nâng cao hiệu quả giảng dạy bộ môn hóa học lớp 8 - Pdf 24

1
PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BÌNH ĐẠI
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CHÂU HƯNG
SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM Đề tài
:
NÂNG CAO HIỆU QUẢ GIẢNG DẠY

BỘ MÔN HÓA HỌC 8

Đề tài thuộc lĩnh vực chuyên môn: Hóa
Họ và tên người thực hiện: Nguyễn Thị Ánh Kiều
Chức vụ: Giáo viên
Sinh hoạt tổ chuyên môn: Hóa – Sinh.
Châu Hưng, Ngày 01 tháng 3 năm 2011

2

tập nghiên cứu bộ môn Hóa học, chính vì vậy tôi đã tìm tòi, đúc kết kinh nghiệm
qua các năm dạy bộ môn Hóa học lớp 8 đó chính là lý do tôi chọn đề tài này.

III. Phạm vi và đối tượng nghiên cứu
1. Phạm vi nghiên cứu
Chương trình hóa học lớp 8 – Trung học cơ sở
2. Đối tượng nghiên cứu
Đề tài này nghiên cứu các phương pháp dạy học nhằm nâng cao hiệu quả
giảng dạy bộ môn Hóa học lớp 8.
Khách thể nghiên cứu là học sinh lớp 8.
IV. Mục đích nghiên cứu:
Mục đích của đề tài này là nghiên cứu phương pháp giảng dạy bộ môn Hóa
học lớp 8 từ nội dung của chương trình Hóa học 8, đồng thời đúc kết những
phương pháp giảng dạy phù hợp với thực tế đặc điểm trình độ của học sinh để đưa
ra những phương pháp giảng dạy phù hợp nhất đối với nội dung của từng chương,
bài và đối tượng học sinh nhằm giúp học sinh có thể học bộ môn Hóa học một cách
tốt nhất.
IV. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu
Điểm mới nghiên cứu của đề tài này nhằm giải quyết một số vấn đề sau:
Phân loại dạng bài dựa vào nội dung kiến thức, từ đó đưa ra những phương
pháp dạy học cụ thể cho từng bài.
Áp dụng tổng hợp các phương pháp dạy học theo hướng tích cực. Thầy
đóng vai trò tổ chức, điều khiển hướng dẫn lớp học và học sinh đóng vai trò chủ
thể tích cực chủ động tìm tòi kiến thức dưới sự hướng dẫn của thầy.
Tăng cường đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá học sinh, đặc biệt sử
dụng hình thức trắc nghiệm khách quan để mở rộng phạm vi nội dung đánh giá.
Từ việc nghiên cứu vận dụng đề tài, rút ra bài học kinh nghiệm đóng góp
nâng cao ch
ất lượng dạy và học bộ môn Hóa học lớp 8.
4

5
hợp các phương pháp dạy học tích cực: Phương pháp nêu vấn đề, đàm thoại trực
quan, thảo luận nhóm tùy theo từng nội dung, đơn vị kiến thức, kết hợp với hệ
thống câu hỏi, bài tập trắc nghiệm để dẫn dắt học sinh chủ động tìm hiểu phát hiện
ra kiến thức. Sau đây tôi sẽ trình bày cụ thể những giải pháp mà bản thân đã nghiên
cứu và thực hiện khá thành công trong những năm vừa qua.
Phân loại nhóm bài dạy dựa vào nội dung bài học :
Trong chương trình Hóa học lớp 8 có tất cả 45 bài học; trong đó có các bài
thực hành và bài luyện tập phải dạy theo một phương pháp riêng biệt khác với các
bài học khác. Tuy nhiên đối với các bài học cũng cần phải được phân loại để có
những phương pháp dạy học phù hợp với từng nhóm bài.
1) Dạng bài nghiên cứu về khái niệm, định luật Hóa học cơ bản :
Ví dụ : Các bài : Chất, Nguyên tử, Nguyên tố hóa học, Đơn chất, Hợp chất,
Phân tử, Hóa trị, Phản ứng hóa học, Định luật bảo toàn khối lượng.
a. Đối với dạng bài này giáo viên sử dụng vào phương pháp :
- Nêu vấn đề
- Hướng dẫn học sinh giải quyết vấn đề bằng cách :
+ Nghiên cứu thông tin trong bài học.
+ Sử dụng kiến thức đã biết.
+ Nghiên cứu thí nghiệm.
- Cuối cùng rút ra nhận xét, kết luận.
- Giáo viên bổ sung, hoàn thiện.
b. Trong quá trình dạy học giáo viên cho học sinh làm các bài tập trắc
nghiệm để củng cố lại kiến thức vừa tìm được.
Ví dụ : Bài 4 : Nguyên tử
Trong bài này học sinh cần phải nắm được các khái niệm:
- Nguyên tử là gì?- Nguyên tử có cấu tạo như thế nào?
Đây là một bài có nội dung rất trừu tượng đối với học sinh. Để học sinh hiểu và
n
ắm được kiến thức, giáo viên phải áp dụng các phương pháp dạy học một cách

ết nguyên tử Al có số Proton là 13 hãy vẽ sở đồ cấu tạo nguyên tử Al,
cho biết số lớp e và số e lớp ngoài cùng.
7
Như vậy từ một bài học tương đối trừu tượng, bằng phương pháp nêu vấn
đề, sử dụng các bài tập củng cố hợp lý, học sinh có thể nắm bắt kiến thức một cách
dễ dàng và hiệu quả hơn.
Lưu ý: Ngoài phương pháp truyền đạt hợp lý việc trình bày bảng ngắn gọn,
rõ ràng cũng góp phần làm cho tiết học đạt hiệu quả cao.
Ví dụ 2: Bài 10: Hóa trị
Đây cũng là một trong những bài khó đối với học sinh.
- Giáo viên nêu vấn đề : Ta biết nguyên tử có khả năng liên kết với nhau,
hóa trị là con số biểu thị khả năng đó. Biết được hóa trị ta viết đúng công thức Hóa
học của hợp chất. Vậy
I/ Hóa trị của một nguyên tố được xác định bằng cách nào?
- Giáo viên nêu vấn đề tiếp : Muốn so sánh khả năng liên kết giữa nguyên tử
và nguyên tố này với nguyên tử và nguyên tố kia, phải chọn một đơn vị để so
sánh:
Người ta quy ước : Nguyên tố H có hóa trị I và dựa vào số nguyên tử H liên
kết với một nguyên tử của nguyên tố khác để xác định hóa trị của các nguyên tố.
- Giáo viên cho học sinh hoàn thành bảng sau :
Hợp chất Số nguyên tử H Hóa trị của nguyên tố
H
2
O(nước) 2 O có hóa trị II
HCl (axitclohiđric) 1 Cl hóa trị I
NH
3

? ?
H

a. Tính hóa trị của một nguyên tố
Ví dụ : Tính hóa trị của Ca trong hợp chất CaCl
2
, biết Cl có hóa trị I. Giáo
viên hướng dẫn học sinh cùng làm : Gọi x là hóa trị của Ca. CaCl
2
.
Ta có : x.I = I.2
=> x = II
Vậy: Ca có hóa trị II
b. Lập công thức hóa học của hợp chất dựa vào hóa trị.
Ví dụ 1 : Lập công thức hóa học của hợp chất tạo bởi :
Al (III) và O :
Giáo viên hướng dẫn học sinh bước lập công thức hóa học:
B1 : Viết công thức dạng chung : Al
x
O
y

B2: Áp dụng quy tắc hóa trị III.x = II.y
B3: Rút ra tỷ lệ :
III
II
y
x
=

B4 : Chọn x = 2, y =3 viết lại công thức : Al
2
O

c) Al (III) và nhóm OH (I) d) Zn (II) và nhóm NO
3
(I)
Như vây, đối với loại bài cung cấp kiến thức về khái niệm, định luật tương
đối khó và trừu tượng đối với các em, giáo viên cần sử dụng phương pháp nêu vấn
đề, dẫn dắt học sinh từng bước giải quyết vấn đề, từ đó học sinh dễ dàng rút ra
những nhận xét, kết luận cần thiết.
2) Dạng bài liên quan đến công thức, tính toán hóa học.
Trong chương trình giáo khoa lớp 8, có một số bài liên quan đến công thức,
tính toán hóa học như bài : Chuyển đổi giữa khối lượng, thể tích và lượng chất, bài
tỉ khối của chất khí, bài tích theo công thức hóa học và phương trình hóa học, nồng
độ dung dịch và pha chế dung dịch.
Đối với loại bài này, để học sinh có thể tiếp thu và vận dụng một cách chắc
chắn, giáo viên có thể dạy theo hai phương pháp : Quy nạp và diễn dịch. Tức là có
thể đưa ra một ví dụ đầu tiên, giải bài tập đó, sau đó rút ra phương pháp giải hoặc
công thức toán học. Hoặc đưa ra công thức toán học ngay từ ban đầu, sau đó
hướng dẫn học sinh giải bài tập theo công thức.
Ví dụ 1: Bài 19: Chuyển đổi giữa khối lượng thể tích và lượng chất:
I/ Chuyển đổi giữa lượng chất và khối lượng chất như thế nào?
- Giáo viên nêu vấn đề :
1) Em hãy cho biết 0,5 mol khí CO
2
có khối lượng là bao nhiêu?
Giáo viên h
ướng dãn học sinh các bước giải:
+ B1: Tìm khối lượng của 1 mol CO
2
= 12 + 16 x 2=44g
10
+ B2: Tìm khối lượng của 1 mol CO

Hãy tính thể tích ở đktc của :
a) 0,25mol khí O
2

b) 14g khí N
2

ở câu b giáo viên hướng dẫn học sinh áp dụng công thức chuyển đổi từ
2
N
m
-
>
2
N
n
sau đó từ
2
N
n
mới tính được
2
N
V
.
Ví dụ : Bài 20 : tỉ khối của chất khí:
V=22,4.n(l)
n=
)(
4,22

O
N
M
M
=
14,1
28
32
=
lần
Vậy, khí oxi nặng hơn khí nitơ 1,14 lần.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận, làm vào phiếu học tập :
Hãy cho biết khí CO
2
nặng hay nhẹ hơn khí oxi bao nhiêu lần?
2) Bằng cách nào biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu
lần? Tương tự như vậy, giáo viên cho học sinh biết:
Để biết được khí A nặng hay nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần, ta so sánh
khối lượng mol của khí A (M
A
) với khối lượng mol của không khí (
2
K
M
=29): Ví dụ : Hãy cho biết khí nitơ (N
2
) nặng hay nhẹ hơn KK bao nhiêu lần?

M

12
- Giáo viên cho học sinh thảo luận nhóm làm vào phiếu học tập.
1) Hãy cho biết :
a) Khí CO
2
nặng hay nhẹ hơn khí CO bao nhiêu lần?
b) Khí oxi nặng nhẹ hơn khí không khí bao nhiêu lần?
3) Dạng bài nghiên cứu về tính chất hóa học như oxi, hiđro, nước:
Đối với dạng bài này, giáo viên yêu cầu học sinh dự đoán một số tính chất
cụ thể của chất.
- Học sinh kiểm tra dự đoán bằng cách :
+ Nghiên cứu thí nghiệm.
+ Sử dụng kiến thức đã biết.
+ Nghiên cứu thông tin sách giáo khoa
+ Đưa ra những nhận xét, kết luận cần thiết
- Giáo viên hoàn thiện, bổ sung
Ví dụ : Bài 24 : Tính chất của oxi
- Giáo viên dùng phương pháp đàm thoại cho học sinh hoàn thành các thông
tin:
-Kí hiệu hóa học- Công thức hóa học- Nguyên tử khối, phân tử khối…
I/ Tính chất vật lý:
- Giáo viên yêu cầu học sinh dự đoán tính chất vật lý của oxi về :
+ Màu sắc, mùi vị, tính tan trong nước, nặng hay nhẹ hơn không khí
- Học sinh trả lời :
Giáo viên cho Học sinh quan sát lọ đựng khí oxi và bổ sung, hoàn thiện kiến
thức.
II/ Tính chất hóa học :
1) Tác dụng với phi kim: ( Lưu huỳnh, photpho)

+ Thảo luận nhóm để hoàn thiện kết luận.
- Giáo viên hoàn thiện, bổ sung
Ví dụ : Bài 27 : Điều chế oxi. Phản ứng phân hủy
I/ Thí nghiệm :
- Giáo viên cho HS đọc nội dung các TN trong SGK, quan sát hình vẽ.
- Giáo viên cho HS thảo luận, hoàn thành thông tin vào phiếu học tập.
(H) Nguyên liệu để điều chế oxi trong phòng thí nghiệm?
Học sinh : Đó là những hợp chất giàu oxi và dễ phân hủy ở nhiệt độ cao như
: KMnO
4
, KClO
3
.
(H) Biện pháp kỹ thuật để điều chế oxi từ những hợp chất trên?
- Đun nóng.
(H) Thu khí oxi b
ằng cách nào?
- Đẩy nước hoặc đẩy không khí ra khỏi lọ (ống nghiệm)
14
- Từ nội dung khảo luận trên, giáo viên yêu cầu học sinh nêu kết luận về
điều chế khí oxi trong phòng thí nghiệm
II/ Sản xuất khí oxi trong công nghiệp :
- Giáo viên nêu vấn đề cần tìm hiểu, yêu cầu học sinh đọc thông tin sách
giáo khoa, thảo luận nhóm, hoàn thành các thông tin.
- Nguyên liệu- Nguyên tắc-Các giai đoạn chủ yếu-Biện pháp kỹ thuật.
Giáo viên hoàn thiện và bổ sung
5) Dạng bài thực hành hóa học :
Giáo viên yêu cầu học sinh : Đọc thông tin sách giáo khoa
Trình bày mục đích, cách tiến hành thí nghiệm
- Giáo viên chốt lại những điểm cần lưu ý khi HS tiến hành thí nghiệm


-Tác dụng với hợp chất : CH
4

+ 2O
2
->CO
2
+ 2H
2
O
ứng dụng -> Hô hấp
-
Đốt nhiên liệu
Điều chế -> Trong phòng thí nghiệm : 2KClO
3
-> 2KCl+3O
2

15
2KMnO
4
-> K
2
MnO
4
+MnO
2
+ O
2

-> CaCO
3

HgO ->Hg + O
2

KMnO
4
-> K
2
MnO
4
+ MnO
2
+ O
2
Fe(OH)
2
+ O
2
+ H
2
O ->Fe (OH)
3
- Giáo viên trả lời, giáo viên bổ sung, đúc kết nội dung.
- Giáo viên cho học sinh thảo luận, làm bài tập vào phiếu học:
Đốt cháy 8,1g nhôm trong không khí sau phản ứng tạo thành nhôm oxit.
a) Viết phương trình hóa học:
b) Tính khối lượng nhôm oxit tạo thành.
c) Tính thể tích khí oxi cần dùng ở đktc

2009 - 2010 51,5% 9,1% 30,3% 6,1% 3,0%
2010- 2011
(Học kỳ I)
21,4% 42,9% 28,6% 7,1% 0

Phần kết luận
I. Những bài học kinh nghiệm
Trong quá trình giảng dạy bộ môn hóa học 8 tôi đã vận dụng đề tài này và
rút ra một số kinh nghiệm như sau:
17
- Giáo viên phải chuẩn bị thật kỹ nội dung mỗi bài giảng có những tổng
quát và biết cách phân loại bài giảng vào những nhóm bài cụ thể, từ đó áp dụng
những phương pháp dạy học hợp lý cho những dạng bài.
- Hệ thống của câu hỏi hoặc các bài tập phải được chọn lọc nhằm giúp học
sinh nêu bật được nội dung chính của bài học.
- Nắm được phương pháp dạy học tích cực với người thầy đóng vai trò tổ
chức, điều khiển lớp học, học sinh là chủ thể tích cực chủ động tìm ra kiến thức
dựa vào thông tin sách giáo khoa, kênh hình, thí nghiệm dưới sự dẫn dắt của người
thầy.
- Tác phong chuẩn mực, lời nói rõ ràng, trình bày bảng hợp lý đó cũng là
điều góp phần thành công của tiết dạy.
Cuối cùng tôi cũng thấy đây là một vấn đề vô cùng quan trọng, mấu chốt, đó
là cái tâm của người làm thầy: Sự kiên trì, nhẫn nại, lòng yêu nghề, hết mình với
học sinh, có trách nhiệm cao trong công việc chỉ có điều đó mới thật sự giúp
người thầy hoàn thành tốt công việc, đồng thời giúp các em yêu thích hơn, tích cực
hơn trong từng tiết học.
II. Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm
-Thông qua đề tài giúp cho giáo viên truyền đạt kiến thức một cách hiệu quả
hơn, tiết học nhẹ nhàng , học sinh hoạt động tích cực, giải quyết nhanh mọi vấn đề
mà giáo viên yêu cầu.

Người viết Nguyễn Thị Ánh Kiều 19
MỤC LỤC TRANG
Phần mở đầu 1
I. Bối cảnh của đề tài………………………………………………………1
II.Lý do chọn đề tài……………………………………………………… 1
III.Phạm vi và đối tượng nghiên cứu………. …………………………… 2
IV.Mục đích nghiên cứu………………………………………………… 2
V.Điểm mới trong kết quả nghiên cứu……………………………………2

Phần nội dung 3
I.Cơ sở lý luận………………………………… … 3
II. Thực trạng của vấn đề………………………………………………….3
II. Các biện pháp đã tiến hành để giải quyết vấn đề……………… 3 15
III. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm…………………………… 15
Phần kết luận…………………………………………………… 15
I. Những bài học kinh nghiệm………………………………………… 15,16
II.Ý nghĩa của sáng kiến kinh nghiệm………………………………… 16
III. Khả năng ứng dụng, triển khai…………………………………… 16,17


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status