Kiểm soát ô nhiễm không khí tại Công ty Cổ phần thép Đà Nẵng - Pdf 31

MỤC LỤC

1


DANH MỤC VIẾT TẮT
Chữ cái viết tắt/ký hiệu
KCN
MTKK
QCVN

Cụm từ đầy đủ
Khu công nghiệp
Môi trường không khí
Quy chuẩn Việt Nam

2


MỞ ĐẦU
1 Đặt vấn đề
KCN Liên Chiểu, nơi tập trung chủ yếu các DN thuộc ngành công nghiệp nặng
như luyện thép, chế tạo máy, hoá chất, sản xuất vật liệu xây dựng,… ô nhiễm chủ yếu
là do khói bụi của các doanh nghiệp. Chẳng hạn, Công ty Thép Đà Nẵng, mặc dù công
ty đã có nhiều cố gắng trong việc đầu tư hệ thống hút bụi, song do công nghệ xử lý
không phù hợp nên trong qúa trình sản xuất, bụi sắt và khí thải chưa được xử lý hết đã
phát tán sang cả các doanh xung quanh gây ô nhiễm môi trường KCN, làm ảnh hưởng
đến chất lượng sản phẩm của các doanh nghiệp sản xuất cao su, gốm sứ…
Cùng với sự phát triển của ngành thép nói chung và Công ty cổ phần Thép Đà
Nẵng nói riêng, việc nâng cao công suất sản xuất và thay đổi, bổ sung một số thiết bị
trong dây chuyền công nghệ sản xuất thép, thì việc gây ra các vấn đề ô nhiễm môi

Thép Miền Nam và Công ty Cơ khí Đà Nẵng.
+ Trong quá trình hoạt động và phát triển, các bên liên doanh rút và chuyển vốn cho
Tổng Công ty Thép Việt Nam, Nhà máy Thép Đa Nẵng trở thành đơn vị thành viên
của Tổng Công ty Thép Việt Nam.
+ Năm 1998, Nhà máy được đổi tên thành Công ty Thép Đà Nẵng.
+ Thực hiện chủ trương đổi mới, sắp xếp lại doanh nghiệp nhà nước, theo Quyết định số
690/QĐ-BCN của Bộ Công nghiệp về việc cổ phần hóa Công ty Thép Đà Nẵng, từ
tháng 5 năm 2007 Công ty chính thức chuyển sang hoạt động theo mô hình công ty cổ
phần với số Vốn điều lệ là 41.418.000.000 đồng phần vốn Nhà nước chiếm 30% trong
tổng số vốn điều lệ.
+ Từ khi cổ phần hóa, Công ty đã có 2 lần tăng Vốn điều lệ từ 41.418.000.000 lên
59.537.470.000 đồng.
1.3. Một số vấn đề còn tồn tại đối với sự ô nhiễm MTKK xung quanh Công ty
Cổ phần Thép Đà Nẵng.
Cùng với sự phát triển của ngành thép nói chung và Công ty cổ phần Thép Đà
Nẵng nói riêng, việc nâng cao công suất sản xuất và thay đổi, bổ sung một số thiết bị
trong dây chuyền công nghệ sản xuất thép, thì việc gây ra các vấn đề ô nhiễm môi
trường, đặc biệt là MTKK xung quanh Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng là một vấn đề
4


bức thiết. Mặc dù, công ty đã lắp đặt thiết bị xử lý khí thải nhưng vẫn chưa giải quyết
triệt để được sự ô nhiễm MTKK xung quanh (theo báo cáo giám sát môi trường định
kỳ của KCN Liên Chiểu hàng năm).

5


CHƯƠNG 2. NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MTKK TẠI CÔNG TY CỔ
PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG

Kết quả
K2,1
866,3
6,2
Vết
390
2,013
0,0813

K2,2
687,5
2,1
Vết
350
1,018
0,0523

QCVN
19:2009
1000
1000
2000
400
10
-

Số lần QCVN
05:2009
0
0

4

Bụi tổng số
SO 2
NO2
CO

mg/m3
mg/m3
mg/m3
mg/m3

0,03
0,072
0,03
10

QCVN
05:2009
0,3
0,35
0,2
30

Số lần vượt QCVN
05:2009
0
0
0
0

0,034
0,157
SO2
mg/m 0,087 0,054
3
3
0,042
0,054
0,045
0,225
NO2
mg/m 0,095 0,067
3
4
CO
5,92
6,03
3,58
2,73
2,08
22,78
mg/m
Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Bảng 2.4. Số lần vượt QCVN 05:2009 của MTKK xung quanh (10/06/2011)
ST
Chỉ tiêu
T
1 Bụi tổng số
2

D6
1,63
1,17
2,30
-

D7
1,07
-

D10
3,10
-

Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Bảng 2.5. Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng MTKK xung quanh (13/12/2011)
STT

Chỉ tiêu

1
2
3

Bụi tổng số
SO2
NO2

Đơn vị


D10
0,953
0,162
0,188


4

CO

mg/m3

6,33

6,18

3,79

2,91

2,13

23,07

Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Bảng 2.6. Số lần vượt QCVN 05:2009/BTNMT của MTKK xung quanh (13/12/2011)
Đơn vị QCVN
tính 05:2009

1,67
1,20
2,37
1,23
-

D10
3,18
-

Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Bảng 2.7. Kết quả đo đạc, phân tích chất lượng MTKK xung quanh (12/06/2012)
STT
1
2
3
4

Đơn vị
tính
Bụi tổng số mg/m3
SO2
mg/m3
NO2
mg/m3
CO
mg/m3
Chỉ tiêu


0,136
0,153
4,15

D10
0,89
0,194
0,195
18,74


Bảng 2.8. Số lần vượt QCVN 05:2009/BTNMT của MTKK xung quanh ( 12/06/2012)
STT

Chỉ tiêu

1

Bụi tổng số

2
3
4

SO2
NO2
CO

Đơn vị
tính

mg/m3

0,35
0,2
30

-

-

-

-

-

-

D10

Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Ghi chú: (-) Đạt tiêu chuẩn cho phép.
Vị trí quan trắc: D3- Khu vực giữa công ty cao su Đà Nẵng; D4- Khu vực hóa chất
Kiêm Liên; D5-Trạm công an Quận Liên Chiểu (phía Tây KCN Liên Chi ểu); D6-Khu
vực xí nghiệp Thủy sản Nam Ô; D10-Công ty Thép Đà Nẵng (tháng 6- hướng gió
Đông, cách nhà máy thép 250m; tháng 12-hướng gió Bắc, cách nhà máy thép 350m).
Như vậy, theo các kết quả đo đạc định kì năm 2011, 2012 thì chất lượng MTKK xung
quanh Công ty cổ phần Thép Đà Nẵng, cụ thể như sau:
- Năm 2011: bụi lơ lửng, tháng 6- vượt 3,1 lần và tháng 12 – vượt 3.27 l ần giới hạn


CHƯƠNG 3. TÍNH TOÁN - KIỂM TRA SỰ Ô NHIỄM MTKK TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN THÉP ĐÀ NẴNG
3.1. Xác định nhiên liệu sử dụng của nhà máy.
- Dầu FO: 2,5kg/tấn sản phẩm, công suất sản xuất của lò nung phôi (dầu FO dùng để
sấy thùng rót): 30 tấn/h.
- Tiêu hao dầu FO: 2,5kg/tấn sản phẩm Lượng dầu FO: 75kg/h. Số liệu này, dùng để
tính toán lượng phát thải các chất ô nhiễm do đốt cháy dầu FO.
3.2. Tính toán tải lượng chất ô nhiễm trong quá trình đốt cháy nhiên liệu
3.2.1. Tính toán sản phẩm cháy
Tỷ lệ

Cp

Hp

Op

Np

Sp

Ap

Wp

%
82,98
12,38
0,74

trong quá trình luyện thép
Lò điện, 20 tấn/mẻ/h
Thành
Đơn vị
Phần
BỤI
SO2
NOx
CO

g/tấn
g/tấn
g/tấn
g/tấn

Công suất
Lượng [tấn/h]
5100
600
160
9000

20,00
20
20
20

M1
[g/s]
28,33

18 31,50 7200
30 120,00

Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng


Đốt dầu Ống khói
Lò LF Trung
Ống khói K2
K1
FO
Thảnh Đơn
tần
phần vị
M4
M1
M2
M3
M5=M3 M6=M1+M2+M4
[g/s]
[g/s]
[g/s]
[g/s]
[g/s]
[g/s]
BỤI g/s
28,33 17,85
68,00
0,03
68,00


h
Nguồn
K1
K2

D

Tải lượng M

L

[m
[g/s]
[m] [m3/s]
CO SO2 Bụi
NOx
]
24 2,8 46 2,13 120,00 8,00 68,0
0
25 3,8 111 1,45 82,71 5,56 46,2
5
1

Tải lượng M [g/s], sau khi qua
thiết bị xử
lý với n=65% (K 1), n=90% (K2)
NOx
2,13


khói thải t
Nguồ
3
D
miệng
L
[m
/s]
khói
n thải h
hiệu quả
ống
o
[ C]
H [m]
[g/s] [g/s] [g/s] [g/s]
khói
[mm]
[m]
[m/s]
K1 24 2800
160
46
2,13 120,0 8,00 23,80 7,45
35,16
K2 25 3850
160
111 1,45 82,71 5,56 4,62
9,55
46,55

Vận
MNOx MCO MSO2, MBụi tốc tại Chiều cao
hiệ u
miệng
ống
quả, H
[m3/h]
[g/s] [g/s] [g/s] [g/s] khói,
[m]
[m/s]
46 2,13 120,0 8,00 23,80 7,45
34,03
111 1,45 82,71 5,56 4,62
9,55
44,46
L

15


3.3. Đánh giá sự ô nhiễm MTKK do hoạt động của Công ty cổ phần thép Đà
Nẵng
3.3.1. Nồng độ tối đa cho phép của bụi và các chất vô cơ trong khí thải công nghiệp
khi phát tán vào MTKK (QCVN 19:2009/BTNMT)
Theo bảng 3.9 thì Nồng độ bụi và CO trong khí thải nhà máy thép vượt QCVN
19:2009/BTNMT.
Cụ thể: Bụi vượt 5,41 lần và CO vượt 5,45 lần nồng độ tối đa cho phép trong khí thải
công nghiệp.
Bảng 3.9. Số lần vượt tiêu chuẩn tối đa cho phép của nồng độ phát thải Cft các chất ô
nhiễm

Đà Nẵng (Mùa Hè)
QCVN
Chất 05:2009
C [mg/m3]
BỤI
0,3
0,2
NOx
0,35
SO2
CO
30

Số lần
Số lần
Nguồn 2
vượt
vượt
QCVN
QCVN
Cmax
Cmax
3
3
[mg/m ] 05:2009 [mg/m ] 05:2009

Nguồn 1

0,743
0,067

05:2009

0,812
0,088
0,332
4,965

2,71
0
0
0


Bảng 3.11. Đánh giá sự ô nhiễm các chất ô nhiễm do Công ty Thép Đà Nẵng (Mùa
Đông)

Chất
BỤI
NOx
SO2
CO

Số lần
Tổng
hợp
2
vượt
QCVN Nguồn 1 Số lần Nguồn 2 Số lần
nguồn
vượt

0
0,35
0,256
0
0,104
0
0,343
0
30
3,835
0
1,551
0
5,134
0

Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng

3.3.3. Nhận xét
Nguồn gây ô nhiễm chủ yếu của Công ty Thép là Ống khói thải khí từ lò trung
tần (nguồn 1 - K1) và chất gây ô nhiễm là bụi. Cụ thể, tổng hợp 2 nguồn gây ô nhiễm
(nguồn K1 và K2): Nồng độ bụi vượt QCVN 05:2009 là 2,71 lần (mùa hè) và 2,78 lần
(mùa đông). Các chất ô nhiễm khác vẫn nằm trong giới hạn cho phép, không gây ảnh
hưởng đến chất lượng MTKK xung quanh.
Theo kết quả tính toán, so sánh với kết quả giám sát định kì năm 2011 và năm
2012 vừa qua, thì kết quả tính toán tương đối phù hợp với kết quả đo đạc.

17



khi chúng đi qua vùng có trường điện lớn. Buồng lọc bụi tĩnh điện (hay Silo lọc bụi)
được cấu tạo hình tháp tròn hoặc hình hộp chữ nhật, bên trong có đặt các tấm cực song
song hoặc các dây thép gai. Hạt bụi với kích thước nhỏ, nhẹ bay lơ lửng trong không
khí được đưa qua buồng lọc có đặt các tấm cực. Trên các tấm cực, ta cấp điện cao áp
một chiều cỡ từ vài chục cho đến 100kV để tạo thành một điện trường có cường độ
lớn. Hạt bụi khi đi qua điện trường mạnh sẽ bị ion hoá thành các phân tử ion mang
điện tích âm sau đó chuyển động về phía tấm cực dương và bám vào tấm cực đó.

19


4.2.1.3. Phương pháp cyclon
*Nguyên lý
Khi dòng khí và bụi chuyển động theo một quỹ đạo tròn (dòng xoáy) thì các hạt
bụi có khối lượng lớn hơn nhiều so với các phân tử khí sẽ chịu tác dụng của lực ly tâm
văng ra phía xa trục hơn, phần gần trục xoáy lượng bụi sẽ rất nhỏ.
Nếu ta giới hạn dòng xoáy trong một vỏ hình trụ thì bụi sẽ va vào thành vỏ và
rơi xuống đáy. Khi ta đặt ở tâm dòng xoáy một ống dẫn khí ra, ta sẽ thu được khí
khôngcó bụi hoặc lượng bụi đã giảm đi khá nhiều.

Sơ đồ nguyên lý của thiết bị Cyclon

4.2.1.4. Phương pháp lọc ướt
*Nguyên lý:
Khi các hạt bụi tiếp xúc với bề mặt dịch thể (giọt dịch thể), chúng sẽ bám trên
bề mặt đó, dựa trên nguyên tắc đó có thể tách các hạt bụi ra khỏi dòng khí. Sự tiếp xúc
giữa các hạt bụi với bề mặt dịch thể có thể xảy ra nếu lực tác dụng lên hạt bụi theo
20





- Bố trí xe phun nước đường ra vào Nhà máy vào những ngày khô hanh, hạn chế bụi
phát tán theo chiều gió.
* Biện pháp giảm thiểu tiếng ồn và rung:
- Lắp đặt bộ phận giảm âm ở thiết bị máy nén khí.
- Lắp đặt đệm cao su và lò xo chống rung đối với các thiết bị có công suất lớn.
- Kiểm tra độ mòn của các chi tiết và bôi trơn dầu thường xuyên.
- Các quạt công nghệ được trang bị bộ phận chống rung.
- Trang bị các thiết bị bảo hộ lao động cá nhân như khẩu trang, bịt nút tai chống ồn và
bắt buộc công nhân lao động tại xưởng phải sử dụng trong suốt thời gian làm việc.
- Bố trí hợp lý nhân lực làm việc trong các khu vực có độ ồn cao, rung lớn nhằm đảm
bảo sức khoẻ lâu dài cho công nhân.
- Trồng cây xanh xung quanh khu vực sản xuất, nhà xưởng,... Diện tích cây xanh trồng
trong khu vực Nhà máy phải đảm bảo, tạo cảnh quan và đủ bóng mát trong khuôn viên
Nhà máy.
4.2.2. Đánh giá hiệu quả của một số phương pháp xử lý bụi của nhà máy luyện thép
Bảng 4.1. So sánh hiệu quả các phương pháp xử lý khí bụi
Phương
pháp
Buồng
lắng bụi

Cyclon

Ưu điểm

Nhược điểm

- Cấu tạo đơn giản

ống tay áo

- Hiệu suất cao 90 – 95%

Lọc tĩnh
điện

- Hiệu suất cao 95 – 99%

Lọc ướt

- Dễ chế tạo, giá thành thấp, nhưng
hiệu quả lọc bụi cao
- Có thể lọc được bụi có kích thước
dưới 0,1m µ (ví dụ trong thiết bị lọc
bụi Venturi
- Có thể làm việc với khí có nhiệt độ
và độ ẩm cao
- Thiết bị lọc bằng phương pháp ướt
có lợi thế hơn các thiết bị lọc khác là
nó có thể được sử dụng trong trường
hợp khí nóng và bụi, chất lỏng kết
dính, không an toàn về cháy nổ.
- Thiết bị lọc ướt, ngoài lọc bụi và
lọc khí, tức dùng chúng như thiết bị
hấp thụ, còn có thể làm nguội và làm
ẩm khí, tức như thiết bị trao đổi nhiệt
hòa trộn

chiếm nhiều diện tích không

lọc bụi bằng vật liệu hạt (cục), với hiệu suất 90%, tính toán, kiểm tra lại khả năng phát
tán ô nhiễm, thì nồng độ bụi ô nhiễm đảm bảo QCVN 05:2009.
Với thiết bị lọc bụi ống tay áo, hiệu suất cao, nhưng nhược điểm là giá thành
cao và khó vận hành hơn thiết bị lọc bụi bằng vật liệu hạt (phương pháp ướt), có thể
tận dụng nước làm mát ở lò điện hồ quang để sử dụng lại. Thiết bị này, giá thành rẻ và
dễ vận hành hơn lọc bụi ống tay áo.
24


Lớp vật liệu cục này có thể là lớp đá cuội, than cốc, than xỉ…hoặc là từ những
khâu bằng sứ, nhựa hoặc là những viên bằng sứ. Bề dày của lớp lọc phụ thuộc vào vật
liệu cục. Với thiết bị này, có thể lọc được bụi và hấp thụ một số khí khác như SO2,
CO, NOx…Hiệu quả lọc bụi của loại này đạt từ 85-95%.
4.2.4. Tính toán – Kiểm tra nồng độ các chất ô nhiễm sau khi lắp đặt hệ thống xử lý
bụi

Nguồn: Nguyễn Thị Yên Phương – Đại học Bách khoa Đà Nẵng

Hình 1. Đồ thị biểu diễn sự thay đổi nồng độ bụi, sau khi bố trí hệ thống xử lý bụi
(mùa hè – trái; mùa đông – phải)
Như vậy, sau khi bố trí hệ thống xử lý bụi, thì MTKK ở Công ty cổ phần Thép
Đà Nẵng không còn bị ô nhiễm, đảm bảo QCVN 05:2009/BTNMT.

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status