Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học dân lập Hải Phòng
--------------------------
Đồ án Tốt Nghiệp
Ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Sinh viên : Vũ Tùng Lâm
Ngời hớng dẫn: TS. Giang Hồng Tuyến
TS. Trịnh Văn Trung
HảI Phòng - 2009
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
1
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Bộ giáo dục và đào tạo
Trờng đại học dân lập Hải Phòng
--------------------------
Đề tài:
Thực Trạng phát triển chăn nuôi trâu và
một số đặc điểm sinh học của đàn trâu ở
xã Vân Hoà - huyện Ba Vì - Hà Nội
Đồ án tố nghiệp đại học hệ chính quy
Ngành: Kỹ thuật nông nghiệp
Sinh viên : Vũ Tùng Lâm
Ngời hớng dẫn: TS. Giang Hồng Tuyến
TS. Trịnh Văn Trung
Hải Phòng - 2009
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
2
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
..
..
..
..
3. Địa điểm thực tập tốt nghiệp.
..
..
..
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
4
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Cán bộ hớng dẫn đề tài tốt nghiệp
Ng ời h ớng dẫn thứ nhất:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hớng dẫn:............................................................................
..
..
..
Ng ời h ớng dẫn thứ hai:
Họ và tên:.............................................................................................
Học hàm, học vị:...................................................................................
Cơ quan công tác:.................................................................................
Nội dung hớng dẫn:............................................................................
..
..
..
Đề tài tốt nghiệp đợc giao ngày .... tháng .... năm 2008
..
..
..
3. Cho điểm của cán bộ hớng dẫn (ghi cả số và chữ):
..
..
..
Hải Phòng, ngày tháng năm 2008
Cán bộ hớng dẫn
(họ tên và chữ ký)
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
6
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Nhận xét đánh giá của ngời chấm phản biện
đề tài tốt nghiệp
1. Họ và tên sinh viên:
2. Tên đề tài tốt nghiệp: ..
..
3. Đánh giá chất lợng đề tài tốt nghiệp về các mặt: phơng pháp nghiên cứu, thu
thập và phân tích số liệu, cơ sở lý luận, nội dung của đề tài, giá trị lý luận và
thực tiễn đề tài, kết cấu của đồ án .
..
..
..
..
..
..
và động viên tôi trong suốt quá trình học tập.
Hải Phòng, ngày 8 tháng 6 năm 2009
Sinh viên
Vũ Tùng Lâm
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
8
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
MụC LụC
Phần thứ nhất: Mở ĐầU................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề...................................................................................................1
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài...................................................................3
1.2.1. Mục đích của đề tài..................................................................................3
1.2.2. Yêu cầu của Đề tài...................................................................................3
Phần thứ hai: TổNG QUAN TàI LIệU.......................................................4
2.1. Nguồn gốc và sự thuần hóa trâu nhà...........................................................4
2.1.1. Trâu sông (River Buffalo)........................................................................5
2.1.2. Trâu đầm lầy (Swamp Buffalo)................................................................6
2.1.3. Trâu Việt Nam.........................................................................................7
2.2. Tình hình chăn nuôi trâu.............................................................................9
2.2.1. Tình hình chăn nuôi trâu trên thế giới......................................................9
2.2.2. Tình hình chăn nuôi trâu ở Việt Nam .....................................................11
2.3. Đặc điểm sinh sản của trâu.........................................................................13
2.3.1. Đặc điểm hệ sinh sản của trâu.................................................................13
2.3.2. Hoạt động sinh dục của trâu đực..............................................................14
2.3.3. Hoạt động sinh dục của trâu cái...............................................................14
2.3.4. Các chỉ tiêu đánh giá sức sản xuất của con trâu......................................16
2.3.4.1. Tuổi thành thục về tính.........................................................................16
2.3.4.2. Tuổi đẻ lứa đầu của trâu........................................................................17
2.3.4.3. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ.................................................................18
4.3.5. Hiện trạng sử dụng phụ phẩm nông nghiệp cho chăn nuôi trâu tại xã Vân
Hoà.....................................................................................................................41
4.3.5.1. Một số loại phụ phẩm chủ yếu dùng cho chăn nuôi trâu ở Vân Hoà...41
4.3.5.2. Tỷ lệ và những hạn chế trong việc sử dụng phụ phẩm nông nghiệp trong
chăn nuôi trâu ở Vân Hoà..................................................................................42
4.4. Đặc điểm sinh sản của đàn trâu ở xã Vân Hoà...........................................43
4.4.1. Tuổi đẻ lứa đầu của trâu...........................................................................43
4.4.2. Khoảng cách giữa hai lứa đẻ....................................................................46
4.4.3. Tỷ lệ đẻ.....................................................................................................49
4.4.4. Mùa sinh sản............................................................................................50
4.4.5. Biểu hiện động dục của trâu cái...............................................................54
Phần thứ năm: KếT LUậN Và Đề NGHị..................................................56
5.1. Kết luận.......................................................................................................56
5.2. Đề nghị........................................................................................................57
Tài Liệu Tham Khảo
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
10
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Phần thứ nhất
Mở đầu
1.1. Đặt Vấn Đề
Con trâu là đầu cơ nghiệp, câu châm ngôn từ xa xa đó đã nói lên đầy
đủ và phong phú sự gắn bó khăng khít giữa con trâu với đời sống ngời nông dân
Việt Nam trên đồng ruộng cùng với nền văn minh lúa nớc ở nớc ta. Ngời nông
dân Việt Nam nuôi trâu chủ yếu để cày bừa làm đất nông nghiệp, cung cấp phân
bón cho cây trồng và làm sức kéo cho các ngành vận tải khác. Nguồn thức ăn
chính của trâu lại là cỏ tơi và các phụ phẩm nông nghiệp nh: rơm rạ, thân cây
ngô đã thu bắp và dây lang, dây lạc... Vì vậy mà ngời ta thờng nói rằng con trâu
ăn giả, làm thật
lệ sinh sản của đàn trâu thấp và một số đàn trâu ở một số vùng do tập quán chăn
nuôi quảng canh, sinh sản tự nhiên gây nên hiện tợng đồng huyết do đó mà đàn
trâu có chiều hớng giảm về tầm vóc và chất lợng. Trong thời gian qua công tác
giống của ta làm cha tốt, đặc biệt là trâu đực giống cha đợc chú ý chọn lọc. Tuy
nhiên mấy năm trở lại dây ngành chăn nuôi nớc ta gặp nhiều rủi ro (dịch cúm ở
gia cầm và lở mồm long móng ở lợn thờng xuyên xảy ra) do đó thịt trâu bò trên
thị trờng đợc tiêu thụ mạnh hơn. Đây chính là cơ hội cho ngành chăn nuôi phát
triển.
Là một xã phía Nam của huyện Ba Vì, Vân Hoà đợc đánh giá là có tiềm
năng phát triển chăn nuôi đại gia súc, trong đó có con trâu. Để đánh giá sự phát
triển của đàn trâu, cũng nh nghiên cứu biện pháp thúc đẩy sự tăng trởng của đàn
trâu chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài:
Thực trạng phát triển chăn nuôi trâu và một số đặc điểm sinh
học của đàn trâu ở xã Vân Hoà - huyện Ba Vì - Hà Nội .
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
12
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
1.2. Mục đích và yêu cầu của đề tài
1.2.1.Mục đích của đề tài
- Đánh giá thực trạng phát triển chăn nuôi trâu của xã Vân Hoà - huyện
Ba Vì - Hà Nội.
- Xác định một số đặc điểm sinh sản của đàn trâu ở xã Vân Hoà từ đó đề
xuất một số biện pháp tác động nhằm nâng cao khả năng sinh sản của đàn trâu
tại địa phơng.
1.2.2. Yêu cầu của đề tài
Thực hiện tốt mục đích của đề tài đặt ra. Các số liệu thu đợc phải chính
xác, trung thực và phục vụ tốt cho mục đích của đề tài.
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
14
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Dựa vào sự khác nhau ấy Macgregor (1941) đã chia trâu nhà thành hai loại hình
là : loại hình trâu sông (River Buffalo) và loại hình trâu đầm lầy (Swamp
Buffalo).
2.1.1. Trâu sông (River Buffalo)
Đây là loại hình trâu đợc thuần hoá và nuôi chủ yếu ở các nớc: ấn độ,
Pakistan, vùng Cận đông, Địa Trung Hải, vùng Nam Liên Xô cũ. Ngày nay
chúng đã đợc du nhập tới các nớc Đông Nam á, Australia, Nam Mỹ Qua quá
trình chọn lọc của con ngời, loại hình trâu này đã hình thành nên khá nhiều
giống khác nhau và nhìn chung chúng đều có năng suất sữa, thịt khá cao. Chỉ
tính riêng khu vực Nam á đã có tới 18 giống khác nhau và chúng đợc tính
thành 5 nhóm, đó là:
Nhóm trâu Murrah với các giống chính là: Murrah, Nili Ravi, Kundi.
Nhóm trâu Gujarak với các giống chính là: Surti, Mehsana, Jafarabadi.
Nhóm trâu Uttar Pradesh có các giống chính là: Bhadawadi, Tarai.
Nhóm trâu Trung ấn gồm các giống chính là: Nagpuri, Panhharpuri,
Manda, Kalahandi và Samblpur.
Nhóm trâu vùng Nam ấn gồm các giống chính là: Toda, South Kanara.
Trong các giống trâu sông thì giống trâu Murrah là giống nổi tiếng nhất
và đợc nuôi nhiều nhất trên thế giới. Với giống trâu Murrah nói riêng và loại
hình trâu sông nói chung thì đặc trng về ngoại hình là có thân hình vạm vỡ,
khung xơng sâu, rộng, chân to và ngắn. Sừng phát triển xuống phía dới, ra đằng
sau, rồi lại cong lên phía trên và thờng tạo thành hình xoắn ốc. Chúng có mặt
dài, trán lồi, cổ dài mảnh, vòng ngực nhỏ. Đuôi trâu sông thờng dài khoảng 20
cm - 30 cm, mảnh, đoạn chót không có xơng và thờng có một túm lông trắng.
Màu sắc đặc trng của chúng là màu đen, chỉ có số ít con mang màu lông xám,
nâu hay nâu nhạt và rất ít trâu sông có lông màu trắng. Mông trâu sông khá phát
triển, hai chân sau hơn doãng tạo khoảng không cho bầu vú phát triển.
cái có đầu, cổ thanh, mảnh hơn so với trâu đực, phần mông kém phát triển, bầu
vú nhỏ và nằm lùi lại phía sau nên nghé con thờng bú mẹ từ đằng sau. Khả năng
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
16
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
tiết sữa của trâu cái là rất thấp, nó chỉ đủ để nuôi con. Loại hình trâu này đợc
nuôi chủ yếu để lấy sức kéo phục vụ nông nghiệp, khả năng cho thịt, cho sữa
của chúng còn cha đợc quan tâm nghiên cứu nhiều.
2.1.3. Trâu Việt Nam
Nh trên đã nêu, Việt Nam là một trong những cái nôi thuần hoá trâu sớm
nhất trên thế giới. Có nhiều ý kiến về vấn đề này, song tất cả đều thừa nhận rằng
ở Việt Nam con trâu đã đợc thuần hoá từ thời các Vua Hùng dựng nớc.
Cũng nh ở các nớc Đông Nam á khác trâu Việt Nam thuộc loại hình trâu
đầm lầy (Swamp Buffalo). Tổ tiên của chúng ta là loài trâu rừng Bubalus Arnee,
một trong ba loài trâu hoang dại còn tồn tại ở Thái Lan, Miến Điện, Đông Nam
ấn Độ, Srilancaloài trâu này có tầm vóc cao lớn, sừng dài và cong lại phía
sau, cao vây tới 200 cm, khối lợng lên tới 1500 kg.
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
17
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Mặc dù có tổ tiên cao lớn nh vậy, song trong quá trình thuần hóa với chế
độ nuôi dỡng, sử dụng không phù hợp nên ngày nay tầm vóc của trâu Việt Nam
bé hơn tổ tiên nó rất nhiều và chúng cũng rất khác nhau. Căn cứ sự khác nhau
về thể vóc đàn trâu nớc ta ngời ta chia thành hai loại hình, đó là:
Nhóm thứ nhất - Nhóm trâu to hay còn gọi là trâu ngố. ở nhóm này trâu
cái có khối lợng khoảng 400 kg, cao vây khoảng 120 cm, dài thân chéo khoảng
130 cm, vòng ngực khoảng 190 cm. Các con số ấy tơng ứng ở trâu đực là 450
kg, 122 cm, 135 cm và 195 cm. Trâu đực thiến có khối lợng cơ thể là trên
triển của đàn trâu. Để nâng cao số lợng đàn trâu, hiệu quả chăn nuôi trâu thì vấn
đề cơ bản là phải nâng cao tỉ lệ sinh sản của chúng. Vấn đề này đã và đang đợc
rất nhiều nhà khoa học quan tâm nghiên cứu và đã đạt đợc một số kết quả khả
quan.
2.2. Tình hình chăn nuôi trâu
2.2.1. Tình hình chăn nuôi trâu trên thế giới
So với các loài gia súc khác, con trâu đợc nuôi trên địa bàn hẹp hơn.
Chúng đợc nuôi chủ yếu ở Châu á, nơi có khí hậu nhiệt đới và cận nhiệt đới với
nhiều đầm lầy, ao hồ, sông suối thích hợp cho việc thải nhiệt của trâu. Theo tác
giả Mai Văn Sánh (2003) thì trên toàn thế giới có khoảng 171142 nghìn con
trâu, trong đó Châu á chiếm 95,9% tổng đàn trâu thế giới.
Các nớc có nhiều trâu nhất là ấn độ có 97500 nghìn con, Pakistan có
25200 nghìn con, Trung Quốc có 22900 nghìn con. Số trâu còn lại trên thế giới
đợc nuôi ở Nê Pan, Philippin, Indonesia, Ai cập, Thái Lan... Việt Nam là nớc có
tổng đàn trâu đứng hàng thứ bảy của Thế Giới gần 3 triệu con (số liệu của FAO
năm 2005)
Bảng 2.2. Sự phát triển và phân bố đàn trâu trên thế giới (1000 con)
Năm
Châu Lục
2000 2001 2002 2003
Toàn Thế Giới 165000 166447 168861 171142
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
19
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Châu Phi 3300 3329 3215 3423
Châu Mỹ 1320 1331 1350 1369
Châu á
159225 169622 162951 164153
Châu Âu 115 127 141 120
Cả Nớc
2814,5 2834,9 2869,8 2922,2 2921,1 2996,4
Đồng Bằng Sông Hồng
171,2 165,0 154,6 145,9 120,6 110,8
Đông Bắc
1222,4 1224,1 1213,1 1226,4 1237,8 1277,5
Tây Bắc
390,3 399,4 437,8 453,1 465,1 485,8
Bắc Trung Bộ
689,4 706,9 719,4 743,3 737,6 755,6
Duyên Hải Nam Trung
Bộ
129,9 131,9 134,3 139,5 156,6 163,2
Tây Nguyên
62,1 65,8 68,8 71,9 79,0 84,7
Đông Nam Bộ
112,0 106,0 105,4 103,3 85,6 80,7
Đồng Bằng Sông Cửu
Long
37,3 35,8 36,4 38,8 38,8 38,1
(Nguồn: tổng cục thống kê tháng 6 năm 2009)
Theo số liệu thống kê thì số trong những năm gần đây số lợng trâu trong
cả nớc tăng lên rất chậm.
Dựa trên đặc điểm khí hậu, địa hình, kinh tế xã hội... của từng vùng, nớc
ta đợc chia thành 8 vùng sinh thái. Giữa các vung đàn trâu có xu thế phát triển
khác nhau. Kết quả đợc biểu thị ở bảng 2.3 trên.
Nh vậy trong số 2996,4 nghìn trâu trên toàn quốc vào năm 2007 thì Miền
Bắc (Tây bắc bắc bộ và Đông bắc bắc bộ) có 1763,3 nghìn con, chiếm 58,85%,
tiếp theo là Bắc Trung Bộ có 755,6 nghìn con chiếm 25,21%. ở những vùng ấy
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
nghiệp và phát triển nông thôn, năm 2005 sản lợng thịt trâu của nớc ta là 59,8
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
22
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
nghìn tấn, chiếm 42,1% tổng sản lợng thịt trâu bò. Đồng thời chất lợng trâu
cũng nâng cao rõ rệt.
2.3. Đặc điểm sinh sản của trâu
Sinh sản là vấn đề đợc quan tâm hàng đầu trong chăn nuôi đại gia súc.
Các biện pháp nâng cao sức sinh sản của gia súc đã đợc quan tâm nghiên cứu
nhiều. Để tìm ra biện pháp kỹ thuật tác động vào quá trình sinh sản cũng nh áp
dụng nó vào thực tế, thì việc đầu tiên là ta phải hiểu đợc cơ chế sinh lý sinh sản
của chúng. Với con trâu, nó vừa mang đặc điểm sinh sản chung của loài động
vật có vú, lại vừa mang đặc điểm riêng của nó.
Trâu thành thục muộn hơn bò. Bò 5 tuổi đã thay xong răng sữa, trâu 6 tuổi
mới thay xong, là đại gia súc có sừng cấu tạo bộ máy sinh dục và hoạt động sinh
dục của trâu và bò nhìn chung giống nhau, tuy vậy có điểm khác nhau.
2.3.1. Đặc điểm hệ sinh sản của trâu
Macgregor (1941) đã so sánh cơ quan sinh dục của trâu đực với bò đực
và đã đa ra nhận xét nh sau: So với bò đực thì cơ quan sinh dục của trâu đực
kém phát triển hơn. ở trâu, cơ quan sinh dục chiếm 0,22 - 0,25% trọng lợng cơ
thể, tỉ lệ này ở bò là 0,25 - 0,35%. Trâu đực có dơng vật gắn chặt vào bụng hơn,
bao dịch hoàn ngắn và không có cổ ngay cả khi giãn. ở trâu sông mặc dù có
dịch hoàn và bao dịch hoàn lớn hơn và có cổ rõ, nó vẫn nhỏ hơn so với các
giống bò Châu Âu. Dịch hoàn của trâu nhỏ hơn và nó chỉ đợc chuyển xuống
bao dịch hoàn khi nghé đợc 6 tháng tuổi. Dơng vật trâu ngắn, túi tinh dịch và
tiền liệt tuyến nhỏ hơn hẳn so với bò.
ở trâu cái theo tác giả Hadi và Sane 1965, Luktuk và Rao 1962, Bhalla
cùng cộng sự 1964 trích dẫn bởi Tiến Hồng Phúc (2002) thì tử cung trâu ngắn hơn,
sừng tử cung uốn khúc nhiều và dày hơn so với tử cung bò. Buồng trứng nhỏ hơn,
2.3.3. Hoạt động sinh dục của trâu cái
Trâu cái có hoạt động sinh dục mang tính chu kỳ, ta gọi là chu kỳ tính.
Chu kỳ tính của trâu trung bình là 21 - 22 ngày và biến động trong khoảng 15 -
35 ngày và đợc chia làm các giai đoạn:
Thứ nhất: giai đoạn trớc động dục. Đây là giai đoạn đầu của chu kỳ sinh
dục. ở giai đoạn này trứng phát triển và chín. Cuối giai đoạn này noãn bào chín
và nỗi rõ trên bề mặt buồng trứng. Song song với quá trình ấy còn có những
biến đổi ở đờng sinh dục để tạo điều kiện thuận lợi cho tinh trùng sống, thụ thai
và sự làm tổ của hợp tử sau khi thụ thai.
Trờng ĐHDL Hải Phòng Ngành kỹ thuật nông nghiệp
24
Đồ án tốt nghiệp Vũ Tùng Lâm - Lớp
Kn901
Thứ hai: giai đoạn động dục. ở trâu thờng có biểu hiện động dục thầm
lặng. Chỉ một số ít có những biến đổi về tâm, sinh lý. Khi đó con vật có biểu
hiện tâm lý hng phấn nh: bỏ ăn, ngơ ngác, bỏ đàn, chạy đi tìm đực, trên bãi
chăn có nhiều trâu đực theo. Cơ quan sinh dục có nhiều biến đổi nh: Âm hộ
sung huyết, căng mẩy, niêm mạc âm đạo trơn bóng láng, niêm dịch chảy nhiều
và dính vào hai bên mông.
Giai đoạn này trâu có thời kỳ hng phấn cao độ thời kỳ chịu đực. Theo
tác giả Mai Văn Sánh (kết quả nghiên cứu khoa học kỹ thuật chăn nuôi 1994 -
1995 viện chăn nuôi, trang 174) thì trâu cái Murrah có thời gian chịu đực
khoảng 18,3 3,01 giờ. Vào thời kỳ này trâu cái chịu đực, khi có trâu đực tới
trâu cái đứng im, cong đuôi, dạng chân chuẩn bị t thế giao phối. Đồng thời lúc
này cổ tử cung của trâu mở to nhất, cuối giai đoạn động dục xung huyết, hng
phấn giảm dần, cổ tử cung khép dần lại. Tỷ lệ trâu có sự thay đổi về tính tình
nh trên chỉ chiếm khoảng 28%, còn lại là có biểu hiện động dục thầm lặng. Đây
là nguyên nhân chính làm cho tỷ lệ sinh sản của trâu đạt thấp. Trứng đợc rụng
trong giai đoạn này và nếu đợc phối giống đúng thời điểm trứng sẽ đợc thụ tinh.
Chu kỳ của trâu dừng ở giai đoạn này, gia súc bớc vào giai đoạn mang thai. Nếu