nghiấn cứu thực trạng và đề xuất một số giải pháp phát triển sản xuất rau tại thành phố buôn ma thuột, tỉnh daklak - Pdf 31

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC NÔNG NGHIỆP I
------------------

HỒ THỊ CẨM LAI

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ ðỀ XUẤT
MỘT SỐ GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT RAU
TẠI THÀNH PHỐ BUÔN MA THUỘT, TỈNH DAKLAK

LUẬN VĂN THẠC SĨ NÔNG NGHIỆP
Chuyên ngành: TRỒNG TRỌT
Mã số: 60.62.01

Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HỒ HỮU AN

HÀ NỘI - 2007


LỜI CAM ðOAN
Tôi xin cam ñoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và chưa hề ñược sử dụng ñể bảo vệ một học vị nào.
Tôi xin cam ñoan mọi sự giúp ñỡ cho việc thực hiện luận văn ñã ñược
cám ơn và các thông tin trích dẫn ñã ñược chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Hồ Thị Cẩm Lai

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………i


ii

Mục lục

iii

Danh mục các chữ viết tắt

v

Danh mục bảng

vi

Danh mục hình

ix

Danh mục ảnh

x

1.

Mở ñầu

1

1.1.


Tình hình sản xuất rau trên thế giới và việt nam

11

3.

Nội dung và phương pháp nghiên cứu

38

3.1.

ðối tượng nghiên cứu

38

3.2.

ðịa ñiểm nghiên cứu: tại thành phố Buôn Ma Thuột - tỉnh DakLak

38

3.3.

Thời gian nghiên cứu: từ tháng 2/2007 ñến tháng 12/2007

38

3.4.


Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………iii


4.1.3. ðiều tra ñánh giá tình hình sản xuất, tiêu thụ rau trên ñịa bàn Thành
phố trong những năm gần ñây
4.2.

52

Kết quả thí nghiệm so sánh sinh trưởng, phát triển và năng suất một
số giống ñậu cô ve tại Buôn Ma Thuột

86

4.2.1. Tình hình sinh trưởng và phát triển của các giống ñậu cô ve

87

4.2.2. Các ñặc trưng hình thái của các giống ñậu cô ve

90

4.2.2. Sâu, bệnh hại trên các giống ñậu cô ve thí nghiêm

96

4.2.3. Năng suất và các yếu tố tạo thành năng suất của các giống ñậu cô


Tài liệu tham khảo

106

Phụ lục

109

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………iv


DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BMT

Buôn Ma Thuột

BTB

Bắc trung bộ

BVTV

Bảo vệ thực vật

DHNTB


SS

So sánh

TDMNBB

Trung du miền nam bắc bộ

TN

Thí nghiệm

TNHH

Trách nhiệm hữu hạn

TP. BMT

Thành phố Buôn Ma Thuột

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………v


DANH MỤC BẢNG
STT

Tên bảng



2.6.

13

Mức giới hạn tối ña cho phép của hàm lượng Nitrate (NO3-) trong
một số sản phẩm rau tươi

2.7.

15

Hàm lượng tối ña cho phép của một số kim loại nặng và ñộc tố
trong sản phẩm rau tươi

16

2.8.

Các nước xuất khẩu rau tươi lớn trên thế giới từ năm 1999- 2003

18

2.9.

Các nước nhập khẩu rau lớn trên thế giới từ năm 1999 ñến 2003

18

2.10.


4.2.
4.3.

44

Phân bố và sử dụng diện tích ñất của thành phố Buôn Ma Thuột
qua các năm (2004- 2006)

46

Tính chất hoá học ñất trồng rau tại thành phố Buôn Ma Thuột

47

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………vi


4.4.

Cơ cấu về dân số của thành phố Buôn Ma Thuột qua các năm
(2004 – 2006)

4.5.

50

Diện tích, năng suất và sản lượng rau của thành phố Buôn Ma


Liều lượng phân bón và cách bón phân cho một số loại rau phổ
biến tại TP.BMT

4.12.

56

Mật ñộ và khoảng cách gieo trồng của một số loại rau phổ biến tại
Buôn Ma Thuột

4.11.

55

60

Thành phần sâu hại chính trên rau và mức ñộ phổ biến tại thành
phố Buôn Ma Thuột

65

4.13.

Các loại bệnh hại chính trên rau và mức ñộ phổ biến tại BMT

66

4.14.


………………………vii


4.19.

Thời gian qua các giai ñoạn sinh trưởng, phát triển chủ yếu của
các giống ñậu Cô ve

87

4.20.

ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu cô ve

88

4.21.

ðộng thái ra lá của các giống ñậu cô ve, lá

89

4.22.

Một số ñặc trưng hình thái thân, lá, hoa của các giống ñậu cô ve

91

4.23.


101

………………………viii


DANH MỤC HÌNH
STT

Tên hình

Trang

4.1. Nhiệt ñộ và lượng mưa qua các tháng trong năm

44

4.2. Diện tích và sản lượng rau của TP.BMT từ 2003 – 2006

52

4.3. Thời vụ gieo trồng của một số loại rau tại thành phố Buôn Ma Thuột

58

4.4. Giá bán của một số loại rau có giá trị cao trên ñịa bàn Thành phố Buôn
Ma Thuột từ tháng 3 ñến tháng 8

74

4.5. ðộng thái tăng trưởng chiều cao cây của các giống ñậu cô ve


Tên ảnh

Trang

4.1.

Tưới rau bằng vòi phun là hình thức phổ biến

4.2.

Nguồn rau ñược nhập về thành phố hàng ñêm tại chợ Tân An- BMT 72

4.3.

Cây con các giống ñậu cô ve sau gieo 10 ngày

90

4.4.

ðặc trưng hình thái hoa các giống ñậu cô ve thí nghiệm

91

4.5.

ðăc trưng quả các giống ñậu cô ve thí nghiệm

93

của khoa học kỹ thuật và còn thiếu hiểu biết trong việc sử dụng các loại phân
hóa học và thuốc bảo vệ thực vật, các chất kích thích tăng trưởng cây trồng.
Trong xu hướng hội nhập với thế giới, sản xuất các sản phẩm nông
nghiệp nói chung và sản xuất rau nói riêng tại thành phố Buôn Ma Thuột ñang
phát triển theo hướng an toàn, bền vững. Song, sự ñầu tư trong việc phát triển
rau an toàn còn quá nhỏ lẻ, manh mún, thiếu ñồng bộ. Diện tích rau an toàn
chiếm một tỷ lệ rất nhỏ trên tổng diện tích trồng rau chuyên canh của ñịa
phương. Phần lớn nông dân vẫn còn canh tác rau theo tập quán truyền thống ,chỉ
chú trọng thu nhập trước mắt mà không nghĩ ñến lợi ích lâu dài nên việc sản
xuất rau hiện nay trên ñịa bàn thành phố còn nhiều vấn ñề ñáng lo ngại.

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………1


ðặc biệt, hiện nay trên ñịa bàn chưa có bộ giống rau tốt, phần lớn hạt
giống rau do nông dân tự sản xuất, hoặc nhập nội ñưa vào sản xuất mà không
ñược khảo nghiệm, ít sử dụng phân hữu cơ, nước tưới cho rau chưa ñược xử lý
an toàn, nên ñã ảnh hưởng trực tiếp ñến năng suất và chất lượng rau thương
phẩm.
Với giá cà phê hiện thời ñang cao, ñời sống của người dân ðăk Lăk nói
chung và Buôn Ma Thuột nói riêng ngày càng ổn ñịnh nên ñòi hỏi nhu cầu về
chất lượng bữa ăn ngày càng cao, vì vậy với sản lượng và chất lượng rau sản
xuất trên ñịa bàn không thể ñáp ứng nhu cầu sử dụng cho người dân thành phố,
kể cả một số loại rau cao cấp ñều phải nhập từ các miền lân cận và không dám
chắc chắn rằng các loại rau ñó có ñảm bảo chất lượng hay không?
Xuất phát từ thực tiễn trên, ñể ñáp ứng nhu cầu sử dụng rau về số lượng
và chất lượng của nhân dân thành phố cùng những vùng lân cận thì việc tiến
hành ñề tài: “Nghiên cứu thực trạng và ñề xuất một số giải pháp phát triển

kinh tế, xã hội và sản xuất nông nghiệp trên ñịa bàn thành phố.
1.2.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Từ kết quả nghiên cứu, ñề xuất các giải pháp trong sản xuất nhằm không
những tăng thêm sự phong phú về chủng loại, số lượng, chất lượng, mà còn ñảm
bảo ñộ an toàn cho người sử dụng, góp phần cho sự phát triển theo tiêu chuẩn
thực hành nông nghiệp tốt (GAP).

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………3


2. TỔNG QUAN VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
2.1. VỊ TRÍ VÀ TẦM QUAN TRỌNG CỦA CÂY RAU
Ông bà ta xưa có câu: “Cơm không rau như ñau không thuốc”, câu nói
ñó cho thấy rau là loại thực phẩm không thể thiếu trong bữa ăn hàng ngày của
con người, ñặc biệt là ñối với các dân tộc châu Á và nhất là người Việt nam.
2.1.1. Giá trị dinh dưỡng của cây rau
Một số nhà dinh dưỡng học của Việt Nam cũng như của thế giới nghiên
cứu về khẩu phần thức ăn cho người Việt Nam ñã tính rằng hàng ngày chúng ta
cần khoảng 1300 –1500 calo năng lượng ñể sống và hoạt ñộng, tương ñương với
lượng rau dùng hàng ngày trung bình cho một người phải vào khoảng 250 –
300gr (tức khoảng 7,5 – 9kg/người/tháng). Nghiên cứu của nhà khoa học Pháp,
ông Dorolle (1942) ñã cho biết: lượng rau phải cung cấp trung bình/ người
khoảng 360gr/ngày, (tức khoảng 10,8kg/tháng/người) [21]..
Rau là nguồn thực phẩm chứa nhiều dinh dưỡng. Ngoài các chất khoáng
như: Mg, Ca, P, Fe… là những chất cấu tạo nên máu và xương thì rau còn cung
cấp các chất quan trọng cho cơ thể như: protein, lipid, axit hữu cơ và các chất
thơm…ðặc biệt trong rau còn chứa các vitamin A, B, C, E và PP…có tác dụng
trong quá trình phát triển cơ thể và hạn chế bệnh tật.

(g/ha)

Vitamin C
(kg/ha)

Lúa

5,6

414

0

0

ðậu tương

2,5

167

1,9

0,28

Khoai lang

24,6

216


6,9

8,0

Hành

59,5

941

-

2,8

Tỏi

9,5

565

0

0,6

Cà chua

60,1

535

2.1.3. Giá trị về kinh tế
Hiện nay sản xuất rau luôn mang lại hiệu quả kinh tế cao hơn nhiều loại
cây trồng khác. So với lúa, trên một ñơn vị diện tích, cây rau có giá trị sản xuất
cao hơn từ 2 –3 lần, thậm chí có loại rau hơn gấp 3-5 lần [15]. Mặc dù rau là loại
cây yêu cầu thâm canh cao, công lao ñộng nhiều, thời vụ nghiêm ngặt nhưng rau
có tỷ xuất hàng hoá lớn hơn nhiều loại cây trồng khác, là loại hàng hoá có giá trị
xuất khẩu cao [25]. Cây rau có thời gian sinh trưởng ngắn, có thể trồng ñược
nhiều vụ trong năm nên sản lượng trên một ñơn vị diện tích trong năm cao.
Mức ñầu tư sản xuất rau không lớn, có thời gian sinh trưởng ngắn, quay
vòng ñược ñất sản xuất nên giá thành sản xuất hầu hết các loại rau thấp hơn giá
bán, do vậy sản xuất rau nhìn chung là có lãi.
Hiệu quả kinh tế sản xuất rau còn cao hơn nhiều lần nếu sản phẩm rau
ñược chế biến. Tác giả Nguyễn Tiến Mạnh cho biết, khi sản xuất 1 ha dưa chuột
và chế biến theo kiểu chẻ 4 dầm giấm thì lợi nhuận từ 18 – 20 triệu ñồng, chế
biến cà chua cô ñặc lợi nhuận tăng từ 4,5 – 6,5 triệu ñồng [4] Tại Vĩnh Long,
khi sản xuất mướp ñắng trái vụ, nông dân lãi từ 40 ñến 44 triệu ñồng/ha. Tại
huyện Dĩ An, tỉnh Bình Dương khi gieo trồng dưa leo trái vụ, bà con nông dân
lãi ñược trên 30 triệu ñồng/ha [30].

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………6


Tại Trà Vinh, với 1 ha dưa hấu trái vụ với kỹ thuật trồng bằng màng phủ
nông nghiệp, bà con nông dân ñã thu lãi ñược 14 triệu ñồng [30], với giống bí ñỏ
trồng tại huyện Cầu Ngang -Trà Vinh vào mùa trái vụ nông dân có thể thu ñược
lợi nhuận là 17 triệu ñồng [30]
Với kinh nghiệm trồng bí ñỏ giống ñịa phương, trong năm 2000 ông Lê Chí
Thắng ấp Giàn Dừa, xã Sơn Kiên, Hòn ðất lãi ñược 33 triệu ñồng/ha.

nông nghiệp hàng hóa, gắn kết giữa sản xuất với thị trường tiêu thụ.
2.2. ðIỀU KIỆN NGOẠI CẢNH ðỐI VỚI CÂY RAU
Các loài rau có nguồn gốc xuất xứ khác nhau. Nguồn gốc có ảnh hưởng
rất lớn ñến các yêu cầu của cây ñối với các ñiều kiện ngoại cảnh và các biện
pháp kỹ thuật canh tác.
Các biện pháp kỹ thuật canh tác trồng rau chỉ có thể mang lại những kết
quả tốt khi ñược xây dựng trên cơ sở các yêu cầu sinh học của cây rau. Loại
hình tốc ñộ, ñặc tính sinh trưởng và phát triển của cây là kết quả của quá trình
phát triển lịch sử của các loài rau. Trong quá trình phát triển ñó cây rau sống
trong môi trường thường xuyên chịu tác ñộng của các yếu tố khí tượng và các
tác ñộng vật lý, hoá học, sinh học khác. Rau tiếp thu và ñồng hoá có chọn lọc
những tác ñộng từ bên ngoài và từng bước hình thành nên những yêu cầu cụ thể
ñối với các yếu tố ngoại cảnh.
2.2.1. Nhiệt ñộ không khí và nhiệt ñộ ñất ñối với rau
Nhiệt ñộ tác ñộng lên cây bằng nhiều cách: bằng số lượng, trị số nhiệt ñộ,
bằng biến ñộng của trị số nhiệt, bằng tần xuất xuất hiện các trị số nhiệt, bằng
thời gian tác ñộng dài hay ngắn, bằng thời kỳ tác ñộng, bằng sự chênh lệch nhiệt
ñộ theo thời gian v.v…
Nhiệt ñộ là một trong những yếu tố có ý nghĩa quyết ñịnh ñến sinh trưởng
và phát triển của cây. Mỗi loài rau có một miền nhiệt ñộ thích hợp. Tuỳ theo
xuất xứ của loài mà miền nhiệt ñộ có thể tương ñối thấp (15 – 200C), trung bình
(18-260C) và nhiệt ñộ cao (20 – 300C). Từ miền nhiệt ñộ thích hợp ñi về 2 phía
cao hơn hoặc thấp hơn sẽ hình thành các miền nhiệt ñộ ít thích hợp, gây hại và
gây chết cây [8]

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………8




………………………9


nước cũng ảnh hưởng ñến phẩm chất rau: lượng muối, ñường hoà tan trong rau
giảm, rau nhạt, mô bào mềm yếu, ít chống chịu sâu bệnh và ñiều kiện ngoại
cảnh. Nước là yếu tố cơ bản ñể quang hợp, ảnh hưởng ñến quá trình trao ñổi
chất trong cây, ñến trạng thái chất nguyên sinh.
Yêu cầu nước ñối với từng loại rau, từng giai ñoạn sinh trưởng ñều khác nhau.
- Căn cứ vào yêu cầu của rau ñối với ñộ ẩm tưong ñối của ñất và không khí,
người ta sắp xếp các loài rau vào các nhóm như sau: Nhóm thích nghi với ñộ ẩm cao
(85-90%), thích nghi với ñộ ẩm tương ñối cao (70-80%), Nhóm rau thích nghi với ñộ
ẩm thấp (55-65%) và nhóm thích nghi với ñộ ẩm rất thấp (45-55%)
2.2.4. Yêu cầu dinh dưỡng ñối với rau
Rau là nhóm cây cho năng suất cao trên ñơn vị diện tích, thời gian sinh
trưởng lại ngắn vì vậy phần lớn các loại rau ñòi hỏi ñất tốt, màu mỡ, giàu chất
dinh dưỡng [10]. Các loại rau chúng yêu cầu khác nhau về thành phần và số
lượng các chất dinh dưỡng. Việc hút dinh dưỡng của rau tuỳ thuộc vào từng loại
rau: khả năng hút của bộ rễ, năng suất rau cao hay thấp, tốc ñộ tăng trưởng
nhanh hay chậm, ñiều kiện ngoại cảnh tốt hay xấu [10]
Ở các thời kỳ sinh trưởng và phát dục khác nhau, rau có yêu cầu về dinh
dưỡng khác nhau.
Thiếu ñạm hoặc thừa ñạm ñều ảnh hưởng không tốt ñến sinh trưởng và
phát triển của cây rau, ảnh hưởng ñến hiệu quả kinh tế. ðặc biệt thừa ñạm còn
làm cho hàm lượng nitrate tồn ñọng nhiều trong các bộ phận của cây rau, ảnh
hưởng ñến chất lượng rau và sức khoẻ người tiêu dùng [10].
Bảng 2.2. Nhu cầu bón ñạm của các loại rau (kg N/ha)
Rất cao
(200-240)



Súp lơ, ñậu cô ve, cải thìa, ðậu hà lan, su hào, xà Rau diếp, hành ta, cải củ
dưa chuột, bí ngô, cải bắp lách, cà chua, ñậu ru, hành
tây, cần tây, tỏi tây
ñỏ, cải bắp trắng, cà rốt
Nguồn: Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006 [10]

Ngoài ra cây rau còn ñòi hỏi về nhu cầu của các trung, vi lượng: Can xi
(Ca), lưu huỳnh (S), Magiê (Mg), Bo (B), ñồng (Cu), Kẽm (Zn)…) [10]
2.2.5. Phản ứng của rau ñối với ñộ chua (pH) của ñất
Hầu hết các loại rau thích hợp với ñộ chua trung tính hoặc hơi chua. ðối với
rau ñộ pH trong ñất thích hợp từ 5,0 – 6,8 [3], nếu pH <5,0 và >9,0 dễ gây ñộc cho
rau, rau phát triển yêú tạo ñiều kiện thuận lợi cho một số vi sinh vật gây bệnh
Bảng 2.4. ðộ pH thích hợp cho các loại rau
pH: 5,0 – 6,8

pH: 5,5 – 6,8

pH: 6,0 – 6,8

Cà, Khoai tây, Cà rốt, ðậu cô ve, cải củ, Su hào, Cải bắp, cải bao, Rau cần
Hành ta, Thìa là, Rau súp lơ, cải xanh, Dưa chuột, tây, Xà lách, hành tây, cần
diếp, duă hấu

cà chua, tỏi ta, Bí ngô

ta, cải soong

Nguồn: Giáo trình phân bón cho cây trồng, 2006, [10]


và bị rửa trôi bỡi mưa gió. Loại tồn dư còn lại lớn hay nhỏ tuỳ thuộc vào loại
thuốc sử dụng, liều lượng sử dụng và thời gian cách ly.
ða số hoá chất bảo vệ thực vật phân huỷ trong nước rất chậm (từ 6 24 tháng), tạo ra dư lượng ñáng kể trong ñất. Trung bình có khoảng 50% lượng
thuốc trừ sâu ñược phun rớt xuống ñất và lôi cuốn vào chu trình ñất - cây trồng ñộng vật - người. Theo Lichtenstei (1961) một năm sau khi phun DDT còn 80%,
Lindan 60%, Andrin còn 20%, sau 3 năm DDT còn 50% [17].
Từ các nghiên cứu về sự phân huỷ của các hoá chất bảo vệ thực vật trong
sản phẩm rau, quả cũng như khả năng bài tiết các chất này ra khỏi cơ thể con
người mà các cơ quan y tế, lương thực, thực phẩm của các nước trên thế giới và
của liên hợp quốc ñã liên tục ñưa ra những qui ñịnh về mức giới hạn tồn dư tối
ña cho phép của các hoá chất bảo vệ thực vật trên từng loại sản phẩm rau, quả.
Theo qui ñịnh của FAO/WHO năm 1994 về mức dư lượng tối ña của một số loại
thuốc bảo vệ thực vật trên rau tươi ñã ñựơc ñưa ra

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………12


Bảng 2.5. Mức dư lượng tối ña cho phép (MRL) của một số thuốc BVTV
trên rau tươi (Theo WHO/FAO năm 1994)
TT

Tên thương phẩm
Trade names

Rau cải
Azinon,Basudin,Diaphos,Vibasu...
Supracide, Suprathion...
Chlorophos,Dipterex,Sunchlorfon...
1

4
Pyxolone, Saliphos, Zolone...
Chlorophos,Dipterex,Sunchlorfon...
Carmethrin, Cyperan, Punisx, Sherpa, Visher...
Fenkill, Sagomycin, Sumicidin, Vifenva...
Ambush, Fullkill, Peripel, Map-Permethrin...
Appencarb Super, Bavistin, Cadazim, Derosal
Apron, Foraxyl, No mildew, Ridomil...
Nguồn: Theo WHO/FAO năm 1994

Tên hoạt chất
Common names

MRL
(mg/kg)

Diazinon
Methidathion
Trichlofon
Cypermethrin
Deltamethrin
Fenvalerate
Pemethrin

0,7
0,2
0,2
0,1
0,5
10,0

5,0
0,5
0,5
0,1
1,0
0,05
0,5
0,1
0,1

Carbaryl
Cartap
Diazinon
Fenitrothion
Phosalon
Trichlofon
Cypermethrin
Fenvalerate
Pemethrin
Carbendazim
Metalaxyl

3,0
0,2
0,5
0,05
1,0
0,2
0,2
0,2

giới (WHO) và cộng ñồng kinh tế châu âu (EC)giới hạn hàm lượng nitrat trong
nước uống là 50g/l. Trẻ em thường xuyên uống nước với hàm lượng NO3-cao
hơn 45g/l sẽ bị rối loạn trao ñổi chất, giảm khả năng kháng bệnh của cơ thể [12].
Trẻ em ăn súp rau (puree) có hàm lượng NO3 từ 80 – 130mg/kg sẽ bị ngộ ñộc.
WHO khuyến cáo hàm lượng NO3 không quá 300mg/kg tươi, Mỹ lại cho rằng
hàm lượng ấy phụ thuộc vào từng loại rau. Ngoài ra lượng ñạm bị mất trong quá

Trường ðại học Nông nghiệp Hà Nội – Luận văn thạc sỹ khoa học Nông nghiệp

………………………14


Trích đoạn Phỏt triển về sản xuất rau trờn thế giớ Tỡnh hỡnh phỏt triển rau ở Việt Nam Những thành tựu ủạ t ủượ c trong sản xuất rau
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status