không lý tưởng
2.2.1.3. Sự biến thiên của các đại lượng trong mạch dao động LC
2.2.1.4. Điện từ trường
2.2.1.5. Sóng điện từ
2.2.1.6. Sự phát và thu sóng điện từ
6

2.2.2. Nội dung kỹ năng học sinh cần đạt được sau khi học chương “Dao động và sóng điện từ”.
2.2.2.1. Kỹ năng suy luận lý thuyết
2.2.2.2. Kỹ năng vận dụng kiến thức
2.2.2.3. Kỹ năng về thí nghiệm
2.3. Xây dựng hệ thống bài tập chƣơng “Dao động và sóng điện từ” thuộc chƣơng trình Vật
lý 12 nâng cao

c. Tìm năng lượng điện trường, từ trường và năng lượng điện từ tại thời điểm điện tích trên hai
bản tụ điện giảm còn một nửa?
Bài 3: Một mạch dao động LC có cuộn dây độ tự cảm L = 40
H

và một tụ điện có điện dung C
tạo ra sóng điện từ có tần số f = 4MHz. Hiệu điện thế cực đại trên mạch khi dao động là 0,5V.
a. Tìm điện dung của tụ điện?
b. Tính dòng điện trong mạch tại thời điểm mà năng lượng điện trường gấp ba lần năng lượng từ
trường?
Bài 4: Mạch dao động gồm cuộn cảm có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C = 250pF. Mạch dao
động điện từ với tần số 500.10
4
Hz đồng thời thấy dòng điện cực đại trong mạch là I
0
= 0,2 mA.
a. Xác định độ tự cảm L của cuộn dây?
7

b. Tìm hiệu điện thế cực đại trên hai bản tụ?
Bài 5: Mạch dao động điện từ gồm tụ điện C = 200pF và cuộn cảm có độ tự cảm L = 2
H

. Ở
thời điểm bất kỳ, điện tích và dòng điện chạy qua mạch lần lượt là 500nC và 0,01mA.
a. Xác định tần số của mạch dao động trên?
b. Tính điện tích cực đại trên hai bản tụ điện?
c. Tìm cường độ dòng điện cực đại xuất hiện trong mạch?
Bài 6: Một mạch dao động gồm một tụ điện C, một cuộn cảm 10
H


H . Cứ sau khoảng thời gian là 10
-6
s thì cường độ dòng điện trong mạch lại có giá trị 1mA.
Biết điện tích cực đại trong mạch là Q
0
= 900pC.
a. Tính điện dung C của tụ điện?
b. Tính hiệu điện thế cực đại trong mạch khi dao động?
Bài 10: Trong một mạch dao động LC, tần số của dao động điện từ trong mạch f = 10.10
4
Hz.
Ngoài ra, dòng điện cực đại và hiệu điện thế cực đại xuất hiện trên mạch là 0,01mA và 0,8V.
a. Xác định điện dung C và độ tự cảm L của mạch dao động trên?
b. Sau thời gian bao lâu thì năng lượng điện trường chuyển hóa hết thành năng lượng từ trường?
Bài 11: Một mạch dao động gồm một tụ điện 350 pF, một cuộn cảm 30
H

và một điện trở thuần R.
a. Để duy trì một hiệu điện thế cực đại 15mV giữa 2 bản cực của tụ phải cung cấp cho mạch một
công suất P = 6nW. Tìm giá trị của điện trở R?
b. Cho R =1,5

, cần cung cấp cho mạch một công suất bằng bao nhiêu để duy trì dao động của
nó khi điện áp cực đại trên tụ điện là 30mV?
i (mA)
4
2
5/6
t (10

F

hoặc một cách riêng lẻ hoặc ghép chúng với nhau. Hỏi tần số cộng hưởng mà mạch có
thể bắt được?
2.4.2. Các bài tập thuộc nội dung: Sóng điện từ (12 bài)
Bài 15: Mạch chọn sóng của một máy thu vô tuyến điện gồm một tụ điện có điện dung C và cuộn
cảm có độ tự cảm L = 20

H.
a. Tính tần số của sóng mà mạch bắt được khi điện dung của tụ điện là 450pF?
b. Khi mạch chọn sóng bắt được sóng có tần số f = 1,5 MHz thì điện dung C của tụ điện là bao
nhiêu?
c. Người ta dùng mạch chọn sóng trên vào một đài thu tín hiệu âm thanh. Khi đó, trên đài có nghe
thấy có tiếng “sôi”. Hãy giải thích hiện tượng và nêu cách khắc phục?
Bài 16: Mạch chọn sóng gồm một tụ điện có điện dung C = 100pF và một tụ cuộn cảm có độ tự
cảm L có thể thay đổi được.
a. Tính tần số của mạch dao động khi điều chỉnh cuộn cảm đến giá trị L = 250

H.
b. Mạch dao động trên được dùng trong một đài thu sóng. Giả sử kênh VOV2 của đài tiếng nói
Việt Nam có tần số 97,5 MHz. Hỏi phải thay đổi độ tự cảm L bằng bao nhiêu để “bắt” được kênh
VOV2?
Bài 17: Mạch chọn sóng được dùng trong một đài phát thanh gồm cuộn cảm có độ tự cảm L =
1mH và một tụ điện có điện dung thay đổi được.
a. Xác định bước sóng của đài phát khi điện dung của tụ có giá trị 1000pF?
b. Hỏi sóng điện từ ở ý a) là loại sóng nào? Có thể dùng để truyền tín hiệu đi trong phạm vi nào?
Bài 18: Mạch chọn sóng của máy thu vô tuyến gồm một tụ điện C
0
= 2000pF và cuộn cảm L =
8,8H.

0
. Giá
trị lớn nhất của điện dung là 250 pF. Mạch thu được sóng có bước sóng từ 10 m đến 50 m. Hỏi để
mạch thu được sóng có bước sóng bằng 30m thì phải xoay bản tụ đi một góc bằng bao nhiêu kể từ
giá trị lớn nhất ?
Bài 23: Mạch mạch dao động được cấu tạo từ một cuộn thuần cảm L và hai tụ điện C
1
và C
2
. Khi
dùng L với C
1
thì mạch dao động bắt được sóng điện từ có bước sóng 
1
= 75m. Khi dùng L với
C
2
thì mạch dao động bắt được sóng điện từ có bước sóng 
2
= 100m. Tính bước sóng điện từ mà
mạch dao động bắt được khi:
a) Dùng L với C
1
và C
2
mắc nối tiếp.
b) Dùng L với C
1
và C
2

1
song song với C
2
rồi mắc với cuộn cảm thì tần số dao động của mạch là f
'
=
6MHz. Tính tần số dao động của mạch khi chỉ dùng riêng từng tụ điện C
1
hoặc C
2
với cuộn cảm
L ?
2.4.3. Các bài tập thuộc nội dung: Truyền thông bằng sóng điện từ (4 bài)
Bài 27: Tín hiệu nhận được ở mặt đất từ một vệ tinh có cường độ là 1,1.10
-9
W/m
2
. Vùng phủ
sóng có đường kính 1000km. Công suất phát sóng điện từ của anten trên vệ tinh là bao nhiêu?
Bài 28: Một đài phát thanh đặt tại thành phố Hà Nội có công suất là 200W. Coi tín hiệu truyền đi
đẳng hướng và bỏ qua sự hấp thụ của môi trường. Tính cường độ của tín hiệu ấy ở tỉnh Hưng Yên
cách đài phát 60 km?
Bài 29: Hãy thiết kế mạch điện mà có thể duy trì được dao động điện từ trong mạch LC và nêu
nguyên tắc hoạt động của nó?
Bài 30: Ngôi sao gần chúng ta nhất là sao Nhân mã cách chúng ta 4,3 triệu năm ánh sáng. Giả sử
rằng, chương trình tivi từ hành tinh chúng ta đến ngôi sao này và được cư dân trên đó xem. Coi
như sóng truyền là đẳng hướng và bỏ qua các hấp thụ sóng của môi trường. Biết cường độ tín hiệu
tại đó là 4,8.10
-29
(W/m

II. Tiến trình dạy học
Đây là đơn vị kiến thức đầu tiên của chương và kiến thức của bài cùng là tiền đề cho các
nội dung sau có liên quan.
Đầu tiên, giáo viên cho học sinh quan sát thí nghiệm như trong hình 21.1 Sách giáo khoa
Vật lý 12 nâng cao và hướng dẫn học sinh nghiên cứu, xây dựng được khái niệm mạch dao động
LC (hay còn gọi là khung dao động LC).
Tiếp theo, giáo viên gợi ý cho học sinh giải thích sự tạo thành dao động điện và từ trong
mạch LC. Đồng thời, học sinh so sánh và thấy được dao động điện từ hoàn toàn tương tự như dao
động cơ (dao động của con lắc đơn) mà các em đã được học ở những bài trước đó.
Giáo viên cho học sinh khảo sát định lượng mạch dao động LC thông qua việc vận dụng
định luật Ôm cho mạch điện ở hình 21.1. Đến đây, học sinh đã được hình thành những kiến thức
cơ bản như:
- Dao động điện từ trong mạch LC:
+ Mạch LC gồm một tụ điện có điện dung C mắc nối tiếp với một cuộn dây thuần cảm có
độ tự cảm L thành một mạch điện kín.
+ Muốn cho mạch hoạt động, ta tích điện cho tụ điện rồi cho nó phóng điện qua mạch, tạo
nên dòng điện có cường độ biến thiên tuần hoàn theo thời gian tạo. Hiệu điện thế giữa hai đầu tụ
điện và cuộn cảm L biến đổi tuần hoàn. Quá trình này gọi là dao động điện.
- Khảo sát đinh lượng dao động điện trong mạch LC:
+ Điện tích giữa hai bản tụ q: q = Q
0
cos(t +

) (C)
+ Cường độ dòng điện i: i = I
0
cos(t +

+
2




12

* Tần số dao động:
1
f =
2 LC


- Sự biến thiên tuần hoàn của điện trường giữa hai bản tụ và từ trường trong cuộn cảm trong mạch
dao động được gọi là dao động điện từ.
Tiếp theo, thay vì cho học sinh nghiên cứu tiếp nội dung năng lượng trong dao động. Tôi
cho học sinh làm bài tập số 1 (trong hệ thống bài tập mà tôi đã xây dựng ở trên) với mục đích:
Củng cố kiến thức các em vừa học và xây dựng tình huống có vấn đề. Cụ thể:
1. Giáo viên cho học sinh làm bài tập 1
Bài 1: Mạch dao động gồm một tụ điện C = 50
F

và một cuộn dây có độ tự cảm L=5mH (điện
trở cuộn dây r = 0). Biết điện tích cực đại trên hai bản tụ điện U
0
là 3V. Hãy xác định:
a. Tần số góc, chu kỳ, tần số của dao động điện từ trong mạch?
b. Viết biểu thức tính điện tích tức thời trên tụ điện C và cường độ dòng điện trong mạch? Biết
rằng, tại thời điểm ban đầu (t = 0) thì điện tích trên bản tụ đạt cực đại.
c. Tính năng lượng điện trường và năng lượng từ trường tại thời điểm ban đầu?
d. Tính năng lượng điện trường và năng lượng từ trường ở thời điểm t =
4000

f =
2 LC
Hz


b. Biểu thức điện tích tức thời trên tụ điện C: q = Q
0
cos(t +

) (C)
Với
ω =2000 /rad s
và điện tích cực đại: Q
0
= CU
0
= 50.10
-6
.3 = 150.10
-6
(C). Khi t = 0 thì
điện tích trên hai bản tụ đạt cực đại nên dễ dàng ta chọn

= 0. Khi đó phương trình đầy đủ của
điện tích sẽ là: q = 150.10
-6
cos(2000t ) (C)


) A)
Như vậy, thông qua việc giải hai ý trên, học sinh có thể ôn lại được các công thức xác định
đặc trưng của mạch dao động: tần số, chu kỳ, đồng thời giúp học sinh vận dụng cơ bản cách viết
phương trình của các đại lượng dao động điều hòa trong mạch dao động: u, i, q.
Hai ý tiếp theo, yêu cầu học sinh tính toán năng lượng dao động điện (tập trung ở tụ điện)
và năng lượng dao động từ (tập trung ở cuộn cảm) ở hai thời điểm khác nhau. Học sinh tuy chưa
được học đến, nhưng với các kiến thức đã được cung cấp ở chương trình Vật lý 11 vẫn có thể tiến
hành giải quyết theo các gợi ý sau:
c. Năng lượng điện trường và từ trường ở thời điểm ban đầu ( t = 0)
- Năng lượng điện trường:
2
2
2
0
d
1
W os ( )
2 C 2
Q
q
ct
C

  

Ở thời điểm ban đầu, năng lượng điện trường là cực đại và được tính theo công thức:
2 6 2 4
d ax 0
11


)
- Năng lượng điện trường:
2
2
2
0
d
1
W os ( )
2 C 2
Q
q
ct
C

  

Thay t =
4000
s

, ta sẽ tính được năng lượng điện trường:
62
2
2
d
6
(150.10 )
1

14

Ở thời điểm t =
4000
s

, năng lượng từ trường là: W
t
= 2,25.10
-4
J.
Tiếp theo, giáo viên yêu cầu một học sinh xác định tổng năng lượng điện trường và năng
lượng từ trường ở hai thời điểm trên. Học sinh có thể dễ dàng xác định được:
- Tổng năng lượng điện trường và từ trường ở thời điểm ban đầu:
W
đ
+ W
t
= 2,25.10
-4
+ 0 = 2,25.10
-4
J
- Tổng năng lượng điện trường và từ trường ở thời điểm t =
4000
s

:
W
đ


  

- Năng lượng từ tập trung ở cuộn cảm L:
2
22
0
t
1
W sin ( )
22
Q
Li t
C

  

- Năng lượng điện – từ trường: W = W
đ
+ W
t
=
2
22
0
00
11
2 2 2
Q
LI CU

một nơi hay lan tỏa? Nếu có lan tỏa thì có giống sóng âm, sóng nước không.
Xuất phát từ tình huống có vấn đề đó, giáo viên cho học sinh tìm hiểu sóng điện từ là gì
theo quan điểm của Mắc – xoen và sau đó, cho học sinh tìm hiểu đặc điểm của sóng điện từ cũng
như tính chất của sóng điện từ. Sau khi học sinh tìm hiểu song nội dung của bài, học sinh cần có
những kiến thức chính sau:
- Sóng điện từ là quá trình lan truyền trong không gian của điện từ trường biến thiên theo
thời gian với vận tốc v = c = 3.10
8
m/s.
- Sóng điện từ là sóng ngang, mang năng lượng, năng lượng của sóng tỷ lệ với lũy thừa
bậc bốn của tần số, truyền trong mọi môi trường với bước sóng
.
v
vT
f


.
- Sóng điện từ có thể lan truyền trong chân không, khi đó, bước sóng của sóng điện từ
được xác định bằng công thức:
.
c
cT
f


.
- Sóng điện từ có tính chất giống như sóng cơ học, sóng ánh sáng nghĩa là cũng có sự phản
xạ, giao thoa, nhiễu xạ,…
- Sóng điện từ được sử dụng trong thông tin liên lạc như: Sóng vô tuyến, sóng đài phát

6 12
11
f = 1,67.10
2 LC
2 20.10 .450.10
Hz




= 1,67 MHz
b. Từ công thức tính tần số trên:
22
11
f =
4
2 LC
C
fL



Thay số vào ta có: C = 4,48.10
- 10
(F)
Khi sử dụng mạch chọn sóng trên vào một đài thu tín hiệu âm thanh như trong nội dung ý
c), có hiện tượng “sôi” của đài và yêu cầu học sinh giải thích là một phần nâng cao hơn so với các
ý a) và b). Học sinh chắc chắn đã từng gặp hiện tượng này và rất mong muốn đi tìm lời giải đáp.
Nhưng thông qua đó, ta kiểm tra được mức độ năng vững, sâu và lôgic kiến thức của học
sinh hơn. Rõ ràng, khi xảy ra hiện tượng cộng hưởng điện (tần số của đài phát và tần số riêng của

L một cuộn cảm L
A
. Cuộn dây này sẽ liên kết với cuộn dây của ăngten dựa vào hiện tượng cảm ứng
điện từ. Muốn ăngten phát ra sóng có biên độ cực đại thì ăngten phải có kích thước và cấu tạo sao
cho nó cộng hưởng điện từ với dao động điện từ do máy phát tạo ra.
Ngoài ta, giáo viên còn cho học sinh hiểu khi trên đường đi của mình, sóng điện từ gặp
ăngten của máy thu thì nó tạo ra trong ăngten thu một suất điện động xoay chiều:
Esin( t)e


.
Suất điện động xoay chiều này sinh ra dòng điện biến thiên điều hòa cùng tần số với e, khi đó
muốn thu được sóng ở đài phát, người ta tiến hành điều chỉnh các giá trị L hoặc C sao cho tần số
dao động riêng của ăngten trùng với tần số của đài phát.
Để củng cố thêm những kiến thức trên, tôi sử dụng hệ thống bài tập trong hệ thống bài tập
tôi đã xây dựng, cụ thể:
1. Giáo viên cho học sinh làm bài tập 27
Bài 27: Tín hiệu nhận được ở mặt đất từ một vệ tinh có cường độ là 1,1.10
-9
W/m
2
. Vùng phủ
sóng có đường kính 1000km. Công suất phát sóng điện từ của ăngten trên vệ tinh là bao nhiêu?
Khi nghiên cứu xong nội dung của bài, học sinh đã nắm được nguyên tắc truyền thông
bằng sóng điện từ. Với bài trên, học sinh sẽ được ôn lại cách xác định tần công suất, cường độ
sóng điện từ đã được học ở chương Sóng cơ trước đó.
18

Ta có thể định hướng cho học sinh giải quyết bài tập này theo các gợi ý như sau:
Vận tốc truyền tải năng lượng nguồn qua một đơn vị diện tích cách xa nguồn một khoảng r

sóng điện từ” lớp 12 THPT, xác định vị trí và các kiến thức khác liên quan đến chương này và xây
dựng hệ thống bài tập gồm 30 bài với 3 chủ đề: Dao động điện từ, sóng điện từ và truyền thông
bằng sóng điện từ.
CHƢƠNG 3
THỰC NGHIỆM SƢ PHẠM
3.1. Mục đích và nhiệm vụ của thực nghiệm sƣ phạm
3.1.1. Mục đích thực nghiệm sư phạm (TNSP)
Mục đích của TNSP là kiểm tra đánh giá tính đúng đắn và tính khả thi của giả thuyết khoa
học đã đưa ra “Nếu có phương pháp sử dụng hệ thống bài tập một cách hiệu quả và có được hệ
thống bài tập Vật lý có chất lượng tốt thì sẽ góp phần rèn luyện được năng lực tư duy cần có cho
HS giỏi Vật lý ở trường THPT, cũng như sinh viên nghành Vật lý ở các trường Đại học sư phạm
trong cả nước.
3.1.2. Nhiệm vụ của thực nghiệm sư phạm
- Thực nghiệm sư phạm phải đảm bảo kết quả về mặt định lượng, đảm bảo tính khoa học,
khách quan và phù hợp với thực tế.
3.2. Đối tƣợng và nội dung thực nghiệm sƣ phạm
- Đối tượng thực nghiệm sư phạm là HS lớp 12CB6 (45HS) theo chương trình nâng cao ở
trường THPT Văn Giang - Cửu Cao - Hưng Yên.
3.3. Phƣơng pháp tiến hành thực nghiệm sƣ phạm
Tiến hành chia Nhóm thực nghiệm thành 2 nhóm (Nhóm thực nghiệm: gồm 22 HS và
Nhóm đối chứng: gồm 23 HS) và tiến hành dạy ba tiết:
- Tiết 35 - 36 – Bài 21: Dao động điện từ.
19

- Tiết 39 – Bài 24: Sóng điện từ.
- Tiết 40 - 41 – Bài 23: Truyền thông bằng sóng điện từ.
3.4. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Bảng 3.1. Kết quả thực nghiệm sƣ phạm
Kết quả đúng


30%
Câu 6
80%
75%
20%
20%
3.5. Phân tích đánh giá kết quả thực nghiệm sƣ phạm
3.6. Đánh giá định tính về việc bồi dƣỡng năng lực sáng tạo cho học sinh và hiệu quả của
tiến trình dạy học theo giáo án đã soạn.
- Đối với nhóm thực nghiệm:
Việc HS đặt vào vị trí người nghiên cứu, xây dựng kiến thức mới đã làm HS phấn khởi, tò
mò, gợi lòng ham hiểu biết của họ. HS có thể có nhiều cơ hội phát biểu ý kiến của mình, được giải
quyết vấn đề học tập theo cách thức của nhà khoa học. Khi giao bài tập về nhà là thiết kế mạch
dao động, thu phát sóng điện từ HS tự lực suy nghĩ và đưa ra được cách giải bài tập phong phú, đa
dạng theo đúng những ý hiểu của các em mà không tuân theo bất kỳ một khuân khổ nào.
- Đối với nhóm đối chứng:
Hơn 80% HS trong lớp hoàn toàn thụ động, chỉ nghe giảng và ghi chép theo sự hướng dẫn
của giáo viên là chính. Mức độ tích cực của HS tham gia giải quyết vấn đề học tập, xây dựng bài
tập còn hạn chế, giáo viên là người hoạt động chính trong giờ học.
Tóm lại: Những phân tích trên đây thể hiện được tính hiệu quả của việc bồi dưỡng năng lực sáng
tạo cho HS. Đối với giờ học truyền thống HS chưa được rèn luyện phương pháp làm việc, học tập
khoa học và chỉ quen tiếp thu kiến thức một cách thụ động.

20

KẾT LUẬN CHƢƠNG 3
Việc theo dõi và phân tích diễn biến của các giờ học thực nghiệm, qua điều tra phỏng vấn,

3. Ngô Ngọc An (2007) - Hóa học cơ bản và nâng cao 11. Nhà xuất bản Đại học Sư phạm Hà Nội.
4. APKIN G.L ( 1973, 1974) Phương pháp giải bài toán hóa học (bản dịch tiếng Việt ) tập 1, 2.
Nhà xuất bản Giáo dục Hà Nội.
5. Vũ Ngọc Ban (1993) Phương pháp chung giải các bài toán hóa học THPT. Nhà xuất bản Giáo
dục Hà Nội.
21

6. Nguyễn Ngọc Bảo (1995) Phát triển tính tích cực, tính tự lực của học sinh trong quá trình dạy
học. Vụ giáo viên
7. Nguyễn Duy Ái, Từ Ngọc Ánh, Trần Quốc Sơn (1996), Bài tập hóa học 12NXB Giáo dục.
8. Nguyễn Duy Ái, Nguyễn Tinh Dung, Trần Thành Huế, Trần Quốc Sơn, Nguyễn Văn Tòng
(2000), Một số vấn đề chọn lọc của hóa học tập 1, 2, 3, NXB Giáo dục.
9. Đặng Đình Bạch (2002), Những vấn đề hóa học hữu cơ, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
10. Vũ Ngọc Ban, Nguyễn Văn Đậu, Lê Kim Long, Từ Vọng Nghi, Lâm Ngọc Thiềm, Trần Văn
Thạch (2008), Một số chuyên đề hóa học nâng cao THPT. NXB Giáo dục.
11. Lê Huy Bắc, Nguyễn Văn Tòng (1986), Bài tập hóa hữu cơ, NXB Giáo dục.
12. Huỳnh Bé (2007), Bài tập chuyên hóa hữu cơ, NXB Đại học Quốc gia
Hà Nội.
13. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Đề thi tuyển sinh đại học, cao đẳng từ năm 1996 đến năm 2009.
14. Nguyễn Đình Chi (2000), Bồi dưỡng hóa học 11, NXB ĐHQG TP. HCM.
15. Nguyễn Cương (1999), Phương pháp dạy học và thí nghiệm hóa học, NXB Giáo dục.
16. Nguyễn Cương, Nguyễn Mạnh Dung, Nguyễn Thị Sửu (2000), Phương phápdạy học hóa học
tập 1, 2, NXB Giáo dục.
17. Nguyễn Cương (2007), Phương pháp dạy học hóa học ở trường phổ thông và đại học, NXB
Giáo dục.
18. Nguyễn Tinh Dung, Trần Quốc Sơn, Dương Xuân Trinh, Nguyễn Đức Vận (1989), Bài tập hóa
học tổng hợp, NXB Giáo dục.
19. Lê Văn Dũng (2001), Bồi dưỡng năng lực suy luận logic cho học sinh qua giảng dạy hóa học, Tạp
chí Nghiên cứu giáo dục.
20. Trần Quốc Đắc (2007), Hướng dẫn thí nghiệm hóa học 11, NXB Giáo dục.

(9), tr.10–17.
40. Ngô Thị Thuận (2008), Hóa học hữu cơ tập 2, NXB Khoa học và Kỹ thuật.
41. Lê Trọng Tín (2000), Phương pháp dạy học môn hóa học ở trường phổ thông trung học, NXB
Giáo dục.
42. Thái Doãn Tĩnh (2006), Bài tập cơ sở hóa học hữu cơ tập 2, 3. NXB Khoa học và Kỹ thuật.
43. Thái Doãn Tĩnh (2008), Cơ chế và phản ứng hóa học hữu cơ tập 1, 2, 3, NXB Khoa học và Kỹ
thuật.
44. Nguyễn Văn Tòng (1995), Bài tập hóa hữu cơ, NXB ĐHQG Hà Nội.
45. Lê Xuân Trọng, Nguyễn Hữu Đĩnh (2002), Bài tập nâng cao hóa học 12 tập 1, NXB Giáo
dục.
46. Vũ Anh Tuấn (2004), Xây dựng hệ thống bài tập hóa học nhằm rèn luyện tư duy trong việc
bồi dưỡng học sinh giỏi hóa học ở trường THPT, Luận án Tiến sĩ Khoa học giáo dục, Trường Đại
học Sư phạm Hà Nội.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status