1
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TÔN THỊ NGA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
NGHỆ AN, 2013
2
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
TÔN THỊ NGA
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG
ĐÀO TẠO NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG
TRUNG CẤP NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN
LUẬN VĂN THẠC SỸ KHOA HỌC GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60.14.05
Tác giả
Tôn Thị Nga
5
MỤC LỤC
Trang
PHẦN MỞ ĐẦU
1.
Lý do chọn đề tài…………………………………………………
2.
Mục đích nghiên cứu……………………………………………
3.
Khách thể và đối tượng nghiên cứu………………………………
4.
Giả thuyết khoa học………………………………………………
5.
Nhiệm vụ nghiên cứu…………………………………..................
6.
Phạm vi nghiên cứu………………………………………………
7.
Phương pháp nghiên cứu…………………………………………
8.
Đóng góp của luận văn…………………………………..
9.
Cấu trúc luận văn…………………………………………………
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT
10
12
16
22
22
23
28
trong trường trung cấp nghề………………………………………
Các yếu tố bên trong (yếu tố đảm bảo chất lượng đào tạo nghề)
28
….
1.4.2 Các yếu tố bên ngoài………………………………………………
1.5
Kết luận chương 1…………………………………………………
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CHẤT LƯỢNG ĐÀO TẠO
32
33
34
1.4.1
NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP TẠI TRƯỜNG TRUNG CẤP
NGHỀ KINH TẾ - CÔNG NGHIỆP - THỦ CÔNG NGHIỆP NGHỆ AN
2.1
Khái quát chung về trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp
Nghệ An.....................................................................................
Thực trạng về các điều kiện đảm bảo cho công tác đào tạo ở
40
2.2.2
trường……………………………………………………………...
Thực trạng về quản lý đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp tại
53
Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công nghiệp
2.3
Nghệ An…………………………………………………………...
Đánh giá chung về thực trạng công tác quản lý đào tạo nghề tiểu
66
thủ công nghiệp tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công
nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An………………………………
2.3.1 Điểm mạnh……………………………………………………….
2.3.2 Điểm yếu…………………………………………………………..
2.3.3 Nguyên nhân của thực trạng………………………………………
2.4
Kết luận chương 2…………………………………………………
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT
66
viên nhà trường……………………………………………………
Bồi dưỡng năng lực quản lý đào tạo nghề cho cán bộ quản lý nhà
73
3.2.3
trường……………………………………………………………...
Tăng cường quản lý các hoạt động đảm bảo chất lượng đào tạo
76
7
3.2.4
nghề…………………………………………………………….….
Tăng cường quản lý việc tổ chức định hướng - giới thiệu việc làm
81
3.2.5
cho học sinh tốt nghiệp……………………………………………
Tăng cường rà soát, điều chỉnh, đổi mới chương trình, nội dung
82
97
8
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN
BGH
: Ban giám hiệu
Bộ LĐTBXH
: Bộ Lao động Thương binh & Xã hội
Bộ GDĐT
: Bộ Giáo dục và Đào tạo
CB
: Cán bộ
CBQL
: Cán bộ quản lý
CNTT
: Công nghệ thông tin
: Giáo viên chủ nhiệm
HS
: Học sinh
9
HTX
: Hợp tác xã
KHĐT
: Kế hoạch đào tạo
PPGD
: Phương pháp giảng dạy
SCN
: Sơ cấp nghề
TBDN
: Thiết bị dạy nghề
TBM
Theo đó mục tiêu của Đảng đến năm 2020 là xây dựng nền nông nghiệp phát
triển toàn diện theo hướng hiện đại, bền vững và sản xuất hàng hóa lớn.
Trung ương Đảng giao cho các địa phương tăng cường phát triển nông nghiệp
kết hợp với phát triển công nghiệp và ngành nghề nông thôn. Nông dân phải
được đào tạo có trình độ sản xuất ngang bằng với các nước tiên tiến. Đến năm
2020, tỷ lệ lao động nông thôn qua đào tạo, đạt trên 50% bằng việc tăng quy
mô, hình thức đào tạo nghề, bồi dưỡng quản lý, chuyên môn kỹ thuật cho
nông dân, con em nông dân, làng nghề và các tổ chức kinh tế tập thể, hợp tác
xã; đảm bảo mỗi năm cả nước đào tạo được 1 triệu nông dân. [4]
Từ năm 2005, Tỉnh ủy Nghệ An đã có Nghị quyết số 01 – NQ/TU
ngày 26/12/2005 của Ban Thường vụ Tỉnh ủy về chương trình hành động
triển khai thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ lần thứ XVI với 9 chương
trình và đề án trọng điểm. Chương trình phát triển nguồn nhân lực là một
trong 9 chương trình quan trọng của Nghị quyết. Trong đó các đề án: Đào tạo
công nhân kỹ thuật, đào tạo bồi dưỡng cán bộ cơ sở, đào tạo dạy nghề cho
người lao động… đã và đang được triển khai hiệu quả đáp ứng yêu cầu
nguyện vọng của nhân dân.
Riêng lĩnh vực đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp cho đối tượng là xã
viên, người lao động trong các hợp tác xã, doanh nghiệp, làng nghề của khu
vực nông thôn theo Nghị quyết 06 – NQ/TU và Nghị quyết 07 – NQ/TU của
Ban chấp hành Đảng bộ khóa XV năm 2001 được thực hiện theo Quyết định
số 1563/QĐUB-CN ngày 18/5/2005 của UBND tỉnh.
11
Đến năm 2008, UBND tỉnh đã có Quyết định số 5727/ QĐ.UBND ngày
18/12/2008 về việc phê quyệt Đề án đào tạo nghề gắn với giải quyết việc làm
cho người lao động phục vụ phát triển tiểu thủ công nghiệp – làng nghề tỉnh
Nghệ An, giai đoạn 2009 – 2015 để đáp ứng nhiệm vụ giải quyết việc làm,
đặc biệt là chất lượng, gây ra những lãng phí lớn và giảm hiệu quả đào tạo.
Xuất phát từ thực tế trên và điều kiện nghiên cứu của bản thân, tôi chọn
đề tài “Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu
thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ
công nghiệp Nghệ An” cho luận văn thạc sỹ Khoa học giáo dục chuyên
ngành Quản lý giáo dục.
2. Mục đích nghiên cứu:
Đề xuất một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu
thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công
nghiệp Nghệ An.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
- Khách thể nghiên cứu: Quản lý chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công
nghiệp.
- Đối tượng nghiên cứu: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng
đào nghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công
nghiệp - Thủ công nghiệp Nghệ An.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu đề xuất và thực hiện đồng bộ một số giải pháp quản lý có tính
khoa học và khả thi thì sẽ nâng cao được chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ
công nghiệp tại Trường Trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp - Thủ công
nghiệp Nghệ An.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu cơ sở lý luận của đề tài.
13
- Điều tra khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng về công tác quản lý
nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu thủ công nghiệp.
- Xây dựng các giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề tiểu
Chương 2: Thực trạng về công tác quản lý nâng cao chất lượng đào tạo
nghề tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp –
Thủ công nghiệp Nghệ An.
Chương 3: Một số giải pháp quản lý nâng cao chất lượng đào tạo nghề
tiểu thủ công nghiệp tại Trường trung cấp nghề Kinh tế - Công nghiệp – Thủ
công nghiệp Nghệ An.
15
CHƯƠNG 1:
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA QUẢN LÝ NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG ĐÀO
TẠO NGHỀ TIỂU THỦ CÔNG NGHIỆP
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề:
Ngày nay với sự tăng nhanh của dân số thế giới, nguồn nguyên liệu
ngày càng khan hiếm, năng lực sản xuất của mỗi quốc gia không còn phụ
thuộc vào nguồn tài nguyên thiên nhiên sẵn có, vào nguồn nhân công rẻ mà
giờ đây phụ thuộc phần nhiều vào kiến thức, kỹ năng và chất lượng của nguồn
nhân lực mà họ sở hữu để từ đó tìm ra các nguồn năng lượng mới và các công
nghệ hiện đại. Hơn nữa, xu thế toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đang
là thời cơ và cũng là thách thức lớn, mở ra cơ hội giao lưu và phát triển. Các
quốc gia kém phát triển có thể tranh thủ thời cơ, bằng chiến lược đi tắt đón
đầu để tiếp cận, tiếp nhận khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và học tập
những kinh nghiệm quản lý, điều hành của các quốc gia phát triển. Các nước
phát triển mở rộng thị trường, thị phần và giảm chi phí sản xuất bằng việc sử
dụng nhân công bản địa với giá rẻ, tăng dịch vụ bán và chuyển giao công
nghệ, chuyên gia. Trong bối cảnh đó, để trở thành cường quốc chính là đào
tạo được, sở hữu được lực lượng lao động có trình độ cao, thích ứng nhanh
với sự thay đổi của khoa học công nghệ và nền kinh tế toàn cầu hướng vào thị
trường.
Ngoài ra, có nhiều luận văn thạc sỹ cũng quan tâm đến các giải pháp,
biện pháp nâng cao chất lượng quản lý quá trình giáo dục, dạy học hay đào
tạo trong các nhà trường, như:
- Các giải pháp tăng cường quản lý quá trình dạy học ở trường Sỹ quan
Phòng Hóa – Luận văn Thạc sỹ của Cao Xuân Chuyền (2000);
- Các biện pháp quản lý hoạt động dạy học ở trường THPT chuyên
Hưng Yên – Luận văn Thạc sỹ của Lưu Trí Thiêm (2004);
- Một số biện pháp quản lý quá trình đào tạo tại trường Trung học kinh
tế Tp.Hồ Chí Minh – Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Thị Đoan Trang (2005);
17
- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng hoạt động dạy
nghề ở trường Trung cấp nghề Du lịch Sài Gòn, quận 10, T.P Hồ Chí Minh –
Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Trọng Hoàng (2010);
- Một số giải pháp quản lý nhằm nâng cao chất lượng đào tạo ở trường
Trung cấp nghề Thương mại và du lịch Thanh Hóa – Luận văn Thạc sỹ của
Phạm Ngọc Phương (2010);
- Một số giải pháp quản lý đổi mới phương pháp dạy học Thực hành
nghề ở trường Trung cấp nghề Nghi Sơn, huyện Tĩnh Gia, tỉnh Thanh Hóa Luận văn Thạc sỹ của Nguyễn Văn Lâm (2011)…
Nhìn chung, các đề tài nghiên cứu trên đã đề cập đến nhiều lĩnh vực của
quản lý đào tạo, trong đó có các biện pháp quản lý hoạt động dạy học, từ đó
tác động đến phát triển đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên trên tầm vĩ mô và
từng đơn vị.
Mặc dù đã có nhiều đề tài nghiên cứu, nhiều bài viết nhằm nâng cao chất
lượng quản lý hoạt động dạy học nói chung và dạy nghề nói riêng, Tuy nhiên,
các nghiên cứu này chưa có điều kiện tiếp cận sâu về quản lý hoạt động dạy
nghề ở trường Trung cấp nghề thuộc lĩnh vực tiểu thủ công nghiệp đang trong
giai đoạn nâng cao chất lượng, mở rộng quy mô đào tạo về chiều sâu lẫn chiều
nghiệp để chỉ cơ sở sản xuất ngoài quốc doanh.
Một số nớc khác không dùng thuật ngữ Thủ công nghiệp mà dùng
thuật ngữ Tiểu công nghiệp. Tại Anh, ngời ta dùng petty industry để chỉ
sản xuất Tiểu công nghiệp có quy mô nhỏ, không dùng máy móc, lao động
thủ công dới 4 ngời. Tại ấn Độ, năm 1960 ngời ta quy định các cơ sở sản xuất
nhỏ hơn 100 ngời, không dùng máy móc hoặc cơ sở sản xuất nhỏ hơn 50 ngời
có dùng máy móc đều thuộc Tiểu công nghiệp. Tuy nhiên sau đó thuật ngữ
này đợc thay thế bằng quy định khác nh: Vốn đầu t không quá 500.000 rupi
(Tơng đơng 100.000 USD) đều thuộc Tiểu công nghiệp. Một số nớc nh Hàn
Quốc, Philippin, Nhật Bản, Trung Quốc, Singapo, Mỹ đều lấy chỉ tiêu về
vốn, số lợng công nhân (vốn nhỏ hơn 100.000 USD, số lợng công nhân từ 5300 ngời) để xác định thuộc Tiểu công nghiệp. Năm 1962, một nhóm chuyên
19
gia về Tiểu công nghiệp trong Uỷ ban kinh tế Châu ở Viễn Đông (The
Economic Commission for ASie and the for East-Ecafe) đã định nghĩa Tiểu
kỹ nghệ là các xí nghiệp kỹ nghệ sử dụng không quá 50 công nhân trờng hợp
xởng cơ khí không có máy móc hoặc không quá 20 công nhân trong trờng hợp
xởng cơ khí sử dụng máy móc ứng với một công suất dới 50 mã lực [4] [6].
Tại Việt Nam thuật ngữ Tiểu công nghiệp - Thủ công nghiệp lần đầu
tiên đợc nhắc đến trong Chính cơng của Đảng Lao Động Việt Nam năm 1951.
Dần dần, thuật ngữ này đợc sử dụng quen thuộc và trong mọi văn bản đều chỉ
dùng là Thủ công nghiệp song thuật ngữ này luôn bao hàm cả Tiểu công
nghiệp. Tiểu thủ công nghiệp là thuật ngữ dùng chỉ các cơ sở sản xuất và hoạt
động sản xuất ngoài quốc doanh, lấy sản xuất bằng tay là chủ yếu và sử dụng
một phần nhỏ máy móc. [6] Cựng vi s phỏt trin ca khoa hc k thut, cỏc
ngh tiu th cụng nghip cú th s dng mỏy, húa cht v cỏc gii phỏp k
thut ca cụng nghip trong mt s cụng on, phn vic nht nh nhng
phn quyt nh cht lng v hỡnh thc c trng ca sn phm vn lm
c quy nh nh sau: "Dy ngh l hot ng dy v hc nhm trang b
kin thc, k nng v thỏi ngh nghip cn thit cho ngi hc ngh cú
th tỡm c vic lm hoc t to vic lm sau khi hon thnh khoỏ hc". [19]
Theo ú, dy ngh bao gm hot ng dy ngh ca giỏo viờn v hot
ng hc ngh ca hc sinh, sinh viờn.
Hot ng dy ngh l hot ng ca giỏo viờn. Chc nng ca hot ng
dy ngh l truyn t ni dung hc tp v t chc, iu khin hot ng ca
hc sinh. Mc ớch ca hot ng dy ngh l giỳp hc sinh lnh hi h thng
tri thc, k nng, k xo, phỏt trin trớ tu v hỡnh thnh nhõn cỏch. t
c mc ớch ú, yờu cu cao nht ca hot ng dy ngh l phi to ra c
tớnh tớch cc trong hot ng hc ngh ca hc sinh, phi lm cho hc sinh va
ý thc c ni dung hc tp va bit cỏch chim lnh ni dung ú.
Nghiờn cu v nm vng bn cht ca hot ng dy ngh s giỳp ngi
giỏo viờn cú phng hng, cú cn c ỳng n t chc, iu khin hot
ng dy ca mỡnh v la chn phng phỏp, phng tin, hỡnh thc t chc
dy hc m bo tt cht lng v hiu qu.
21
1.2.2.2. Hot ng hc ngh:
Hot ng hc ngh l hot ng nhn thc ca hc sinh, i tng ca
hot ng hc ngh l ni dung hc tp. Mc ớch ca hot ng hc ngh l
chim lnh h thng cỏc tri thc khoa hc, cỏc k nng, k xo tng ng,
hỡnh thnh, phỏt trin cỏc phm cht nhõn cỏch ca chớnh bn thõn hc sinh.
thc hin c mc ớch ú, hot ng hc ngh ca hc sinh phi l mt
hot ng mang tớnh t giỏc, tớch cc, t lc v sỏng to.
Trong quỏ trỡnh dy hc núi chung v quỏ trỡnh dy ngh núi riờng, hot
ng dy v hot ng hc cú s liờn kt cht ch vi nhau, l hai mt ca
mt quỏ trỡnh ton vn - ú l quỏ trỡnh dy hc. Hot ng dy v hot ng
+ Đào tạo lại: Là quá trình đào tạo nghề áp dụng với những ngời đã có
nghề song vì lý do nào đó, nghề của họ không còn phù hợp nữa.
+ Đào tạo nâng cao: Là quá trình bồi dỡng nâng cao kiến thức và kinh
nghiệm làm việc để ngời lao động có thể đảm nhận đợc những công việc phức
tạp hơn.
1.2.3.2. Các hình thức đào tạo nghề [19]
Các hình thức đào tạo nói chung và đào tạo nghề nói riêng nhìn chung
là rất phong phú và đa dạng. Tuy nhiên, về cơ bản đào tạo nghề hiện nay thờng áp dụng một số hình thức chính sau đây:
- Đào tạo nghề chính quy:
Theo quy định của Luật dạy nghề, đào tạo nghề chính quy đợc thực
hiện với các chơng trình sơ cấp nghề, trung cấp nghề và cao đẳng nghề tại các
cơ sở dạy nghề theo các khoá học tập trung và liên tục.
Có thể hiểu đào tạo nghề chính quy là loại hình đào tạo tập trung tại các
trung tâm dạy nghề, các trờng nghề với quy mô đào tạo tơng đối lớn, chủ yếu
là đào tạo các công nhân kỹ thuật có trình độ tay nghề cao.
Việc đào tạo công nhân kỹ thuật thờng chia làm hai giai đoạn: giai đoạn
học tập cơ bản và giai đoạn học tập chuyên môn. Giai đoạn học tập cơ bản là
giai đoạn đào tạo nghề theo diện rộng, thờng chiếm từ 70% đến 80% nội dung
giảng dạy và tơng đối ổn định. Còn trong giai đoạn học tập chuyên môn, ngời
23
học đợc trang bị những kiến thức chuyên sâu và rèn luyện những kỹ năng, kỹ
xảo để nắm vững nghề đã chọn.
u điểm cơ bản của hình thức đào tạo này là: Học sinh đợc học một cách
có hệ thống từ đơn giản đến phức tạp, từ lý thuyết đến thực hành, tạo điều kiện
cho học sinh tiếp thu kiến thức nhanh chóng và dễ dàng; Đào tạo tơng đối toàn
diện cả lý thuyết lẫn thực hành.
Với hình thức đào tạo chính quy, sau khi đào tạo, học viên có thể chủ
phạm nên hạn chế trong quá trình hớng dẫn, việc tổ chức dạy lý thuyết gặp
nhiều khó khăn nên kết quả học tập còn hạn chế; Học viên không chỉ học
những phơng pháp tiên tiến mà còn có thể bắt chớc cả những thói quen không
tốt của ngời hớng dẫn. Vì vậy, hình thức đào tạo này chỉ phù hợp với những
công việc đòi hỏi trình độ không cao.
- Tổ chức các lớp cạnh doanh nghiệp:
Đây là hình thức đào tạo theo chơng trình gồm hai phần lý thuyết và
thực hành. Phần lý thuyết đợc giảng tập trung do các kỹ s, cán bộ kỹ thuật phụ
trách. Còn phần thực hành thì đợc tiến hành ở các xởng thực tập do các kỹ s
hoặc công nhân lành nghề hớng dẫn. Hình thức đào tạo này chủ yếu áp dụng
để đào tạo cho những nghề phức tạp, đòi hỏi có sự hiểu biết rộng về lý thuyết
và độ thành thạo cao.
Ưu điểm nổi bật của các lớp cạnh doanh nghiệp là: Dạy lý thuyết tơng
đối có hệ thống, đồng thời học viên lại đợc trực tiếp tham gia lao động ở các
phân xởng, tạo điều kiện cho họ nắm vững nghề; Bộ máy đào tạo gọn, chi phí
đào tạo không lớn. Tuy nhiên, hình thức đào tạo này chỉ áp dụng đợc ở những
doanh nghiệp tơng đối lớn và chỉ đào tạo cho các doanh nghiệp cùng ngành có
tính chất giống nhau.
- Đào tạo nghề kết hợp tại trờng và doanh nghiệp:
Hình thức đào tạo nghề kết hợp tại trờng và doanh nghiệp đợc áp dụng
khá rộng rãi trên thế giới nhng mới chỉ xuất hiện ở Việt Nam trong những
năm gần đây và còn có nhiều cách hiểu khác nhau. Có thể hiểu đào tạo nghề
kết hợp tại trờng và doanh nghiệp là hình thức đào tạo dựa trên hệ thống dạy
25
và học có hai chỗ học, sự tích hợp chức năng của hai chỗ học tạo thành chức
năng chung của hệ thống.
Đào tạo nghề kết hợp tại trờng và doanh nghiệp có thể đợc tổ chức dới