Một số giải pháp quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 31

Bễ GIAO DUC VA AO TAO
TRNG I HC VINH

NGUYN VN NINH

MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý
HOạT ĐộNG DạY HọC ở CáC TRƯờNG TIểU HọC
HUYệN QUảNG XƯƠNG, TỉNH THANH HóA

LUN VN THAC S KHOA HC GIO DC


2

NGHỆ AN - 2013


Bễ GIAO DUC VA AO TAO
TRNG I HC VINH

NGUYN VN NINH

MộT Số GIảI PHáP QUảN Lý
HOạT ĐộNG DạY HọC ở CáC TRƯờNG TIểU HọC
HUYệN QUảNG XƯƠNG, TỉNH THANH HóA
Chuyờn nganh: Quan ly giao duc
Ma sụ: 60.14.05

LUN VN THAC S KHOA HC GIO DC

Ngi hng dn khoa hc:


Nguyễn Văn Ninh


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN......................................................................................................5
DANH MỤC BẢNG.............................................................................................8
MỞ ĐẦU.............................................................................................................12
1. Lý do chọn đề tài.........................................................................................12
2. Mục đích nghiên cứu ..................................................................................14
3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu...........................................................14
3.1. Khách thể nghiên cứu................................................................................14
3.2. Đối tượng nghiên cứu: .............................................................................14
4. Giả thuyết khoa học.....................................................................................14
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu...............................................................14
5.1.Nhiệm vụ nghiên cứu.................................................................................14
6. Phương pháp nghiên cứu..............................................................................15
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:..................................................15
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn...............................................15
6.3. Phương pháp thống kê toán học...............................................................15
7. Những đóng góp của luận văn....................................................................15
7.1. Góp phần hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý giáo dục và
quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học.......................................15
7.2. Làm rõ thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu hoc
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá............................................................15
7.3. Xây dựng các giải pháp khoa học và có tính khả thi để quản lý hoạt
động dạy học ở các trường Tiểu hoc huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh
Hoá......................................................................................................................15
8. Cấu trúc của luận văn..................................................................................15

Chương 2
THỰC TRẠNG QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
DẠY HỌC Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN QUẢNG XƯƠNG, TỈNH
THANH HÓA......................................................................................................44
2.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên, tình hình kinh tế - xã hội GD&ĐT
của huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa.....................................................44
2.1.1. Khái quát về điều kiện tự nhiên...........................................................44
2.1.2. Khái quát tình hình giáo dục và đào tạo của huyện Quảng Xương
.............................................................................................................................45
2.1.3. Thực trạng giáo dục tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hóa
.............................................................................................................................50
2.2. Thực trạng quản lý hoạt động dạy học ở các trường Tiểu học huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá........................................................................56
2.2.1.Thực trạng quản lý mục tiêu dạy học..................................................56
2.2.2. Thực trạng quản lý về kế hoạch dạy học..........................................58
2.2.3. Thực trạng quản lý thực hiện chương trình dạy học.........................59
2.2.4. Thực trạng quản lý việc phân công dạy học......................................61
2.2.5. Thực trạng quản lí họat động chuyên môn.........................................62
2.2.6. Thực trạng quản lý các công tác đảm bảo cho hoạt động dạy học. 72
2.3. Đánh giá chung về thực trạng quản lý hoạt động giảng dạy ở các
trường Tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá...............................75
2.3.1. Những mặt mạnh....................................................................................75
2.3.2. Những hạn chế.......................................................................................76
2.3.3. Nguyên nhân của những hạn chế..........................................................77
Chương 3
MỘT SỐ GIẢI PHÁP QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC HUYỆN QUẢNG XƯƠNG,
TỈNH THANH HÓA...........................................................................................80



KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................................111
TÀI LIỆU THAM KHẢO.................................................................................116
PHỤ LỤC.............................................................................................................1
DANH MỤC BẢNG
Trang
Bảng 2.1: số lượng, cơ cấu đội ngũ giáo viên tiểu học...............................52
Bảng 2.2: Bảng thống kê thực trạng chất lượng đội ngũ
giáo viên tiểu học huyện Quảng Xương........................................................54
Bảng 2.3: Bảng thống kê xếp loại hạnh kiểm...............................................55
Bảng 2.4: Bảng thống kê xếp loại giáo dục (khen thưởng).........................56
Bảng 2.5: Kết quả điều tra học tập của học sinh khối 5 của các trường
trong huyện năm học 2012 - 2013 theo bảng sau...........................................56


9
Bảng 2.6: QL việc thực hiện kế hoạch giảng dạy........................................58
Bảng 2.7: QL việc thực hiện chương trình và kế hoạch giảng dạ.............60
Bảng 2.8: Thực trạng quản lý phân công giảng dạy cho giáo viên..............61
Bảng 2.9. Quảng lý việc soạn bài và chuẩn bị giờ lên lớp của GV...........63
Bảng 2.10: Thực trạng QL đổi mới PP giảng dạy.......................................65
Bảng 2.11. Thực trạng QL giờ lên lớp của GV..............................................67
Bảng 2.12: Thực trạng việc QL sinh hoạt tổ chuyên môn, dự giờ
và rút kinh nghiệm............................................................................................68
Bảng 2.13: Kết quả quản lý việc kiểm tra, đánh giá kết quả học tập
của học sinh.......................................................................................................71
Bảng 2.14: Thực hiện QL công tác bồi dưỡng đội ngũ GV.........................72
Bảng 2.15: Kết quả quản lý xây dựng CSVC và trang thiết bị....................73
Bảng 3.1. Tổng hợp kết quả thăm dò tính cần thiết của các giải pháp. .107
Bảng 3.2. Tổng hợp kết quả thăm dò tính khả thi của các giải pháp.......108


Công nghiệp hoá - hiện đại hoá
Cán bộ giáo viên - nhân viên
Chuyên môn
Cơ sở vật chất
Đại học
Giáo dục
Giáo dục và Đào tạo
Giáo dục tiểu học
Giáo viên
Giáo dục thường xuyên - dạy nghề
Giáo dục thể chất
Giáo viên tiểu học
Học sinh
Học sinh giỏi - An toàn giao thông
Hoàn thành chương trình
Hội đồng nhân dân - Ủy ban nhân dân
Lao động
Ngoại ngữ
Phương pháp giáo dục


PCGD
PPDH
PGD
QLGD
QLCM
QLHĐGD
SKKN
TH
THCS

tập trung sức nâng cao chất lượng dạy và học, trang bị đủ kiến thức cần thiết
đi đôi với tạo năng lực sáng tạo của học sinh.
Trong hệ thống giáo dục quốc dân thì GDTH là một bậc học hoàn
chỉnh và là bậc học nền tảng, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển
toàn diện nhân cách con người, đặt nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ
thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Vì vậy GDTH phải đảm
bảo mục tiêu “Hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu cho sự phát triển
đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kỹ năng cơ bản…”
Muốn nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường thì trước hết phải xây
dựng đội ngũ giáo viên đủ số lượng, đồng bộ về cơ cấu, chuẩn hóa về chuyên môn
nghiệp vụ, đảm bảo phẩm chất chính trị, bởi vì giáo viên là lực lượng quyết định
chất lượng dạy học và giáo dục thế hệ trẻ. Trong giai đoạn hiện nay, ngành giáo
dục đang thực hiện đổi mới nội dung chương trình phương pháp dạy học - giáo
dục thì vai trò của người giáo viên lại càng có ý nghĩa quan trọng. Người giáo viên
không còn là người truyền tải thông tin duy nhất đến học sinh, mà họ là người tổ
chức, điều khiển, hướng dẫn học sinh trong quá trình chiếm lĩnh tri thức. Xuất


13
phát từ yêu cầu đó người giáo viên phải có trình độ cao về chuyên môn, khoa học
sư phạm và có phẩm chất đạo đức tốt của người giáo viên. Mỗi giáo viên tiểu
học đồng thời phải dạy đủ 9 môn trong chương trình (hoặc hầu hết các môn trừ
một số môn như: hát nhạc, mĩ thuật, thể dục là có giáo viên chuyên) và làm công
tác chủ nhiệm. Vì vậy vai trò của người giáo viên tiểu học lại càng trở nên quan
trọng đối với việc nâng cao chất lượng dạy học và giáo dục. Tuy nhiên, trong
hoạt động dạy học-giáo dục của nhà trường tiểu học không phải là phép cộng
đơn giản các hoạt động riêng lẻ của từng giáo viên mà là sự hợp tác trong lao
động sư phạm của tập thể giáo viên nhằm mục đích chung là thực hiện thành
công mục tiêu GDTH.
Cùng với giáo dục cả nước, thời gian qua giáo dục của tỉnh Thanh Hoá nói

Hoạt động dạy học ở trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
3.2. Đối tượng nghiên cứu:
Một số giải pháp QL hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện
Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
4. Giả thuyết khoa học
Nếu việc quản lý hoạt động dạy học áp dụng một cách linh hoạt, sáng tạo
các giải pháp như luận văn đã đề xuất thì sẽ nâng cao chất lượng, hiệu quả dạy
học và giáo dục ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá.
5. Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu
5.1.Nhiệm vụ nghiên cứu
- Một số vấn đề lý luận liên quan đến đề tài.
- Thực trạng việc quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học
huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
- Đề xuất một số giải pháp để quản lí hoạt động dạy học ở các trường
tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh Hoá
5.2. Phạm vi nghiên cứu:
Công tác quản lý hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Quảng
Xương trong mấy năm gần đây.


15
6. Phương pháp nghiên cứu
6.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận:
Phương pháp phân tích, tổng hợp lý thuyết: hệ thống hóa, khái quát hóa
lý thuyết nhằm xây dựng cơ sở lý luận của đề tài.
6.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp quan sát
- Phương pháp điều tra; phỏng vấn, phiếu thăm dò Hiệu trưởng, phó
hiệu trưởng và giáo viên ở một số trường Tiểu học
- Tổng kết kinh nghiệm giáo dục

phải có phẩm chất đẹp là Nhân và Lễ, phải luôn rèn luyện mình [20, tr 21]. Với
phương pháp giáo dục, Khổng Tử coi trọng việc:
* Tự học, tự luyện, tu nhân…
* Phát huy mặt tích cực sáng tạo, phát huy năng lực nội sinh;
* Dạy sát đối tượng, cá biệt hóa đối tượng;
* Kết hợp học và hành, lý thuyết với thực tiễn;
* Phát triển hứng thú, động cơ, ý chí của người học.
Về khoa học sư phạm, Khổng Tử cho rằng, tùy từng trường hợp cụ thể mà
xử lý tình huống sư phạm một cách uyển chuyển, dễ hiểu và cảm hóa con người,
làm cho học trò hết sức tin yêu, kính phục [20, tr 35].
Ở phương Tây, qua các thời kỳ lịch sử, có nhiều nhà triết học đã quan tâm
đến vấn đề dạy học và quản lý dạy học như Pla-tông (427 - 348 TCN), J. Lốc-cơ
(1632 - 1704), J. Ru-xô (1712 - 1778) v.v…, tiêu biểu và nổi bật nhất trong các
thời kỳ lịch sử đó là Kô-men-xki (1592 - 1670), một nhà giáo Tiệp Khắc yêu
nước, nhà sư phạm lỗi lạc của thế giới, được người đời thừa nhận là "Ông tổ của
nền giáo dục cận đại". Về quan điểm giáo dục, ông có những luận điểm mà giáo


17
dục hiện đại đang tiếp thu, kế thừa. Kô-men-xki cho rằng "Con người là một
thực thể của tự nhiên, vì vậy việc giáo dục con người phải phù hợp với quy luật
tự nhiên"; "Cần chuẩn bị cho con người vào đời, không những vào cuộc đời
tinh thần mà cả vào cuộc sống đời trần thế và xã hội. Vì vậy, phải học những cái
gì thiết thực, có lợi, phải tìm hiểu thế giới xung quanh, sách vở phải lùi trước
thực tế"[21, tr 45].. Kô-men-xki cũng đưa ra nhiều nguyên tắc dạy học trong đó
có "nguyên tắc trực quan" được ông gọi là "nguyên tắc vàng ngọc", nguyên tắc
này được ông xây dựng trên luận điểm: "Trẻ em tri giác thế giới khách quan
bằng các giác quan, ý thức của trẻ phản ánh cái tồn tại của thế giới bên ngoài"
[21, tr 28-29].
Vào cuối thế kỷ XIX đầu thế kỷ XX, có nhiều nhà nghiên cứu về quản lý,

QL dạy học để tìm ra biện pháp QL hữu hiệu nhất.
1.1.2. Ở Việt Nam
Từ xa xưa, ông cha ta đã khẳng định vai trò của việc học qua câu nói
"Một kho vàng không bằng một nang chữ" và đưa ra nguyên tắc chỉ đạo hoạt
động giảng dạy, học tập được thể hiện trong thành ngữ quen thuộc: "Tiên học
lễ, hậu học văn", hay đưa ra phương pháp dạy học (PPDH) như: "Dạy con từ
thủa còn thơ", "Tre non dễ uốn", "Nói dài dòng đừng hòng mà nhớ" v.v
Dưới thời phong kiến, nhiều nhà giáo, nhà chính trị, nhà quân sự đã bày
tỏ quan điểm, tư tưởng của họ về triết lý giáo dục. Nhà giáo Chu Văn An
(1292 - 1370) thường nhắc nhở học trò rằng: "Phàm học thành đạt cho mình
là để thành đạt cho người, công đức tới đâu, ân huệ để lại cho đời sau đến
đấy đều là phận sự của nhà nho chúng ta". Nguyễn Trãi (1380 - 1442) là
người rất coi trọng về giáo dục: "Nên thợ nên thầy vì có học. No ăn, no mặc
bởi hay làm", và cho rằng, hiểu biết là một giá trị to lớn, là của báu tồn tại lâu


19
dài. Muốn có hiểu biết, phải nhờ vào giáo dục. Vì vậy, Nguyễn Trãi khuyên:
"Con cháu chớ hiềm sớm tối ngặt. Thi, thư thực ấy báu ngàn đời". Lê Quý
Đôn (1726 - 1784) chủ trương "học để hành, học phải trở thành phương tiện
giúp người ta có năng lực làm nên công ích cho xã hội", về phương pháp giáo
dục, ông viết: "Dạy con phải dạy cho có nghề có nghiệp" và "biết sợ hãi mới
thành người, biết khó nhọc mới thành người" .
Từ khi Cách mạng tháng Tám năm 1945 thành công, Việt Nam đã xây
dựng một hệ thống giáo dục theo những quan điểm, tư tưởng của Đảng và
Nhà nước dưới sự lãnh đạo của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Chủ tịch Hồ Chí Minh (1890-1969), là người đặt nền móng cho nền
giáo dục cách mạng Việt Nam. Trong cuộc đời hoạt động cách mạng của
mình, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã hơn 140 lần nói và viết về các vấn đề giáo
dục. Chủ tịch Hồ Chí Minh đã đề cập tới 12 vấn đề giáo dục như: vị trí vai trò

- Giúp đỡ thiết thực và cụ thể cho các giáo viên hoàn thành tốt các trách
nhiệm của mình….
Ở huyện Quảng Xương gần đây đã có một số bài viết đã đề cập đến
quản lý hoạt động dạy học ở trường tiểu học, nhưng chỉ dựng lại ở các sáng
kiến - kinh nghiệm như: Đề tài: Một số biện pháp quản lí hoạt động dạy học
của hiệu trường nhằm nâng cao chất lượng giáo dục ở trường Tiểu học
huyện Quảng Xương - Tỉnh Thanh Hoá, các biện pháp tăng cường quản lí
hoạt động dạy học của hiệu trưởng các trường vùng đồng của huyện Quảng
Xương, …các giải pháp nêu ra trong các báo cáo tổng kết năm học của các
trường Tiểu học trong huyện như Quảng Hùng, Thị Trấn, Quảng Phong,
Quảng Văn…
Tóm lại, nhiều tác giả đã quan tâm nghiên cứu việc QL dạy học của
hiệu trưởng trong nhà trường. Hơn nữa QL việc thực hiện chương trình dạy
học thật sự là vấn đề cần thiết cần được tiếp tục nghiên cứu. Vì trong giai


21
đoạn hiện nay, theo chỉ đạo của Bộ GD - ĐT, người GV dạy theo nội dung
sách giáo khoa mới nhưng phải nghiên cứu và thực hiện tốt nội dung đảm bảo
chuẩn kiến thức kĩ năng cho học sinh tiểu học cho từng khối lớp. Yêu cầu trên
đòi hỏi người CBQL phải có những biện pháp mới, phù hợp nhằm thực hiện
thành công nhiệm vụ của ngành và trọng trách xã hội giao cho.
Do đó, để góp phần làm tốt việc QL công tác giảng dạy ở trường tiểu
học, chúng tôi xác định vấn đề đặt ra ở luận văn này là tìm hiểu thực trạng QL
hoạt động dạy học ở các trường tiểu học huyện Quảng Xương, tỉnh Thanh
Hoá và từ đó đề xuất những giải pháp QL phù hợp, mang tính khả thi để góp
phần nâng cao chất lượng dạy và học trong nhà trường tiểu học.
1. 2. Một số khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài
1.2.1. Dạy học và hoạt động dạy học
1.2.1.1. Dạy học

giữa nhiều nhân tố nhằm mục đích trang bị kiến thức hình thành kỹ năng, kỹ
xảo tương ứng và rèn luyện đạo đứa cho người công dân. Chính những nhân
tố hợp thành hoạt động này cùng với hệ thống tác động qua lại lẫn nhau giữa
chúng mà làm cho việc dạy học thật sự tồn tại như một thực thể toàn vẹn một hệ thống”.
Nếu xét hoạt động dạy học và học như một hệ thống thì quan hệ giữa
hoạt động dạy và hoạt động học là quan hệ điều khiển. Do đó hành động QL
của Hiệu trưởng chủ yếu tập trung vào hoạt động dạy của thầy và trực tiếp với
thầy, gián tiếp với trò, thông qua hoạt động dạy của thầy, QL hoạt động học
của trò.
Hoạt động dạy học dưới góc độ của GD học: “Hoạt động dạy học là
hoạt động đặc trưng cho bất cứ các loại hình nhà trường và xét theo quan
điểm tổng thể, dạy học chính là con đường giáo dục tiêu biểu nhất. Với nội
dung và tính chất của nó, dạy học luôn được xem là con đường hợp lý, thuận


23
lợi nhất, giúp cho HS với tư cách là chủ thể nhận thức có thể lĩnh hội được
một hệ thống tri thức và kỹ năng hành động, chuyển thành phẩm chất năng
lực trí tuệ của bản thân”.
Ở góc độ xã hội học giáo dục “Dạy học còn được xem là một diễn biến
vị thế xã hội của con người vì qua đó con người luôn hoạt động và phát triển
trong sự tiếp thu, lĩnh hội và chuuyển hoá theo mục tiêu xác định của GD phù
hợp với sự phát triển của lứa tuổi và diễn ra trong suốt cuộc đời của mỗi
người”
Như vậy:
Quá trình dạy học là sự phối hợp thống nhất hoạt động chỉ đạo của thầy
đối với hoạt động lĩnh hội tự giác tích cực, tự lực sáng tạo của trò, nhằm làm
cho trò đạt được mục đích học.
Dạy là quá trình hoạt động của thầy, thông qua sự truyền đạt nội dung
trí dục mà chỉ đạo hoạt động học tập của trò nhằm làm cho trò đạt đến mục

- QL là tác động có mục đích đến tập thể những con người để tổ chức
và phối hợp hoạt động của họ trong quá trình lao động.
- QL là nhằm phối hợp nỗ lực của nhiều người, sao cho mục tiêu của
từng cá nhân biến thành những thành tựu của xã hội.
- QL là sự tác động có định hướng, có mục đích, có kế hoạch và có hệ
thống thông tin của chủ thể đến khách thể của nó.
- Các khái niệm trên đây cho thấy:
- QL được tiến hành trong một tổ chức hay một nhóm xã hội.
- QL gồm những công việc chỉ huy và tạo điều kiện cho những người
khác thực hiện công việc và đạt được mục đích của nhóm.
Theo PGS.TS Đặng Quốc Bảo thì: Hoạt động QL gồm hai quá trình
tích hợp vào nhau, quá trình “quản” gồm sự coi sóc, giữ gìn để duy trì tổ chức
ở trạng thái ổn định, quá trình “lý” gồm sự sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa hệ


25
phát triển: Như vậy QL chính là hoạt động tạo ra sự ổn định và thúc đẩy sự
phát triển của tổ chức đến một trạng thái mới có chất lượng cao hơn.
Như vậy, chúng ta có thể hiểu: QL là quá trình tác động có mục đích,
có kế hoạch, có tổ chức của chủ thể QL lên đối tượng QL bằng việc vận dụng
các chức năng và phương tiện QL, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các tiềm
năng và cơ hội của tổ chức để đạt được mục tiêu đề ra.
1.2.2.2. Quản lý hoạt động dạy học
QL hoạt động dạy học là nhiệm vụ trọng tâm trong QLGD nói chung
và QL nhà trường nói riêng. QL hoạt động dạy học trong nhà trường là QL
trực tiếp các hoạt động GD diễn ra ở trường nhằm thực hiện mục tiêu đào tạo
và nguyên lý GD theo tinh thần nghị quyết TW 2 khoá VIII của Đảng cộng
sản Việt Nam “Mục tiêu chủ yếu là thực hiện GD toàn diện đức, trí, thể, mỹ,
ở tất cả các bậc học. Hết sức coi trọng GD chính trị, tư tưởng nhân cách, khả
năng tư duy sáng tạo và khả năng thực hành”.[1]


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status