kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của E.coli và salmonella spp PHân lập từ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp I
----------------------------

Lê hồng Vinh

kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của
E.coli và salmonella spp PHân lập từ chó mắc bệnh
viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn

Luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành: Thú y
Mã số: 60.62.50

Ngời hớng dẫn khoa học: TS. Bùi thị Tho

Hà nội - 2006


lời cam đoan

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi. Các số liệu
và kết quả trình bày trong luận văn là trung thực và cha từng đợc ai công bố
trong bất cứ công trình nào khác.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn này
đã đợc cám ơn và các thông tin trích dẫn trong luận văn đều đã đợc chỉ rõ
nguồn gốc.

Tác giả

Lê Hồng Vinh


1.1. Đặt vấn đề

8


1.2. Mục đích

9

2. Tổng quan tài liệu

11

2.1. Bệnh tiêu chảy ở chó

11

2.2. Đặc điểm của viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn

16

2.3. Các vi khuẩn hiếu khí thờng gặp trong đờng ruột

17

2.4. Những hiểu biết về thuốc kháng sinh

29


42

3.4.3. Phơng pháp phân lập giám định từng loại vi khuẩn

44

3.4.4. Kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của Salmonella Sp, E.coli phân
lập từ phân chó viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn với một số thuốc kháng
sinh và thuốc hoá học trị liệu bằng phơng pháp làm kháng sinh đồ 44
3.5. Xử lí số liệu

47

4. Kết quả và thảo luận

48

4.1. Xác định sự biến động về số lợng, số loại vi khuẩn hiếu khí trong
phân chó bị viêm ruột tiêu chảy

48

4.1.1. Số lợng, tỉ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gram phân chó bình thờng

49

4.1.2. Số lợng, tỉ lệ vi khuẩn hiếu khí trong 1 gam phân chó bị viêm ruột tiêu
52

chảy cấp tính.

72

4.3.1. Kiểm tra tính kháng thuốc của Salmonella Sp phân lập từ phân chó viêm
ruột tiêu chảy cấp và mạn tính với một số thuốc kháng sinh và thuốc hoá
học trị liệu

72

4.3.1. Kiểm tra tính kháng thuốc của E.coli phân lập từ phân chó viêm ruột tiêu
chảy cấp tính, mạn tính với một số thuốc kháng sinh và thuốc hoá học trị
liệu

78

5. Kết luận và đề nghị

87

5.1. Kết luận

87

5.2. Tồn tại và đề nghị

89

4


Danh môc c¸c tõ viÕt t¾t trong b¸o c¸o


53

Bảng 4.3. Số lợng, tỉ lệ các vi khuẩn hiếu khí phân lập đợc từ phân chó
bị viêm ruột tiêu chảy mạn tính

57

Bảng 4.4. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella Sp phân lập từ
phân chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính (n=9)

61

Bảng 4.5. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella Sp phân lập từ
phân chó viêm ruột tiêu chảy mạn tính (n=9)

63

Bảng 4.6. So sánh tỉ lệ mẫn cảm của Salmonella Sp phân lập từ phân chó
viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính ( n= 18)

65

Bảng 4.7. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó
bị viêm ruột tiêu chảy cấp tính (n=11)

68

Bảng 4.8. Kết quả kiểm tra tính mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó
viêm ruột tiêu chảy mạn tính (n= 15)


Danh mục biểu đồ

Biểu đồ 4.1. So sánh tính mẫn cảm của các chủng Salmonella phân lập
đợc từ hai thể cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh

66

Biểu đồ 4.2. So sánh tỉ lệ mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó viêm
ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính

72

Biểu đồ 4.3. So sánh tính đơn kháng của Salmonella Sp phân lập từ phân
chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính

74

Biểu đồ 4.4. So sánh tính đơn kháng của E.coli phân lập từ phân chó viêm
ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính

7

80


1. Mở đầu

1.1. Đặt vấn đề


sinh để chữa các bệnh nói chung và bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn nói
riêng sẽ gặp không ít những khó khăn.
Nghiên cứu tính mẫn cảm và tính kháng thuốc của Eschrichia coli,
Salmonella spp gây viêm ruột tiêu chảy đối với một số kháng sinh và thuốc
hoá học trị liệu. Trên cơ sở khoa học đó sẽ lựa chọn đợc loại thuốc kháng
sinh có tác dụng tốt đối với vi khuẩn, đồng thời còn xác định sự phát triển tính
kháng thuốc của Eschrichia coli, Salmonella spp phân lập đợc. Chúng tôi
tiến hành nghiên cứu đề tài:
"Kiểm tra tính mẫn cảm, tính kháng thuốc của E. coli và Salmonella
spp phân lập từ chó mắc bệnh viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn".
1.2. mục đích

Đề tài thực hiện nhằm các mục đích sau:
1. Xác định sự biến động khu hệ vi sinh vật trong phân chó bình thờng và
khi bị viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn.
1.1. Xác định tổng số loại vi khuẩn hiếu khí có trong 1 gram phân chó bình
thờng so với khi bị bệnh viêm ruột tiêu chảy cấp và mạn tính.
1.2. Đếm số lợng từng loại vi khuẩn có trong 1gram phân của chó bình
thờng , so sánh với khi bị bệnh viêm ruột tiêu chảy cấp tính và mạn tính.
2. Kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella spp, E.coli phân lập từ phân chó bị
bệnh viêm ruột tiêu chảy cấp và mạn tính với các thuốc kháng sinh và
hoá học trị liệu thờng dùng trong điều trị.
2.1. Kiểm tra tính mẫn cảm của Salmonella spp phân lập từ phân chó bị bệnh

9


viêm ruột tiêu chảy cấp, mạn tính với các thuốc kháng sinh và hoá học trị
liệu thờng dùng trong điều trị.
2.2. Kiểm tra tính mẫn cảm của E.coli phân lập từ phân chó bị bệnh viêm ruột

đáng kể cho ngành chăn nuôi trên thế giới.
Bệnh tiêu chảy là hiện tợng ỉa nhanh, nhiều lần, trong phân có nhiều
nớc do ruột tăng cờng co bóp (Tạ Thị Vịnh, 1990) [37].
Theo David McClugge (2005) [43], ở chó, ỉa chảy theo nghĩa hẹp là ỉa
phân lẫn nớc. Song trong thực tế định nghĩa này rộng hơn, bao gồm phân
nhão hơn bình thờng; có khi phân lẫn rất nhiều nớc; phân rất lỏng; phân có
màu sắc khác thờng; cũng có khi là dạng bánh nh phân bò cow pie.
2.1.1. Nguyên nhân gây tiêu chảy
Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tiêu chảy. Việc xác định đâu là nguyên
nhân gây tiêu chảy chỉ mang tính chất tơng đối. Song cho dù bất cứ nguyên
nhân nào gây tiêu chảy cũng dẫn đến hậu quả là gây viêm nhiễm, tổn thơng
thực thể đờng tiêu hóa, và cuối cùng là một quá trình nhiễm trùng.
Theo Trịnh văn Thịnh (1964) [33], Vũ Văn Ngữ (1979) [18], do một tác
nhân nào đó, trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật đờng ruột bị phá vỡ,
tất cả hoặc chỉ một loài nào đósinh sản lên quá nhiều sẽ gây ra hiện tợng loạn
khuẩn. Nguyễn Vĩnh Phớc và cs (1970) [21] cho biết: khi sức đề kháng của
cơ thể giảm sút, vi khuẩn gây thối là nguồn gây bệnh đờng ruột.

11


Các nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tiêu chảy ở chó bao gồm nguyên
nhân do vi khuẩn, nguyên nhân do virus, do ký sinh trùng hay đơn giản do
thời tiết khí hậu, chế độ chăm sóc nuôi dõng. Noconxki V.V (1986) [24]
Đoàn Băng Tâm (1987) [25], cho biết, mầm bệnh trong tự nhiên xâm nhập vào
cơ thể độnh vật chủ yếu thông qua thức ăn, nớc uống bị nhiễm khuẩn.
Các loại virus thờng gây tiêu chảy cho chó đó là Parvovirus,
Distemper virus. Hai loại virus này gây tiêu chảy cấp tính, phân nhiều nớc,
chó sốt cao, nhanh chết.
Theo Phạm Khuê (1996) [14] các loại ký sinh trùng đờng ruột gây tổn

hóa ở đờng ruột bị rối loạn, thức ăn không đợc tiêu hóa sẽ lên men, phân
giải các chất hữu cơ sinh ra chất độc nh Indol, Scatol, H2S... Các sản phẩm
độc này làm cho pH trong đờng ruột thay đổi gây trở ngại về tiêu hóa và hấp
thu trong đờng ruột (Hồ Văn Nam, 1997) [15], Sử An Ninh (1993) [19], Đào
Trọng Đạt và cs (1996) [6], Phạm Khắc Hiếu (1998) [10] cũng nhắc đến.
Những chất độc này tác động lên niêm mạc ruột gây xung huyết, tăng nhu
động ruột gây tiêu chảy (Vũ Triệu An , 1978) [1].
Giai đoạn tiếp theo, trong điều kiện rối loạn tiêu hóa, những vi khuẩn
trong đờng ruột gặp điều kiện thuận lợi, sinh sôi nảy nở. Chúng phát triển
nhanh về số lợng làm phá vỡ trạng thái cân bằng của khu hệ vi sinh vật
đờng ruột, các vi khuẩn có lợi giảm đi, thay vào đó là vi khuẩn có hại. Các vi
khuẩn này sẽ tăng cờng độc lực, sản sinh độc tố tác động vào niêm mạc ruột
gây tình trạng bệnh lý trầm trọng thêm.
Cho đến nay, các nhà khoa học ở nhiều nớc đã xác nhận các vi khuẩn
sau đây có thể gây viêm ruột tiêu chảy cho chó (theo Manager, Janos mocsy
dẫn theo Đào Trọng Đạt (1997) [5].
-Nhóm vi khuẩn thơng hàn: ở chó đã tìm thấy các chủng Salmonella
enteritidis, S.paratyphy A, B; S.typhimurium. Nhóm vi khuẩn này có nhiều
serotype khác nhau. Chúng là tác nhân gây bệnh cho hầu hết các loài động

13


vật có vú kể cả con ngời. Chó có thể nhiễm khuẩn do uống phải nớc bẩn
hoặc ăn thức ăn bị nhiễm vi khuẩn (thức ăn sống không qua chế biến) (Galton
và cộng sự).
-Nhóm vi khuẩn E.coli
Đây là nhóm vi khuẩn rất phong phú sống hoại sinh ở khu vực ruột già
trong đờng tiêu hóa của chó và tất cả những động vật máu nóng. Trong đó có
nhiều chủng gây dung huyết và gây bệnh đờng tiêu hoá. Bệnh ở chó thờng

- Điều kiện ngoại cảnh:
Điều kiện khí hậu thay đổi đột ngột: quá nóng, quá lạnh, ma gió, ẩm
ớt kết hợp với chuồng trại không hợp vệ sinh. Niconxki V.V (1986) [24],
Hồ Văn Nam và cộng sự cho biết: khi gia súc bị lạnh, ẩm ớt kéo dài sẽ làm
giảm phản ứng miễn dịch, giảm tác dụng thực bào, do đó dễ bị nhiễm khuẩn
gây bệnh.
- Chế độ chăm sóc nuôi dỡng: thức ăn chất lợng kém, ẩm mốc, ôi
thiu...là nguyên nhân gây ỉa chảy ở gia súc (Hồ Văn Nam và cộng sự, 1997 ) [15].
- Nguyên nhân do ký sinh trùng:
+ Các loài ký sinh trùng thờng gặp ở chó: sán dây gồm có Teania
hydatiggena, T.fisiformis, Dipilidium canium... ; giun đũa thờng gồm
Toxocara canis...Đặc biệt là giun móc Ancylostoma canium có những móc
nhọn bằng kitin cắm vào ruột non phần tá tràng, không tràng để hút máu gây
tổn thơng, làm xuất huyết ruột tạo điều kiện cho các vi sinh vật xâm nhập
gây viêm ruột ỉa chảy (Phạm Văn Khuê, Phan Lục, 1996) [14].
+ Có thể do các đơn bào ký sinh nh: Amip Entaoeba hystotitica gây
bệnh lị, trùng roi Giardia intestinalis.
- Nguyên nhân do virus: các loại virus nh Pavovirus virus gây bệnh
care Adenovirus, Coronavirus...thờng là những loài gây bệnh tiêu chảy ở chó.

15


2.1.4. Cơ chế gây viêm ruột tiêu chảy do vi khuẩn
Các vi sinh vật gây bệnh không giống hệ vi khuẩn c trú thờng xuyên
trong đờng ruột thờng do một nguyên nhân nào đó các vi khuẩn phát triển
nhanh chóng cả về số lợng và độc lực. Một số loại vi khuẩn có khả năng xâm
nhập vào lớp tế bào biểu mô, ở đây chúng phát triển nhanh về số lợng, kích
thích các tế bào gây viêm, dịch rỉ viêm tiết ra đi vào khoang ruột làm tăng áp
lực kích thích gây tiêu chảy. Phần lớn là do các vi khuẩn độc lực tăng lên

màu xanh xám, lẫn niêm mac ruột lày nhày, mùi tanh khắm. Mỗi ngày chó có
thể đi ỉa từ 4 - 6 lần. Do nôn mửa và ỉa chảy liên tục nên chó bị mất nớc và
chất điện giải rất nhanh. Thời kì cuối chó thờng bị chảy máu ruột nên phân
thờng có màu nâu thẫm nh bã cà phê hoặc màu đỏ tơi. Nếu không điều trị
kịp thời, chó bị mất nớc, trụy tim mạch, kiệt sức, chết rất nhanh.
2. 2.3. Viêm ruột mạn tính
Viêm ruột mạn tính gây ỉa phân lỏng có thể nhiều nớc hoặc nhão, có
màng nhày bọc, hoặc phân lẫn máu. Chó ỉa chảy liên tục, cũng có khi là gián
đoạn bởi các thời kì phân bình thờng hoặc phân táo. Hiện tợng này kéo dài,
trong thời gian ỉa chảy chó kém hoạt động.
Viêm ruột mạn tính dẫn tới tiêu chảy kéo dài gây suy nhợc, rối loạn
chức năng của cơ thể. Sau đó là tình trạng suy dinh dỡng, giảm chức năng
miễn dịch, dễ nhiễm độc. Vòng xoắn bệnh lí gây phá huỷ khả năng tự hồi
phục của cơ thể.
2.3. Các vi khuẩn hiếu khí thờng gặp trong đờng ruột

Tất cả các vi sinh vật có mặt ở ống tiêu hóa đợc gọi là cụm từ vi
khuẩn chí đờng ruột (Vũ Văn Ngữ, 1979) [18]. Trong đờng tiêu hóa của
động vật có nhiều loại vi khuẩn. Mật độ vi khuẩn trong ruột non và dạ dày
thấp do chịu ảnh hởng của acid dạ dày và dịch mật. Mật độ vi khuẩn tăng
dần theo chiều dài ống tiêu hóa. Tổng số vi khuẩn trong tá tràng dao động từ
102- 103 vi khuẩn/ 1gram chất chứa và tăng lên đến 105-107 vi khuẩn/1gram

17


chất chứa ở hồi tràng. ở ruột già số lợng vi khuẩn tăng lên đáng kể khoảng
1010- 1011 vi khuẩn/1gram chất chứa ( Craig.E.Green, 1984) [41], trong đó vi
khuẩn hiếm khí chiếm trên 90%. Số lợng vi khuẩn ở ống tiêu hóa thờng ổn
định, không bị tăng lên sau khi ăn. Nhng khi hàng rào bảo vệ bị tổn thơng

màu hồng cánh sen.
- Môi trờng Birilliant Green Agar: khuẩn lạc E.coli dạng S, màu
vàng chanh.
- Môi trờng thạch máu: vi khuẩn E.coli có thể gây dung huyết.
2.3.1.3. Đặc tính sinh hoá
Các chủng E.coli đều lên men sinh hơi mạnh các loại đờng glucose,
galactose, fructose, levulose. Tất cả các E.coli đều lên men đờng lactose
nhanh và sinh hơi, đó là một đặc điểm quan trọng, dựa vào đó để phân biệt
E.coli và Salmonella sp. Có thể lên men không sinh hơi: Saccaroza, Rafinoza,
Xanixin, Glyxezol....ít khi lên men: Inulin, Pectin, Adonid, không lên men
Dextrin, Glycogen, Xenlobioza...
Các phản ứng sinh hoá: Indol (+), MR (+); VP(+), phản ứng sinh khí
H2S, hoàn nguyên nitrat thành nitrit.
2.3.1.4. Cấu trúc kháng nguyên
E.coli có cấu trúc kháng nguyên rất phức tạp, bao gồm kháng nguyên
thân O, kháng nguyên lông H, kháng nguyên K, kháng nguyên bám dính F.
Ngày nay ngời ta phát hiện một cách nhanh chóng số lợng các kháng
nguyên F. Chức năng của kháng nguyên này là giúp vi khuẩn bám giữ vào giá
thể (màng nhầy của đờng tiêu hoá) hay còn gọi là bám dính. Yếu tố bám
dính có vai trò quan trọng trong việc tạo ra độc tố đờng ruột, và kích thích cơ
thể gia súc thực hiện đáp ứng miễn dịch. Phần lớn các kháng nguyên bám dính
đều sản sinh độc tố (Vũ Khắc Hùng, 2005) [11].

19


2.3.1.5. Đặc tính gây bệnh
E.coli gây bệnh bởi tổng hợp nhiều yếu tố, có yếu tố là độc tố và có yếu
tố không phải là độc tố. Bao gồm:
- Khả năng bám dính:

cs (1996) [6], Brown. V (1981) [40] trong hầu hết các chủng E.coli gây bệnh
đều có Colicin V.
- Tính kháng kháng sinh:
Yếu tố quy định khả năng kháng kháng sinh của E.coli nằm trong
plasmid. Các plasmid có trong tế bào vi khuẩn thuộc họ vi khuẩn đờng ruột
nói chung và E.coli nói riêng có khả năng tồn tại, nhân lên và chuyển giao
giữa các chủng vi khuẩn. Do vậy nó có vai trò hết sức quan trọng trong việc
gieo rắc tính kháng thuốc. Sử dụng một loại thuốc hoá học trị liệu nào điều trị
E.coli trong một thời gian dài dẫn đến khả năng kháng không chỉ thuốc đó còn
kháng cả các thuốc khác nữa (Bùi Thị Tho, 1996) [31], Phạm Khắc Hiếu
(1998) [10] cho biết 5% số chủng E.coli kháng lại 7 loại kháng sinh, 25%
kháng lại 4 loại đồng thời tác giả cũng đã chứng minh khả năng truyền tính
kháng khang sinh của E.coli cho nhiều loại vi khuẩn khác.
- Khả năng sản sinh độc tố:
Sản sinh độc tố đợc xem nh là một khả năng đặc biệt quan trọng của
E.coli. Cũng nh khả năng bám dính, khả năng sản sinh độc tố là một nhân tố
gây bệnh quan trọng của vi khuẩn E.coli .
E.coli tạo ra 2 loại độc tố: ngoại độc tố và nội độc tố.
Các chủng E.coli gây độc đợc chia ra các loại ETEC (Enterotoxigenic)
và VTEC (Verotixigenic), gần đây ngời ta thấy rằng các chủng thuộc nhóm
AAggEC cũng sản sinh ra độc tố EAST1.
Fairbother J.M và cs (1992) [47] cho biết: độc tố đờng ruột
Enterotoxin do E.coli tạo (ETEC) gây ỉa chảy trầm trọngcho lợn sơ sinh từ 1-4
ngày tuổi.

21


Các chủng ETEC gây bệnh bằng cách bám dính và xâm nhập vào các tế
bào biểu mô niêm mạc ruột của vật chủ rồi sản xuất độc tố đờng ruột. Bao

Salmonella là loại vi khuẩn hiếu khí hoặc yếm khí tuỳ tiện. Nhiệt độ
thích hợp cho sự sinh trởng và phát triển là 370C, pH thích hợp 7,2. Vi khuẩn
Salmonella dễ dàng phát triển ở các môi trờng dinh dỡng thông thờng.
- Môi trờng nớc thịt: nuôi cấy ở 370C/24h môi trờng đục đều, có
cặn, không có màng.
- Môi trờng thạch thờng: sau 24h nuôi cấy, hình thành những khuẩn
lạc dạng S, tròn, ớt, có thể trong sáng, hoặc xám, mặt lồi, nhẵn bóng, nhỏ
hơn khuẩn lạc của E.coli.
- Môi trờng MacConkey: bồi dỡng ở 370C/24h vi khuẩn Salmonella
mọc thành những khuẩn lạc tròn, trong, không màu, nhẵn bóng, hơi lồi ở giữa.
- Môi trờng thạch Birilliant Green Agar, vi khuẩn Salmonella hình
thành những khuẩn lạc dạng S, màu hồng nhạt.
2.3.2.3. Đặc tính sinh hoá
Salmonella Sp lên men sinh hơi glucose, không lên men lactose,
saccarose. Urease, Indol, VP (-). Không làm tan chảy gelatin, MR và H2S (-),
hoàn nguyên citrate thành citrite.
2.3.2.4. Cấu trúc kháng nguyên
Salmonella có ba loại kháng nguyên là: kháng nguyên O , H, K. Kháng
nguyên O là thành phần của lớp màng liposaccharid - thành phần cơ bản cấu
tạo nên màng ngoài tế bào. Đây là yếu tố độc lực của vi khuẩn gram (-) nói
chung và Salmonella nói riêng (Đỗ Trung Cứ, 2003) [2]. Nó giúp vi khuẩn
chống lại mọi khả năng phòng vệ của vật chủ. Kháng nguyên K lại có 2 nhiệm
vụ chính là hỗ trợ phản ứng ngng kết cùng kháng nguyên O và tạo hàng rào
bảo vệ vi khuẩn chống lại ngoại cảnh và hiện tợng thực bào. Kháng nguyên
H không có vai trò trong việc tạo độc lực cho vi khuẩn.

23


2.3.2.5. Yếu tố bám dính (Fimbriae)

Trích đoạn Ph−ơng pháp lấy mẫu Ph−ơng pháp lấy mẫu : Ph−ơng pháp xác định số loại và số l−ợng vi khuẩn trong phân chó Xác định sự biến động về số l−ợng, số loại vi khuẩn Kết quả kiểm tra tính đa kháng của Salmonella spp phân lập từ phân chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính, mạn tính với các loại thuốc kháng Kiểm tra tính đa kháng của E.coli phân lập từ phân chó viêm ruột tiêu chảy cấp tính do vi khuẩn với các loại thuốc kháng sinh và thuốc hoá
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status