LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu hoàn thành luận văn, tác giả đã nhận
được sự động viên hướng dẫn giúp đỡ tận tình của các thầy giáo, cô giáo trường
Đại học Vinh và đặc biệt là sự hướng dẫn trực tiếp của thầy giáo PGS. TS
Phạm Minh Hùng, Phó Bí thư Đảng ủy, Phó Hiệu trưởng trường Đại học Vinh.
Với tình cảm chân thành tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn đến Hội đồng đào tạo,
Hội đồng khoa học, Phòng đào tạo sau đại học trường Đại học Vinh.
Xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo, các nhà khoa học đã tận
tình giảng dạy, giúp đỡ tạo điều kiện để cho tác giả được học tập, nghiên cứu
nâng cao trình độ đáp ứng ngày càng tốt hơn yêu cầu nhiệm vụ.
Tác giả xin chân thành cảm ơn Ban giám hiệu trường Cao đẳng Kinh
tế- Kỹ Thuật Nghệ An, cán bộ, giảng viên, công nhân viên, tất cả anh em bạn
bè đồng nghiệp, người thân đã hết lòng tạo điều kiện giúp đỡ, động viên trong
quá trình học tập nghiên cứu và hoàn thành nhiệm vụ khoá học.
Mặc dầu đã có những cố gắng nỗ lực để hoàn thành các nội dung đặt ra
cho quá trình học tập, nghiên cứu và đề tài tốt nghiệp, song luận văn không
tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót. Vì vậy, tác giả kính mong nhận được sự
đóng góp của các nhà khoa học, các thầy giáo, cô giáo, bạn bè đồng nghiệp để
luận văn được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Nghệ An, tháng 9 năm 2013
Tác giả
Nguyễn Thị Thu Hiền
MỤC LỤC
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ......................................................................97
BẢNG KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
KHCN
Khoa học công nghệ
THCN
Trung học chuyên nghiệp
DNVVN
Doanh nghiệp vừa và nhỏ
DNSX
Doanh nghiệp sản xuất
LKĐT
Liên kết đào tạo
NCS
Nghiên cứu sinh
NCKH
Nghiên cứu khoa học
Bảng 2.1
Bảng 2.2
Bảng 2.3
Bảng 2.4
Bảng 2.5
Sơ đồ 2.1
Sơ đồ 2.2
Bảng 2.6
Bảng 2.7
Bảng 2.8
Tên bảng
Mở đầu
Chương 1
Chương 2
Chỉ tiêu đào tạo hệ chính quy được giao giai đoạn 2008 - 2012
Trình độ cán bộ,giảng viên trường CĐKT-KT Nghệ An
năm 2013
Thống kê độ tuổi, năm công tác của giảng viên nhà trường
Thống kê về trình độ ngoại ngữ, trình độ tin học của giảng viên
Diện tích sàn xây dựng đã có của trường
Quy trình tuyển sinh trong hoạt động LKĐT
Quy trình thi và xét tốt nghiệp
Kết quả khảo sát về tính phù hợp với thực tiễn của chương trình
đào tạo
Số lượng giảng viên chuyên ngành tại trường Cao đẳng Kinh tế
- Kỹ thuật Nghệ An
Kết quả đánh giá về sự đáp ứng của cơ sở vật chất so với yêu
Bảng 2.14
lý trong mối liên kết về cơ sở vật chất và tài chính cho đào tạo
Kết quả khảo sát ý kiến của doanh nghiệp về mối liên kết về cơ
Bảng 2.15
sở vật chất và tài chính cho đào tạo của nhà trường
Bảng 2.16 Mức độ liên kết về nhân sự giữa nhà trường và doanh nghiệp
Mức độ liên kết về quản lý đào tạo của nhà trường và doanh
Bảng 2.17
nghiệp
Chương 3
Bảng 3.1 Kết quả khảo sát sự cần thiết của các giải pháp
Bảng 3.2 Kết quả khảo sát tính khả thi của các giải pháp
57
58
59, 60
60, 61
62
64
65
66
68
70
93
94
1
MỞ ĐẦU
xuất kinh doanh, các đơn vị hành chính sự nghiệp ….Trong những năm gần
đây để đáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, đã có nhiều cơ sở đào tạo khác ra
đời cạnh tranh trực tiếp với Nhà trường. Để duy trì và phát triển thương hiệu
của Trường, Ban giám hiệu cần quan tâm đến chất lượng đào tạo, nhất là đầu
ra, từ đó trang bị cho sinh viên những kiến thức chuyên môn cũng như kỹ
năng làm việc, đáp ứng được nhu cầu cần thiết đối với các doanh nghiệp.
Từ những lý do trên tôi chọn đề tài “ Một số giải pháp quản lý hoạt
động liên kết đào tạo giữa trường Cao đẳng Kinh tế - Kỹ thuật Nghệ An với
các doanh nghiệp” để nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn, đề xuất một số giải pháp
quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa trường CĐKT – KTNA với các doanh
nghiệp, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo của nhà trường.
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa các trường Cao đẳng
với các doanh nghiệp.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Một số giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo tạo giữa các trường
Cao đẳng với các doanh nghiệp.
4. Giả thuyết khoa học
Có thể nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa
trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp, nếu xây dựng và thực hiện
được các giải pháp có cơ sở khoa học, có tính khả thi.
5. Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1. Nghiên cứu cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động liên kết đào
tạo giữa trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp.
4
giữa Trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp.
8. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và danh mục tài liệu tham khảo, đề tài được
chia thành 3 chương:
- Chương 1: Cơ sở lý luận của vấn đề quản lý hoạt động LKĐT tạo giữa
trường CĐKT - KT với các doanh nghiệp.
- Chương 2: Cơ sở thực tiễn của vấn đề quản lý hoạt động LKĐT giữa
trường CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp.
- Chương 3: một số giải pháp quản lý hoạt động LKĐT giữa Trường
CĐKT - KTNA với các doanh nghiệp
5
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG LIÊN KẾT
ĐÀO TẠO GIỮA TRƯỜNG CAO ĐẲNG KINH TẾ - KỸ THUẬT VỚI
CÁC DOANH NGHIỆP
1.1 Lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Những nghiên cứu ở nước ngoài
Vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trường (đại học, cao đẳng, trung học
chuyên nghiệp) và doanh nghiệp là nhu cầu khách quan xuất phát từ lợi ích của cả
hai phía. Hợp tác trong đào tạo và nghiên cứu, chuyển giao các thành tựu khoa
học công nghệ giữa các trường đại học và các doanh nghiệp đã, đang và sẽ ngày
càng có vai trò quan trọng trong nâng cao chất lượng, hiệu quả đào tạo và nghiên
cứu khoa học cho cả nhà trường và sự phát triển của doanh nghiệp. Vì vậy, các
thành lập các quỹ đầu tư với vốn góp từ 3 nguồn: 10% từ các trường đại học;
30% từ các nhà nghiên cứu/nhà giáo, trong đó 2/3 đóng góp bằng tri thức công
nghệ và 1/3 từ đóng góp đầu tư của các cá nhân; 60% từ ngân sách nhà nước và
tài trợ của các doanh nghiệp. Khi dự án thành công, lợi nhuận được chia đều
theo tỷ lệ góp vốn. Cho đến nay, để tài trợ cho các nghiên cứu cơ bản, Trung
quốc đã có quỹ khoa học tự nhiên quốc gia với số vốn hơn 600 triệu nhân dân tệ.
Ngoài ra, còn có hơn 50 quỹ khoa học khác với tổng số vốn hơn 250 triệu nhân
dân tệ, do các Bộ và chính quyền địa phương thành lập. Các quỹ này tập trung
tài trợ cho các dự án có tầm quan trọng chiến lược trong phát triển KHCN và
được lồng ghép với phát triển kinh tế có mục tiêu trung và dài hạn, nhằm tăng
giá trị thực tế của các nghiên cứu khoa học cơ bản.
Kinh nghiệm quan trọng trong việc tổ chức và thúc đẩy hợp tác khoa
học và công nghệ giữa các trường đại học và doanh nghiệp, cũng như phát
triển thị trường công nghệ ở Trung quốc là việc thành lập các trung tâm
chuyên phục vụ trao đổi, chuyển giao công nghệ, tạo ra một môi trường thông
thoáng cho các doanh nghiệp có thể tìm được những dự án phù hợp để đầu tư.
Các viện, trường đại học có thể tìm được nhiều nguồn tài chính nhiều cho
công việc nghiên cứu của họ.
7
Tại Italia, hợp tác giữa các trường đại học và doanh nghiệp diễn ra chủ
yếu dưới 2 hình thức: Thực hiện các hợp đồng chuyển giao công nghệ; Các
doanh nghiệp tuyển mộ các nhà khoa học của các trường đại học vào làm việc
tại các doanh nghiệp theo thời hạn.
Từ những năm 1960, Chính phủ Italia đã hỗ trợ các doanh nghiệp vừa
và nhỏ (DNVVN) thực hiện các hợp đồng nghiên cứu hỗ trợ thành lập các cơ
quan chuyển giao công nghệ. Năm 1977, Chính phủ Italia đã đưa ra một loạt
biện pháp mới nhằm thúc đẩy đổi mới công nghệ trong các DNVVN, tập
lưới phổ biến công nghệ (RDT) nhằm thúc đẩy hợp tác, phối hợp tốt hơn giữa
các chủ thể chuyển giao công nghệ nhà nước và bán công, đặc biệt là
DNVVN ở cấp độ vùng. Một số trường đại học đã tách riêng các cơ sở nghiên
cứu theo các hợp đồng nghiên cứu hoặc thành lập các trung tâm ươm công
nghệ để hỗ trợ cho cơ sở phụ hay vệ tinh của các công ty mới.
Tại Anh, tỷ lệ vốn tài trợ nghiên cứu từ các doanh nghiệp (so với tổng
số vốn hoạt động nghiên cứu khoa học) trong các trường đại học chiếm
khoảng 11%, trong khi tỷ lệ này ở Thụy điển là 4% và ở Đức là 8%. Sự tham
gia tài trợ của ngành trong các trường đại học khác nhau khá lớn. Năm 1997,
chỉ 7 trường đại học đã nhận được 1/3 nguồn vốn tài trợ cho nghiên cứu từ
các ngành. Các trường đại học đa số có văn phòng liên lạc nghiên cứu. Mục
đích của các văn phòng liên lạc nghiên cứu này là hỗ trợ chuyển giao công
nghệ giữa các viện và ngành. Các văn phòng đề xuất đàm phán về các điều
khoản tài chính và điều khoản khác, các điều kiện hợp đồng nghiên cứu, tư
vấn và các dịch vụ khác. Các trường đại học cũng có lợi từ hoạt động của các
văn phòng liên lạc nghiên cứu thông qua tư vấn về việc thương mại hóa
quyền sở hữu trí tuệ và thẩm định chuyên môn.
Trong những năm 1995-1997, hơn một nửa cơ sở giáo dục đại học tại
Anh có công ty (sở hữu toàn bộ hay một phần) để khai thác các kết quả
nghiên cứu. Nhiều trường đại học đã tham gia vào các “công viên khoa học”
9
với nhiều mục tiêu như: tạo doanh thu, nắm bắt nhiều hơn quyền sở hữu trí
tuệ bị rò rỉ từ các trường đại học, thu hút các công ty là khách hàng tiềm năng
của mình đóng vai trò tái sinh kinh tế địa phương. Tuy nhiên, do thiếu
sự tham gia thực sự của các trường đại học trong chuyển giao công nghệ,
nhiều “công viên khoa học” không có khả năng duy trì các cơ sở hỗ trợ tại
chỗ nhằm kích hoạt hay hỗ trợ phát triển công nghệ [27].
trường với doanh nghiệp đồng thời đưa ra các giải pháp gắn kết đào tạo với sử
dụng, nhà trường với xã hội. Tuy nhiên, nghiên cứu của tác giả phân tích về
mối quan hệ giữa doanh nghiệp với các trường đại học, chưa đề cập đến các
trường cao đẳng kỹ thuật và các trường dạy nghề [22].
Nghiên cứu “Phát triển mô hình liên kết bền vững giữa cơ sở đạo tạo
và các doanh nghiệp dệt may trong xu hướng hội nhập WTO” của tác giả
Nguyễn Thị Bích Thu, trường Đại học Đà Nẵng đã đề xuất một số giải pháp
phát triển mô hình liên kết bền vững giữa các cơ sở đào tạo và các doanh
nghiệp dệt may. Tuy nhiên các giải pháp chưa được phân tích sâu về nội dung
và cách thức thực hiện [25].
Trên cơ sở tham khảo các nghiên cứu nói trên, tác giả bao quát toàn
diện về các khía cạnh của vấn đề liên kết đào tạo giữa nhà trường và doanh
nghiệp, từ đó tác giả hy vọng có thể đề xuất những giải pháp mang tính hiệu
quả và tính khả thi cao.
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài
1.2.1. LKĐT và hoạt động liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp
1.2.1.1. Liên kết
Theo từ điển Tiếng Việt, liên kết là: “Kết lại với nhau từ nhiều thành
phần hoặc tổ chức riêng rẽ nhằm mục đích nào đó” [32].
Khái niệm liên kết phản ánh các mối quan hệ chặt chẽ, ràng buộc lẫn
nhau giữa các thành phần trong một tổ chức hoặc giữa các tổ chức với nhau
nhằm hướng đến một mục đích chung nào đó tạo nên một sức mạnh mới, khả
năng mới mà từ thành phần hoặc tổ chức riêng rẽ không thể có.
11
1.2.1.2. Liên kết đào tạo
LKĐT là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn
xã hội. Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, rẻo
trong quá trình liên kết đào tạo.
Từ việc giải thích từ ngữ trên, có thể tóm lại: Liên kết đào tạo là sự kết
hợp của hai cơ sở giáo dục nhằm trang bị kiến thức, kỹ năng, thái độ cho
người học.
Sự kết hợp bao gồm các nội dung:
- Khảo sát nhu cầu học tập của người học
- Xây dựng kế hoạch mở lớp
- Tuyển sinh
- Thực hiện chương trình đào tạo
- Công tác kiểm tra, đánh giá
- Cơ sở vật chất cho dạy và học.
Việc thực hiện liên kết đào tạo được thực hiện trên cơ sở hợp đồng liên
kết đào tạo, trong đó nội dung hợp đồng bao gồm:
- Một cơ sở giáo dục chịu trách nhiệm toàn diện về liên kết đào tạo.
- Cơ sở kia chịu trách nhiệm về khảo sát nhu cầu học tập của người
học, xây dựng kế hoạch mở lớp để báo cáo với các cơ quan có thẩm quyền,
chuẩn bị cơ sở vật chất, thiết bị phục vụ quá trình đào tạo.
LKĐT là một mô hình trong giáo dục nhằm tạo cơ hội học tập cho toàn xã
hội. Nhờ cách làm này, nhiều người ở vùng sâu, vùng xa, miền núi, rẻo cao....
Cũng có cơ hội học tập lên cao. LKĐT không phải là một hình thức mới trong
ngành giáo dục và nó đang ngày càng phát triển do nhu cầu học tập của các cá
nhân đang phát triển ngày càng cao. Không chỉ có LKĐT ở các ngành nghề
hấp dẫn như kinh tế, giao thông, xây dựng, ngoại ngữ.... mà loại hình LKĐT
còn mở rộng thậm chí là phát triển nhanh ở lĩnh vực đào tạo nghề.
LKĐT được hiểu là sự hợp tác giữa các bên để tổ chức thực hiện các chương
trình đào tạo cấp bằng tốt nghiệp trung cấp chuyên nghiệp, cao đẳng, đại học.
13
ký thuật), nó bảo toàn cấu trúc xác định của chúng, duy trì chế độ hoạt động,
thực hiện những chương trình, mục đích hoạt động” [14].
Một số khái niệm khác:
“Quản lý là những tác động có định hướng, có kế hoạch của chủ thể
quản lý đến đối tượng bị quản lý trong tổ chức để vận hành tổ chức, nhằm đạt
mục đích nhất định”[18].
Tác giả Đoàn Minh Duệ “Đại cương khoa học quản lý” NXB Nghệ An cho
rằng: “Quản lý là hoạt động thiết yếu nảy sinh khi con người hoạt động
Tập thể, là sự tác động của chủ thể vào khách thể, trong đó quan trọng nhất là
khách thể con người, nhằm thực hiện các mục tiêu chung của tổ chức”. [5]
Như vậy, khi bàn về quản lý, các tác giả đều có quan điểm thống nhất là:
Quản lý là quá trình tác động có mục đích của chủ thể quản lý đối với khách thể
(đối tượng) quản lý về mặt chính trị, văn hoá, kinh tế, xã hội… bằng một hệ thống
các luật lệ, chính sách, các nguyên tắc, các phương pháp và các biện pháp có thể
nhằm tạo ra môi trường và điều kiện cho sự phát triển của đối tượng.
Có thể khái quát khái niệm quản lý theo hai góc độ:
- Góc độ chính trị - xã hội: Quản lý được hiểu là sự kết hợp giữa tri
thức và sức lao động.
- Góc độ hành động: Quản lý chính là chỉ huy, điều khiển, điều hành
Quản lý được đề cập ở đây theo nghĩa quản lý xã hội, theo C. Mác thì
quản lý xã hội là chức năng đặc biệt được sinh ra từ tính chất xã hội hóa lao
động, Mác viết: "Bất cứ lao động xã hội trực tiếp hay lao động chung nào mà
tiến hành trên một quy mô khá lớn đều yêu cầu phải có một sự chỉ đạo để điều
hoà những hoạt động cá nhân. Sự chỉ đạo đó phải là những chức năng chung,
tức là những chức năng phát sinh từ sự khác nhau giữa sự vận động chung của
cơ thể sản xuất với những vận động cá nhân của những khí quan độc lập hợp
15
cách thức tác động vào hoạt động LKĐT nhằm mang lại hiệu quả trong quản lý,
trong thực hiện các hợp đồng LKĐT... nhằm đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.3. Giải pháp và giải pháp quản lý hoạt động KLĐT giữa nhà
trường và doanh nghiệp
1.2.3.1. Giải pháp
Theo từ điển tiếng Việt, giải là cởi ra, pháp là phép; giải pháp là cách
giải quyết những vấn đề khó khăn; phương pháp giải quyết một vấn đề.
Khái niệm giải pháp rộng hơn biện pháp ở chỗ nó được sử dụng cho
những hoạt động có tính chất dài hạn như chiến lược của tổ chức, đòi hỏi sự
nỗ lực, phối hợp hoạt động bằng nhiều nguồn lực khác nhau, có tác động sâu
sắc làm biến đổi hiện trạng của một hoạt động hoặc tổ chức. Một giải pháp có
thể được thực hiện bằng nhiều biện pháp khác nhau. Giải pháp là việc đưa ra
những cách thức, những công việc cần thực hiện để giải quyết một vấn đề khó
khăn hay những tồn đọng đang gặp phải nhằm đạt được các kết quả tốt đẹp hơn.
1.2.3.2. Giải pháp quản lý hoạt động liên kết đào tạo giữa nhà trường và
doanh nghiệp.
Nhà trường phải chủ động tìm hiểu thị trường lao động tại địa phương
và khu vực, nắm bắt định hướng phát triển kinh tế xã hội ở địa phương để xác
định ngành nghề đào tạo, xây dựng chương trình, nội dung đào tạo cho phù
hợp, tức là thực hiện phương châm “đào tạo những gì xã hội cần chứ không
phải đào tạo những gì mà mình có”.
Phải đẩy mạnh công tác xã hội hóa giáo dục, gắn chặt giữa Nhà trường
với nhà tuyển dụng và doanh nghiệp từ việc xây dựng chương trình, nội dung
đào tạo, tham gia đào tạo, hướng dẫn thực hành, thực tập đến việc hỗ trợ cơ
sở thực hành, thực tập thông qua các hợp đồng.
Nhà trường không ngừng tăng cường nguồn lực đảm bảo các điều kiện
cho việc nâng cao chất lượng đào tạo, gắn chặt giữa học đi đôi hành, giữa rèn
17
1.3.2. Mục đích yêu cầu của hoạt động LKĐT giữa nhà trường và
doanh nghiệp
- Thực hiện chủ trương đào tạo theo nhu cầu xã hội; Huy động tiềm năng
của các trường nhằm đào tạo nguồn nhân lực tại chỗ cho các địa phương.
- Tạo cơ hội học tập cho nhiều người trên cơ sở đảm bảo chất lượng, hiệu
quả giáo dục, góp phần thực hiện mục tiêu công bằng và xã hội hoá giáo dục.
1.3.3. Nội dung của hoạt động LKĐT giữa nhà trường và doanh nghiệp
Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và cơ sở sản xuất ( Doanh nghiệp) phải
được thiết lập trên quan điểm hệ thống, có nghĩa là một mối quan hệ trên
nhiều lĩnh vực, với nhiều phương thức, bởi lẽ mục tiêu cuối cùng của mối
quan hệ này là để cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cùng nhau tác động để nâng
cao chất lượng và hiệu quả đào tạo theo yêu cầu của doanh nghiệp, mà chất
lượng và hiệu quả thì chịu tác động của hàng loạt nhân tố trong cũng như
ngoài nhà trường.
Những nội dung chính trong mối quan hệ này có thể liệt kê ra như sau:
1.3.3.1. Trao đổi thông tin về nhu cầu đào tạo các ngành nghề và trình
độ bậc cao đẳng
Trong cơ chế thị trường, đánh giá nhu cầu đào tạo là bước khởi đầu quan
trọng của việc phát triển một chương trình đào tạo hay tổ chức một khóa đào
tạo. Ngoài việc xây dựng hệ thống thông tin về thị trường lao động, các cơ sở
đào tạo cần thiết lập mối quan hệ chặt chẽ và thường xuyên với các doanh
nghiệp là khách hàng của mình để có những thông tin về nhu cầu nhân lực của
họ cả về số lượng lẫn chất lượng. Cơ sở đào tạo và doanh nghiệp cần có những
sự trao đổi thông tin hàng năm cũng như từng kế hoạch phát triển từ 3 năm đến 5
năm để trên cơ sở đó cơ sở đào tạo lập kế hoạch tuyển sinh và đào tạo các khoá
học cho phù hợp còn doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thì có cơ hội tìm được
người lao động đáp ứng được yêu cầu phát triển sản xuất kinh doanh của mình.
20
Theo phương pháp tiếp cận mục tiêu trong đào tạo, mục tiêu đào tạo là
yếu tố quan trọng hàng đầu của một chương trình đào tạo. Nó là cơ sở để xây
dựng nội dung chương trình cũng như để đánh giá chất lượng đào tạo đồng
thời cũng là định hướng cho người học trong quá trình học tập.
Mục tiêu đào tạo là những kiến thức, kỹ năng và thái độ mà người học
phải đạt được với những chuẩn được quy định để sau khi học xong một
chương trình đào tạo có thể hành nghề.
Với phương pháp tiếp cận thị trường, những chuẩn này phải xuất phát từ
yêu cầu của sản xuất, của thị trường lao động chứ không phải do hệ thống
đào tạo tự đặt ra như hiện nay.
Với cách tiếp cận như trên, trong quá trình xác định mục tiêu, chuẩn
chương trình và nội dung đào tạo cho các ngành, nghề, các trình độ trung cấp,
cao đẳng không thể không có sự tham gia của các doanh nghiệp.
Mặt khác, nội dung chương trình đào tạo cần được thường xuyên phát
triển, cập nhật, hiện đại hoá cho phù hợp với các công nghệ mà sản xuất đang
ứng dụng hoặc sẽ được ứng dụng trong tương lai gần. Chỉ có thiết lập được mối
liên kết giữa nhà trường và doanh nghiệp thì nhà trường mới thực sự đáp ứng
được yêu cầu về chất lượng của doanh nghiệp, học sinh - sinh viên tốt nghiệp
mới có cơ hội tìm được việc làm và mới nâng cao được hiệu quả đào tạo.
1.3.3.3. Các doanh nghiệp tham gia với cơ sở đào tạo trong quá trình
tổ chức đào tạo.
Đào tạo hệ cao đẳng cần nhiều chương trình thực tập, thực hành. Nhưng thực tế
bao giờ kiến thức được trang thiết bị của cơ sở đào tạo bao giờ cũng lạc hậu so
doanh nghiệp, bởi lẽ trong cơ chế thị trường cạnh tranh với sự phát triển như vũ
bão của khoa học và công nghệ, sản xuất phải thay đổi công nghệ và phát triển rất
nhanh chóng trong khi cơ sở đào tạo thì ít nhiều vẫn mang tính ổn định.
- Được học với những phương tiện sản xuất hiện đại để có thể nhanh
chóng hình thành được những kỹ năng cần thiết phù hợp với yêu cầu của
sản xuất kinh doanh .
- Có nhiều cơ hội để tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp.