NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY ANH VĂN THEO HỌC CHẾ TÍN
CHỈ TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP.HCM
DƯƠNG THỊ NHƯ HIỀN
Trung tâm Ngoại ngữ - Trường ĐH Công nghiệp thực phẩm Tp.HCM
TÓM TẮT
Bài viết nêu ra hiện trạng diễn ra tại trường Đại học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ
Chí Minh (HUFI), nơi đang áp dụng học chế tín chỉ đối với toàn bộ các môn học trong đó có
môn tiếng Anh. Bài viết đã nêu một số những ưu điểm cũng như một vài yếu tố bất cập đối với
sinh viên và giảng viên khi tham gia vào chương trình đào tạo này, đặc biệt là môn tiếng Anh. Từ
đó đề xuất một số giải pháp khắc phục khó khăn trên nhằm nâng cao hiệu quà giảng dạy môn
tiếng Anh theo học chế tín chỉ tại trường.
IMPROVEMENT FOR TEACHING ENGLISH ON THE CREDITPROGRAM IN HO CHI MINH CITY UNIVERSITY OF FOOD
INDUSTRY
ABSTRACT
The article showed actualities at the Ho Chi Minh University of Food Industry (HUFI),
where is applying in the credits program for whole subjects, including English. The article cited
a number of advantages as well as a few major difficult issues for students and teachers to
participate in this training program, first and foremost English. From that point, give some
solutions to overcome the difficulties to increase effects on teaching English at HUFI.
Trong những năm g n đây, bắt đ u từ
, theo ch trương c a Bộ iáo dục và Đào tạo,
các trường đại học trong cả nước s d n chuyển sang đào tạo theo học chế tín chỉ. trường Đại
học Công nghiệp Thực phẩm thành phố Hồ Chí Minh là một trong nhiều trường đã đào tạo theo
học chế tín cho tất cả các học ph n c a các ngành học trong trường. Tuy nhiên cho đến nay,
chúng ta chưa có một hội thảo nào nhằm rút kinh nghiệm và đánh giá những thành công và
khiếm khuyết c a phương thức đào tạo này, mặc d trong quá trình thực hiện triển khai chúng tôi
nhận thấy còn nhiều khiếm khuyết trong chuyên môn cũng như công tác quản l .
Trong phạm vi bài viết này, chúng tôi xin chia s một số suy ngh c a mình trong quá trình
thực hiện, đặc biệt là trong giảng dạy học ph n Anh văn nói chung và Anh văn chuyên ngành nói riêng.
viên) chỉ c n tiếp thu nguồn kiến thức này từ giáo viên là đ , giáo viên đư c toàn quyền quyết
đ nh dạy cái gì, dạy như thế nào, còn sinh viên chỉ biết nghe giảng, ghi ch p và học thuộc những
gì đư c dạy, ít đư c ph p can thiệp vào những công việc giảng dạy c a th y.
- gư c lại, đào tạo theo học chế tín chỉ, cho ph p sinh viên có thể học ch động theo điều
kiện và năng lực tiếp thu c a mình. hững sinh viên có khả năng tiếp thu tốt, học gi i, có trình
độ tư duy, sáng tạo, có thể học theo đúng hoặc học vư t kế hoạch học tập toàn khóa, hoặc kế
hoạch học tập từng học k theo g i c a nhà trường hoặc c a bản thân để tốt nghiệp theo đúng
thời gian c a chương trình đào tạo hoặc sớm hơn. hững sinh viên bình thường và yếu hơn hoặc
có hoàn cảnh khó khăn có thể ch động k o dài thời gian học tập trong trường và tốt nghiệp
muộn hơn. Đối với học ph n Anh văn thì điều này khó thực hiện và đôi khi là một rào cản.
Đào tạo theo học chế tín chỉ có những ưu điểm và khiếm khuyết dưới đây
. Học chế tín chỉ bắt buộc sinh viên phải tự học tập và nghiên cứu, phát huy đư c tính ch
động sáng tạo rất cao c a sinh viên. M i tiết học l thuyết trên lớp lại có hai tiết tự học, còn học
theo niên chế thì trong một bu i lên lớp l thuyết hoặc tiết, giảng viên chỉ cố gắng truyền đạt
hết nội dung bài giảng với khối lư ng kiến thức đã đư c qui đ nh mà sinh viên chỉ có thời gian
đồng hóa tại lớp. Điều này, đối với sinh viên có năng khiếu thì lại rất có tác dụng khi học Anh
văn, còn đối sinh viên yếu về Anh văn thì lại càng khó khăn, lúc đó vai trò c a giáo viên h tr
và cán bộ quản l thời gian học nhà lại nặng thêm (qui đ nh c a học chế tín chỉ).
111
. Đào tạo theo học chế tín chỉ có tính mềm d o, linh hoạt và ph h p với nhu c u c a sinh
viên. inh viên có thể tự chọn môn học và chọn giảng viên dựa theo qui đ nh chung về khối
lư ng kiến thức. inh viên có thể dễ dàng chuyển đ i ngành học hoặc chuyên ngành trong c ng
một trường hoặc khác trường mà không c n học lại từ đ u.
. Đào tạo theo học chế tín chỉ không chỉ đánh giá khả năng học tập c a sinh viên, mà còn
là thước đo đánh giá hiệu quả và thời gian làm việc c a giáo viên, vì với thời gian qui đ nh c a
học chế tín chỉ, giáo viên phải chuẩn b tốt bài giảng, kiến thức chuyên sâu mới có thể hướng d n
sinh viên thảo luận, thực hành và tự học những vấn đề gì là trọng tâm.
112
- ác đ nh các nội dung s tự học, tự nghiên cứu để sinh viên có thể hoàn thành khối lư ng
kiến thức theo yêu c u c a học chế tín chỉ.
- Thu thập, phân loại hệ thống tài liệu tham khảo ph h p, hướng d n cách thu thập, x l
thông tin phục vụ cho bước tự học, tự nghiên cứu tiếp theo c a sinh viên.
- Hướng d n, đánh giá sinh viên thảo luận, làm bài tập trên lớp (nếu có).
1. . Đối với sinh viên
- ập kế hoạch và thực hiện tất cả các kế hoạch chi tiết c a giáo viên để tích lũy kiến thức
với bốn k năng theo yêu c u c a từng bài học Anh văn trên lớp.
- Trước khi đến lớp, phải xem lại tất cả kế hoạch học tập đã hoàn thành c a mình mà giảng
viên đã yêu c u.
- hi ch p trên lớp những vấn đề cốt l i về nội dung, kiến thức c a từng bài học và những
hướng d n c a giảng viên cho bước tự học tiếp theo.
. Giờ thảo luận và thuyết trình
.1. Đối với giảng viên
- ựa chọn và giao các nội dung về các chuyên đề c n thảo luận, thuyết trình cho từng bu i
thuyết trình trên lớp.
- Tham dự và hướng d n, nhận x t, t ng kết bu i thuyết trình.
- Đánh giá, cho điểm ph n chuẩn b và thảo luận, trình bày c a từng cá nhân để tích lũy
vào kết quả cuối môn học.
. . Đối với sinh viên
- Chuẩn b những nội dung các chuyên đề theo sự phân công và hướng d n c a giáo viên.
- Trình bày những nội dung chuyên đề c a cá nhân và lắng nghe, theo d i, b sung những
kiến c a các bạn vào kiến thảo luận c a mình.
- Tham gia h i và thảo luận những vấn đề đã trình bày tại bu i thuyết trình.
- Theo d i nhận x t c a giáo viên để hoàn chỉnh bài thuyết trình c a cá nhân và c a các
bạn khác trong lớp.
- Viết báo cáo thu hoạch theo những tiêu chí c a giáo viên, hệ thống hóa các kiến thức tự
học, lưu giữ tài liệu, kết quả tự học, tự nghiên cứu để s dụng sau này. eo
đ
ày bộ m
ế gA
ự ệ
ự ệ
5. Đối với c ng t c quản lý
iảng dạy theo học chế tín chỉ cũng gặp nhiều khó khăn trong công tác quản l , điều hành
c a phòng Đào tạo và c a hoa. Dưới đây là một số tình huống thường gặp
5.1. T chức lớp học
- ớp học đư c hình thành t y thuộc vào số lư ng sinh viên đăng k môn học, do đó khi số
lư ng đăng k quá ít s rất khó t chức đư c lớp học.
- Do thời gian đăng k môn học khác nhau c a nhiều sinh viên trong c ng một môn học
nên việc sắp xếp thời khóa biểu cho từng lớp học cụ thể là một khó khăn rất lớn đối với phòng
đào tạo.
5. . V n đề sinh viên chọn gi o viên
- inh viên chọn giáo viên đôi khi không phải do trình độ c a giáo viên mà do cảm tính, sự
thích thú cá nhân hoặc do điều kiện học chưa ph h p.
- Do sinh viên đư c quyền tự chọn giáo viên nên trong thực tế đã có không ít giáo viên
không có lớp, do đó khoa và phòng đào tạo lại phải điều động, sắp xếp lại lớp học và bố trí, chia
s giáo viên để cân đối giờ giảng. àm
ế
gđ g
đ
ế
114
Education. National Council for Accreditation of Teacher Education (NCATE). The Standard of
Excellence in Teacher Preparation.2002 Edition.
8. Ass. Prof. Yen Thi Hoang Nguyen, Ph.D Hanoi University of Education
www.engsc.ac.uk/er/theory/constructive alignment.asp.
115