Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi bò sữa ở hai huyện Khoái Châu và Văn Giang – Hưng Yên giai đoạn 20032007 - Pdf 31

Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học nông nghiệp I

Nguyễn đình tởng

Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi
bò sữa ở hai huyện Khoái Châu và Văn Giang
Hng Yên giai đoạn 2003-2007
luận văn thạc sĩ nông nghiệp
Chuyên ngành : chăn nuôi
Mã số : 60.62.40

Ngời hớng dẫn khoa học: pgs.ts. nguyễn xuân trạch

Hà Nội - 2007


Lời cam đoan
Tôi xin cam đoan số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận văn này là
trung thực và cha hề đợc sử dụng để công bố.
Tôi xin cam đoan mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện luận văn đ đợc
cám ơn và các thông tin trích dẫn đ đợc chỉ rõ nguồn gốc.
Tác giả luận văn

Nguyễn Đình Tởng

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip i


Lời cám ơn
Trong quá trình học tập và nghiên cứu cao học tại Trờng đại học Nông


Mục lục

iii

Danh mục chữ viết tắt

v

Danh mục các bảng

vi

1.

Mở đầu

i

1.1.

Đặt vấn đề

1

1.2.

Mục đích, yêu cầu

2


2.4.

Tình hình chăn nuôi và xu hớng phát triển bò sữa trên thế giới

15

2.5.

Tình hình chăn nuôi bò sữa ở một số nớc Châu á và các nớc nhiệt đới

17

2.6.

Tình hình chăn nuôi bò sữa ở Việt Nam

20

2.7.

Tình hình chăn nuôi ở Hng Yên

36

3.

Nội dung và phơng pháp nghiên cứu

41


4.1.

Điều kiện tự nhiên - kinh tế - x hội của Khoái Châu và Văn Giang

44

4.1.1. Điều kiện tự nhiên

44

4.1.2. Thực trạng phát triển kinh tế - x hội

49

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iii


4.2.

Tình hình sản xuất nông nghiệp của Khoái Châu và Văn Giang

51

4.2.1. Tình hình phát triển ngành trồng trọt

52

4.2.2. Tình hình phát triển ngành chăn nuôi



63

4.3.7. Thức ăn sử dụng cho bò sữa

64

4.3.8. Tình hình nuôi dỡng - chăm sóc

67

4.4.

74

Khả năng sinh sản

4.4.1. Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu

74

4.4.2. Khối lợng phối lần đầu và khối lợng để lần đầu

76

4.4.3. Hệ số phối giống

77

4.4.4. Khoảng cách lứa đẻ


Kết luận và đề nghị

89

5.1.

Kết luận

89

5.2.

Đề nghị

90

Tài liệu tham khảo

92

Phụ lục

99

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip iv


Danh mục viết tắt
Chữ viết tắt


Me

Năng lợng trao đổi

Lmlm

Bệnh lở mồm long móng

ptnt

Phát triển nông thôn

Pr

Protein

Tht

Bệnh tụ huyết trùng

Ttnt

Thụ tinh nhân tạo

Ubnd

Uỷ ban nhân dân

Vac


2.2.

Sản lợng sữa trên thế giới

17

2.3.

Số lợng bò và tốc độ tăng trởng đàn

23

2.4.

Phân bố và tốc độ phát triển đàn bò ở các vùng giai đoạn 2001 - 2006

24

2.5.

Tình hình sản xuất và tiêu dùng sữa

25

2.6.

Năng suất và sản lợng sữa ở Việt Nam từ năm 2000

26


4.3 a. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Khoái Châu 2001-2005

49

4.3b. Tình hình phát triển kinh tế của huyện Văn Giang (2001-2005)

50

4.4.a. Một số chỉ tiêu về dân số, x hội huyện Khoái Châu (2001-2005)

51

4.4.b. Một số chỉ tiêu về dân số, x hội huyện Văn Giang (2001-2005)

52

4.5.

Kết quả sản xuất ngành trồng trọt ở hai huyện Khoái Châu, Văn Giang

53

4.6.

Tình hình phát triển chăn nuôi ở Khoái Châu và Văn Giang
(2001-2005)

55


63

4.12. Năng suất cỏ voi qua các tháng trong năm ở Khoái Châu và Văn Giang

65

4.13. ớc tính trữ lợng các loại phụ phẩm nông nghiệp

66

4.14 Khẩu phần ăn của bò sữa tại nông hộ ở Khoái Châu và Văn Giang

68

4.15. Tình hình thực hiện chăm sóc nuôi dỡng bò sữa tại nông hộ ở
Khoái Châu Văn Giang
4.16. Tình hình chuồng trại nuôi bò sữa ở Khoái Châu và Văn Giang

70
71

4.17. Tình hình bệnh tật trên đàn bò sữa nuôi tại nông hộ ở Khoái
Châu và Văn Giang

73

4.18. Tuổi phối giống lần đầu và tuổi đẻ lứa đầu

74


khới xớng và l nh đạo, nền kinh tế nớc ta liên tục phát triển khá toàn diện
trên tất cả các lĩnh vực, tốc độ tăng trởng bình quân đạt trên 8%/năm. Đời
sống của tuyệt đại đa số nhân dân không ngừng đợc cải thiện, nhu cầu về
thực phẩm ngày càng cao, nhất là nhu cầu sữa, tăng từ 2,05kg/ngời (1995)
lên 10,0kg/ ngời (2006) [3]. Để đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của x hội,
hàng năm chúng ta nhập khoảng 80-90% lợng sữa tiêu dùng trong nớc.
Nhập khẩu sữa và sản phẩm sữa, vô hình dung chúng ta đ gián tiếp nhập
khẩu sức lao động nông nghiệp, trong khi nông dân còn thiếu việc làm. Từ
thực tiễn đó, một mặt nhằm đẩy mạnh cơ cấu sản xuất nông nghiệp theo
hớng tăng tỷ trọng chăn nuôi, một mặt giải quyết công ăn việc làm và nâng
cao đời sống nhân dân. Ngày 26/10/2001 Chính phủ đ ban hành quyết định
số 167/2001/QĐ-TTg Về một số biện pháp và chính sách phát triển chăn
nuôi bò sữa Việt Nam thời kỳ 2001-2010 với mục tiêu phấn đấu đến năm
2010 tổng đàn bò sữa cả nớc đạt 200.000 con; sản xuất 350.000 tấn sữa, đáp
ứng 40% nhu cầu sữa tiêu dùng trong nớc, nhằm tạo công ăn việc làm, tăng
thu nhập cho nông dân, góp phần chuyển dịch cơ cấu kinh tế nông nghiệp, xây
dựng nông thôn mới [3].
Thực hiện chủ trơng này UBND tỉnh Hng Yên đ có quyết định số
502/2003/QĐ-UB ngày 07/03/2003 về việc triển khai đề án phát triển chăn nuôi
bò sữa với mục tiêu đến năm 2010 toàn tỉnh có 5.000 con, tập trung chủ yếu ở
các huyện ven đê Sông Hồng nh Văn Giang, Khoái Châu, Kim Động [38].
Qua 5 năm triển khai, đề án đ đạt đợc những kết quả bớc đầu, chăn
nuôi bò sữa đ và đang trở thành một nghề ở một số địa phơng nh Khoái
Châu và Văn Giang. Để phát triển chăn nuôi bò sữa bền vững, đòi hỏi phải
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 1


đánh giá sát thực thực trạng tình hình chăn nuôi bò sữa hiện nay, tìm ra những
khó khăn, thuận lợi, cũng nh tiềm năng của các địa phơng này, để định
hớng và đa ra những giải pháp sát thực. Xuất phát từ thực tiễn trên chúng tôi

nhằm phát huy tiềm năng sẵn có của hai huyện Khoái Châu và Văn Giang.
- Các giải pháp mà đề tài đề xuất có vai trò, tác dụng quan trọng trong
công tác chỉ đạo phát triển chăn nuôi bò sữa trên địa bàn tỉnh Hng Yên nói
chung và ở hai địa phơng này nói riêng, tạo một nghề mới đem lại hiệu quả
kinh tế cao cho ngời chăn nuôi.

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 3


2. Tổng quan tài liệu
2.1. Vấn đề thích nghi của bò sữa trong điều kiện nhiệt đới
2.1.1. Khái niệm
Thích nghi là quá trình làm quen với điều kiện sống, làm quen với khí
hậu, đất đai, với sự chăm sóc của con ngời, với điều kiện tập luyện của gia
súc. Giống thích nghi thì sinh sản phát triển bình thờng, giống thích nghi
không hoàn toàn hoặc không thích nghi thì sức khoẻ không bình thờng, sinh
sản phát triển không bình thờng, có thể suy thoái, diệt vong (Nguyễn Xuân
Trạch và cs, 2006) [ 31].
2.1.2. Khả năng thích nghi
Sức sản xuất thực tế của gia súc nói chung, của bò sữa nói riêng do kết
quả của sự tơng tác giữa tiềm năng di truyền của con vật và các yếu tố môi
trờng (bao gồm các yếu tố khí hậu, thời tiết, yếu tố chăm sóc, nuôi dỡng..).
Theo Nguyễn Xuân Trạch và Mai Thị Thơm (2004) [30] các yếu tố khí
hậu, thời tiết ảnh hởng không thuận lợi đến sức khoẻ và sức sản xuất của bò
sữa thông qua hai con đờng: ảnh hởng trực tiếp của nhiệt độ và ẩm độ cao
lên cơ thể con vật và ảnh hởng gián tiếp qua chất lợng thức ăn và bệnh tật.
Các yếu tố khí hậu, thời tiết ảnh hởng trực tiếp đến trao đổi nhiệt của
cơ thể và do vậy mà ảnh hởng đến khả năng thu nhận thức ăn, sức khoẻ của
bò. Các yếu tố đó bao gồm nhiệt độ, ẩm độ, lợng ma, thời gian chiếu sáng,
gió, bức xạ; trong đó yếu tố nhiệt độ và ẩm độ giữ vai trò quan trọng nhất.

của nớc và do bò dành nhiều thời gian cho nghỉ ngơi, uống nớc, thở hơn là
thời gian ăn); dẫn đến thiếu hụt dinh dỡng, ảnh hởng đến sức khoẻ của bò
và kết cục là năng suất sữa giảm rõ rệt. Do tầm quan trọng đặc biệt của nhiệt
độ và ẩm độ đối với khả năng thích nghi của bò sữa ở các vùng khí hậu khác
nhau, nên ngời ta đ xây dựng chỉ số ẩm nhiệt (THI- Temperature Humidity
Index) liên quan đến stress nhiệt của bò. Stress nhiệt ở bò sữa đợc hiểu là
trạng thái mà tại đó do tác động của nhiệt độ, ẩm độ.. bắt đầu xuất hiện các

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 5


điều chỉnh ở mức độ mô bào và toàn bộ cơ thể gia súc giúp nó tránh đợc các
rối loạn chức năng sinh lý và làm cho gia súc thích nghi tốt hơn với môi
trờng bên ngoài (Kadzere và CS, 2002) [60]. Nhiệt độ đợc ổn định trong cơ
thể trong một giới hạn khá hẹp và các qúa trình sinh lý trong điều kiện trao
đổi chất bình thờng (Shearer and Beed, 1990) [62]. Bò sữa là động vật đẳng
nhiệt, để duy trì đợc trạng thái đẳng nhiệt, bò cần ở trạng thái cân bằng nhiệt
với môi trờng (Kadzere và CS, 2002) [60]. Bò sữa thích hợp nhất với khoảng
nhiệt độ từ 5-250C, đây là vùng nhiệt độ trung tính (Roen feldt, 1998) [61].
Khi nhiệt độ > 250C, bò sữa đạt tới điểm mà tại đó chúng không thể làm mát
cơ thể đợc nữa và rơi vào trạng thái stress nhiệt.
Mọi sự thay đổi về môi trờng đều đe doạ và ảnh hởng đến cân bằng
trao đổi chất ở bò sữa (Kadzere và CS, 2002) [60]. ở bò sữa khi năng suất
tăng, thì nhiệt độ sinh ra cũng tăng lên với quá trình tiêu hoá một lợng lớn
thức ăn (Kadzere và CS, 2002) [60]. Do vậy, bò sữa năng suất cao, chịu ảnh
hởng của nhiệt độ và ẩm độ môi trờng lớn hơn ở bò năng suất thấp và có
mức độ trao đổi chất lớn hơn, trao đổi chất và năng suất luôn đi song song với
nhau (Brody, 1945) [58]. Theo Coppock và CS (1982) [59] bò sữa năng suất
cao chịu ảnh hởng của stress nhiệt cao hơn vì vùng trung hoà nhiệt của
chúng giảm thấp. Khi năng suất sữa tăng, lợng thu nhận thức ăn tăng dần

2.2. Khả năng sinh sản của bò và các yếu tố ảnh hởng
2.2.1. Các chỉ tiêu đánh giá khả năng sinh sản
Tính trạng sinh sản trong chăn nuôi bò sữa là tính trạng quan trọng vì
sinh sản với bò sữa không chỉ đơn thuần là để duy trì nòi giống, mà còn để
tạo ra sản phẩm (sữa), nó ảnh hởng trực tiếp đến hiệu quả kinh tế trong chăn
nuôi bò sữa. Các chỉ tiêu đánh giá sinh sản của bò gồm:
2.2.1.1. Tuổi phối lần đầu
Cũng nh các loài gia súc khác thời gian thành thục về tính ở bò
thờng sớm hơn thời gian thành thục về thể vóc, với bò khi mới đạt 30-40%
khối lợng trởng thành bò đ thành thục về tính. Vì vậy, đòi hỏi chúng ta

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 7


phải chọn thời điểm phối lần đầu phù hợp, nếu phối quá sớm sẽ ảnh hởng đến
khả năng phát triển của bò mẹ và khối lợng bê sơ sinh, ảnh hởng đến khả
năng sinh sản và sức sản xuất của bò sữa. Theo tác giả Nguyễn Xuân Trạch và
Mai Thị Thơm (2004) [30] tuổi phối lần đầu tiên của bò vàng Việt Nam là 2024 tháng tuổi, bò laisind là 18-24 tháng tuổi, bò HF từ 15-20 tháng tuổi.
2.2.1.2. Tuổi đẻ lứa đầu
Tuổi đẻ lứa đầu phụ thuộc vào yếu tố di truyền, ngoại cảnh, chế độ
nuôi dỡng, chăm sóc bê, khí hậu và khả năng sinh trởng, phát dục của
giống. Do thời gian mang thai của bò ít biến động nên tuổi đẻ lứa đầu phụ
thuộc vào tuổi phối lần đầu. Tuổi đẻ lứa đầu của giống bò lai có khuynh
hớng tăng dần theo sự tăng tỷ lệ máu bò ôn đới. Các tác giả Trần Do n Hối,
Nguyễn Văn Thiện (1979) cho rằng tuổi đẻ lứa đầu của các thế hệ bò lai HF
với bò lai sind ở Việt Nam từ 32,7 45,5 tháng [51]. Theo Tăng Xuân Lu
(1999) [45] tuổi đẻ lứa đầu của bò F1 là 38,47 tháng, bò F2 là 38,87 tháng.
2.2.1.3. Khoảng cách lứa đẻ
Nh đ đề cập, thời gian mang thai của bò cơ bản ổn định, vì vậy
khoảng cách lứa đẻ phụ thuộc lớn vào thời gian có chửa trở lại sau đẻ. Về lý

số di truyền càng cao phụ thuộc vào đặc tính phẩm giống càng lớn. Theo
nghiên cứu của Nguyễn Thị Hoa (2007) trên đàn bò lai hớng sữa nuôi tại
Nghĩa Đàn Nghệ An thì tuổi phối lần đầu ở bò F1 là 15,12 tháng; bò F2 là
16,23 tháng và bò F3 là 17,15 tháng. Khoảng cách lứa đẻ của bò F1 là 391,03
ngày; bò F2 là 401,63 ngày và bò F3 là 417,1 ngày. Theo Vũ Chí Cơng và
cộng sự (2006) [57] nghiên cứu trên bò lai F2 và F3 nuôi ở Phù Đổng, Ba Vì,
Lâm Đồng, Thành phố Hồ Chí Minh và các vùng lân cận cho biết tuổi đẻ lứa
đầu của toàn đàn trong vùng là 26,65 và 27,71 tháng. Khả năng sinh sản của
bò có hệ số di truyền thấp. Theo Nguyễn Văn Thiện (1995) [27] hệ số di
truyền về khoảng cách lứa đẻ của bò h2 = 0,01. Theo Nguyễn Xuân Trạch và
Mai Thị Thơm (2000) [30] hệ số di truyền về năng suất sữa của bò tơng đối
thấp (h2 = 0,32 0,44).

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 9


2.2.2.2. Yếu tố ngoại cảnh
Yếu tố ngoại cảnh bao gồm điều kiện khí hậu, thức ăn dinh dỡng,
chuồng trại, vệ sinh thú y.. ảnh hởng lớn đến sức sinh sản của bò sữa. Điều
kiện dinh dỡng thấp sẽ kìm h m sinh trởng của bò cái tơ làm chậm thời gian
đa vào sử dụng; đối với bò trởng thành khi kéo dài thời gian phục hồi sau
đẻ, giảm khả năng sinh sản. Ngợc lại nếu dinh dỡng quá nhiều, nhất là
gluxit sẽ làm cho bò quá béo, buồng trứng bị tích luỹ mỡ nên giảm hoạt động
chức năng sinh sản (Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006) [31].
Các yếu tố môi trờng nh nhiệt độ, ẩm độ.. đều ảnh hởng trực tiếp
hoặc gián tiếp đến năng suất sinh sản của bò. Các yếu tố này ảnh hởng trực
tiếp thông qua việc kích thích thần kinh thể dịch điều chỉnh duy trì thân nhiệt,
hệ thống enzym và các hormon gây ảnh hởng gián tiếp thông qua số lợng và
chất lợng thức ăn. Trên thực tế điều kiện này đ đợc chứng minh, bò sữa ở
nớc ta khả năng sinh sản thờng giảm vào mùa hè.

3900 và bò HF thuần là 4700.
2.3.1.3. Chất lợng sữa
Chất lợng sữa đợc đánh giá thông qua hai chỉ tiêu cơ bản quan trọng
là mỡ và protein trong sữa. Tỷ lệ mỡ cao thì giá trị năng lợng của sữa cao, tỷ
lệ protein cao thì giá trị dinh dỡng của sữa cao.
- Tỷ lệ protein sữa là chỉ tiêu quan trọng trong đánh giá chất lợng sữa.
Các loại bò sữa khác nhau thì tỷ lệ protein sữa khác nhau. Lê Xuân Cơng và
Denvendra (1993) [16] cho biết tỷ lệ protein sữa của bò lai (Hà ấn) F1, F2, F3
ở Thành Phố Hồ Chí Minh lần lợt là 3,49%, 3,27% và 3,25%. Nghiên cứu của
Phạm Ngọc Thiệp (2003) [33] trên đàn bò sữa lai F1, F2, F3 nuôi tại Lâm Đồng
cho kết quả tỷ lệ protein sữa lần lợt là 3,09 0,13; 3,02 0,15 và 2,82 0,01
- Tỷ lệ mỡ sữa là chỉ tiêu cơ bản để đánh giá chất lợng và giá trị kinh
tế của sữa. Bò HF nuôi ở Mộc Châu có tỷ lệ mỡ sữa là 3,4-3,8%, bò ở Phù
Đổng có tỷ lệ mỡ sữa là 4,89%, bò lai có tỷ lệ mỡ sữa là 3.83% (Nguyễn Xuân
Trạch và Mai Thị Thơm; 2004) [30]. Theo báo cáo của Lê Xuân Cơng và
Denvendra (1993) [13] cho biết tỷ lệ mỡ sữa của bò lai Hà ấn F1, F2, F3 ở Thành
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 11


phố Hồ Chí Minh lần lợt là 3,75; 3,73; và 3,7%. Qua kết quả nghiên cứu của
các tác giả cho thấy tỷ lệ mỡ sữa tỷ lệ nghịch với tỷ lệ máu HF trong con lai.
2.3.2. Các yếu tố ảnh hởng đến sản lợng sữa
2.3.2.1. Giống
Các giống khác nhau cho sản lợng sữa khác nhau. Giống bò sữa HF
đạt năng suất 5000 8000kg/chu kỳ với tỷ lệ mỡ sữa từ 3,2-3,8%, giống bò
Jersey đạt năng suất trung bình 2800-3500kg/chu kỳ; với tỷ lệ mỡ sữa 5,86,0%; Bò lai Hà ấn F1 cho sản lợng sữa 2800-2900kg/chu kỳ với tỷ lệ mỡ sữa
3,24%; Bò laisind bình quân đạt 700-1200kg/chu kỳ với tỷ lệ mỡ sữa 5-6%.
Các giống chuyên sản xuất thịt nh các giống bò Charolais, Hereford sản
lợng sữa chỉ đủ nuôi con.
Tuy yếu tố phẩm giống ảnh hởng lớn đến năng suất sữa, song hệ số di

năng suất sữa do phải sử dụng quá nhiều dinh dỡng cho nhu cầu duy trì.
Ngời ta dùng hệ số sinh sữa (HSSS) để đánh giá khả năng tạo sữa. Hệ số này
biểu thị năng suất sữa (kg) trên 100kg trọng lợng cơ thể. Các giống bò sữa
thờng có HSSS là 8-10. Giống bò Jersey có thể trọng khoảng 300-350kg, sản
lợng sữa một chu kỳ bình quân 3000kg, có HSSS là 9-10 (Nguyễn Xuân
Trạch và CS, 2006) [31].
2.3.2.6. Môi trờng
Sức sản xuất sữa chịu ảnh hởng rõ rệt nhất bởi nhiệt độ và ẩm độ môi
trờng. Trong phạm vi nhiệt độ O0C 210C sản lợng sữa của bò không bị ảnh
hởng. Khi nhiệt độ thấp hơn 50C và từ 220C lên 270C sản lợng sữa giảm dần.
Nhiệt độ trên 270C năng suất sữa giảm rõ rệt, khi nhiệt độ trực tràng của bò
tăng 10C sản lợng sữa giảm 1kg. Trong điều kiện ẩm độ cao, sản lợng sữa
cũng giảm nhiều. Các giống bò sữa khác nhau, nhiệt độ thích hợp tối đa, tối
thiểu cho sức sản xuất sữa cũng khác nhau. Sức sản xuất sữa giảm nhanh
chóng ở nhiệt độ môi trờng cao hơn 210C với bò Hostein Frisian, còn đối với
bò Brahman lai là 320C. Sự giảm thấp sản lợng sữa trong điều kiện mùa hè
không hoàn toàn do sữa giảm thấp về lợng thức ăn thu nhận hay phẩm chất
cỏ mà còn chịu ảnh hởng của nhiệt độ đến cơ chế sinh học liên quan đến tiết
sữa (Vơng Tuấn Thực, 2005) [55].
Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 13


2.3.2.7. Thời gian từ khi đẻ đến khi phối lại
Thông thờng lợng sữa ở bò có chửa giảm từ 15-20% so với không có
thai, và sản lợng sữa giảm nhiều khi bò có thai từ tháng thứ 5 trở đi. Song
không có nghĩa là để đạt đợc năng suất cao là phải kéo dài thời gian không
mang thai. Nghiên cứu cho thấy trong điều kiện chăm sóc nuôi dỡng đảm
bảo đúng yêu cầu, nếu lấy khối lợng sữa trung bình trong một chu kỳ là 300
ngày là 100%, khi kéo dài chu kỳ sữa lên 450 ngày, năng suất bình quân ngày
chỉ đạt 85%. Nh thế việc kéo dài thời gian của chu kỳ không bù đắp đợc

đối, khi thiếu protein thờng dẫn tới sự giảm hàm lợng chất khô, mỡ, protein
tróng sữa. (Theo Nguyễn Xuân Trạch và CS, 2006) [31]. Khẩu phần cân bằng
dinh dỡng trong giai đoạn cạn sữa sẽ kích thích nâng cao tỷ lệ mỡ sữa ở thời
kỳ tiết sữa sau.
2.3.3.3. Nhiệt độ và ẩm độ môi trờng
Nhiệt độ và ẩm độ môi trờng không chỉ ảnh hởng đến sản lợng sữa
mà còn ảnh hởng đến chất lợng sữa, khi các yếu tố này tăng thì hàm lợng
mỡ sữa, chất khô đ tách bơ có xu hớng giảm, trong khi đó một vài thành
phần nh nitơ fiprotein.. có xu hớng tăng. Tỷ lệ mỡ sữa giảm khi nhiệt độ
môi trờng từ 210C-270C, khi nhiệt độ tăng hơn 270C thì tỷ lệ mỡ sữa có xu
hớng tăng (Vơng Tuấn Thực, 2005) [55].
2.3.3.4. Giai đoạn của chu kỳ sữa
Hàm lợng mỡ sữa thờng thay đổi trong một chu kỳ vắt sữa, nó thờng
cao ở đầu kỳ, sau đó giảm đi theo lợng sữa tăng lên, về cuối kỳ hàm lợng
mỡ sữa lại có xu hớng tăng lên. Tỷ lệ protein sữa cũng biến đổi tơng tự nh
mỡ sữa (Trần Trọng Thêm, 1986) [47].
2.4. Tình hình chăn nuôi và xu hớng phát triển bò sữa trên thế giới
2.4.1. Số lợng bò sữa
Theo Đỗ Kim Tuyên và cộng sự (2007) [11], số lợng bò sữa của các
nớc trên toàn thế giới năm 2005 là 125,136 triệu con. Giai đoạn 2001-2005
tổng đàn bò sữa có xu hớng giảm nhẹ (0,42%). Các nớc phát triển có xu
hớng giảm mạnh: EU- 25 giảm 9,12%; Nga 17,63%; Ukraina 20,33%; Nhật

Trng i hc Nụng nghip H Ni Lun vn thc s khoa hc Nụng nghip 15


Bản 6,28%; úc 10,52%; ở Bắc Mỹ giảm không đáng kể (0,26%). Canađa
giảm 2,38%; Mỹ 0,75%. Các nớc đang phát triển số lợng đàn bò sữa có xu
hớng tăng: ấn độ tăng 5,85%; NewZeland tăng 11,61%; nhất là Trung Quốc
tăng 135,25%; Việt Nam 24,9%. Nhìn chung đàn bò sữa ở khu vực Châu Mỹ,


17300

17200

17200

EU-25

25747

25140

24456

23693

23398

Đông Âu

1564

1550

1684

1694

1587


5430

6402

7610

Châu úc

5838

6118

5892

5956

6011

Khu vực

(Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2007)
2.4.2. Sản lợng sữa
Đỗ Kim Tuyên và cộng sự (2007) [ 11] cho biết Liên đoàn sữa Quốc tế
(IDF) dự báo sản lợng sữa thế giới tăng bình quân 1,9%/năm và đạt trên 747
triệu tấn vào năm 2014. Trung Quốc và ấn Độ là những quốc gia có tốc độ
tăng trởng sản lợng sữa cao, tốc độ tăng tơng ứng ở hai quốc gia là 173%
và 5,7%. ấn Độ là quốc gia đứng đầu về sản lợng sữa của Châu á, đạt trên
38 triệu tấn. Cũng theo dự báo của IDF, mặc dù sản lợng sữa của Thế giới
trong năm 2005 tăng nhanh ở các nớc đang phát triển, nhng giá sữa vẫn ở

Nam Mỹ

31800

31135

30810

32567

33875

EU-25

130069 131040

131847 130812 131750

Đông Âu

5188

5150

5400

5723

5500


25863

30935

36255

Châu úc

24026

25533

24982

25377

24828

(Nguồn: Cục Chăn nuôi, 2007)
2.5. Tình hình chăn nuôi bò sữa ở một số nớc Châu á và các nớc nhiệt đới
2.5.1. Chăn nuôi bò sữa ở Thái Lan
Nhờ có những chủ trơng, chính sách khuyến khích chăn nuôi bò sữa
phù hợp, những năm qua tốc độ tăng đàn và sản lợng sữa ở Thái Lan cao nhất
khu vực Đông Nam á (Siriporn, 2005) [40]. Năm 2004 số lợng bò sữa ở
Thái Lan là 408.350 con, trong đó có 164.449 con (40%) bò vắt sữa; 45.851
con (11%) bò cạn sữa, 79.963 con (20%) bò tơ và bê là 118.042 con (29%)
Thái Lan áp dụng một số kinh nghiệm trong chăn nuôi bò sữa sau:
- Chính phủ Thái Lan định hớng sản xuất sữa chủ yếu theo quy mô
nhỏ tại hộ gia đình ở nông thôn, khuyến khích các tổ chức, cá nhân đầu t vào
phát triển ngành sản xuất sữa; Cục phát triển chăn nuôi trực tiếp đảm trách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status