Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trung học phổ thông huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình - Pdf 31

1

MỞ ĐẦU
1. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Nước ta đang bước vào thời kỳ chiến lược mới trong bối cảnh cả thế giới
đang thay đổi rất nhanh. Hoà bình, hợp tác và phát triển vẫn là xu thế lớn.
Toàn cầu hoá và cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc
đẩy quá trình hình thành xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Sự phát triển kinh
tế - xã hội trong bối cảnh đó đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao
động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp giáo dục thế hệ trẻ
và đào tạo nguồn nhân lực. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI (01/2011) tiếp
tục khẳng định: “Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao dân trí, phát triển
nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng phát triển đất nước,
xây dựng nền văn hoá và con người Việt Nam. Phát triển giáo dục đào tạo
cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách hàng đầu; đầu tư cho
giáo dục và đào tạo là đầu tư cho phát triển.”[19, tr77] "Giáo dục nước ta
trong thập kỷ tới phát triển trong bối cảnh thế giới có nhiều thay đổi nhanh và
phức tạp. Thời đại mà trong tác phẩm "Làn sóng thứ ba" Anvil Toffler đã lý
giải "những biến đổi sâu sắc diễn ra trên khắp thế giới, trong mọi lĩnh vực, từ
đời sống kinh tế, xã hội đến gia đình, tình yêu và hạnh phúc của mỗi cá
nhân"[1, tr2]. Toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế về giáo dục đã trở thành xu
thế tất yếu. Cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin và truyền
thông, kinh tế trí thức ngày càng phát triển mạnh mẽ, tác động trực tiếp đến
sự phát triển của các nền giáo dục trên thế giới. Chiến lược phát triển kinh tế xã hội 2011 - 2020 đã khẳng định phấn đấu đến năm 2020 nước ta cơ bản trở
thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại; chính trị - xã hội ổn định, dân
chủ, kỷ cương, đồng thuận; đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân được
nâng lên rõ rệt; độc lập, chủ quyền, thống nhất và toàn vẹn lãnh thổ được giữ


2



Do những thay đổi về mặt kinh tế - xã hội cũng có ảnh hưởng tới gia
đình trẻ. Có những gia đình bố mẹ mải lo lắng làm ăn mà quên đi mất đứa con
của mình. Giữa trẻ và bố mẹ không có được sự giao lưu, trao đổi dẫn đến
những hiểu lầm, căng thẳng. Trước những tình trạng này, trẻ phải đi tìm
những nhân tố khác để mong có được sự chia sẻ như: bạn bè, thầy cô, họ
hàng… Một số gia đình tan vỡ, có tình trạng bạo lực gia đình… cũng đặt ra
cho trẻ những nan đề cần phải giải quyết. Lúc này, kỹ năng sống là điều cần
thiết giúp trẻ đủ mạnh để vượt qua những vấn đề mình gặp phải.
Mặt khác, trong giai đoạn hiện nay, trẻ em là “nạn nhân” của những mong đợi
từ người lớn. Bố mẹ muốn con giỏi giang, xuất chúng, bằng bè bằng bạn nên
trẻ được học rất nhiều thứ, từ đàn, ca, múa tới vẽ, võ, nhảy… thêm vào đó là
một chương trình học ở trường cũng nặng không kém.
Vì vậy việc GDKNS cho trẻ là rất cần thiết giúp trẻ rèn luyện những hành vi
có trách nhiệm với bản thân và cộng đồng; giúp trẻ có khả năng bảo vệ, phòng
ngừa và giảm thiểu các hành vi có nguy cơ gây hại cho sức khoẻ, sự phát triển
thể chất và tinh thần của trẻ. KNS còn giúp trẻ ứng xử phù hợp nhất với các
tình huống. Nó giúp trẻ có cách thức tích cực để đối phó với những thách thức
trong cuộc sống.
Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý công tác
GDKNS, nhưng việc nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và đề xuất các
giải pháp quản lý công tác GDKNS cho học sinh THPT huyện Bố Trạch, Tỉnh
Quảng Bình chưa có đề tài nào nghiên cứu một cách có hệ thống và mang tính
khoa học.
Xuất phát từ những lý do trên đây, tôi chọn đề tài : "Một số giải pháp
quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh trung học phổ thông
huyện Bố Trạch, tỉnh Quảng Bình" để nghiên cứu.


4

7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
7.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin lý luận để xây dựng
cơ sở lý luận của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận có các
phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu;
- Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập các thông tin thực tiễn để xây
dựng cơ sở thực tiễn của đề tài. Thuộc nhóm phương pháp nghiên cứu thực
tiễn có các phương pháp nghiên cứu cụ thể sau đây:
- Phương pháp điều tra;
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục;
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia.
7.3. Phương pháp thống kê toán học
Phương pháp này nhằm xử lý các số liệu thu được: Tính tỷ lệ %, trị số
trung bình cộng...
8. ĐÓNG GÓP CỦA LUẬN VĂN:
- Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống, quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
- Đề xuất hoàn thiện các giải pháp quản lý có tính khả thi, hiệu quả về
công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh THPT, đặc biệt phù hợp với tình
hình cấp bách hiện nay và phù hợp với thực tiễn ở địa phương.
- Là tài liệu tham khảo cho các cán bộ quản lý trong thực tiễn quản lý
giáo dục kĩ năng sống.
9. CẤU TRÚC LUẬN VĂN


6


các quan niệm về quản lý lại càng phong phú. Các trường phái quản lý học đã
đưa ra những định nghĩa về quản lý như sau:
F.W.Tailor: "Làm quản lý là bạn phải biết rõ: muốn người khác làm việc
gì và hãy chú ý đến cách tốt nhất, kinh tế nhất mà họ làm " .[14, tr68]
Peter. F. Dalark: "Định nghĩa quản lý phải được giới hạn bởi môi trường
bên ngoài nó. Theo đó, quản lý bao gồm 3 chức năng chính là: Quản lý doanh
nghiệp, quản lý giám đốc, quản lý công việc và nhân công".[16].
Theo Mary Parker Follett thì quản lý là "nghệ thuật khiến công việc được
làm bởi người khác". [36].
Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: "QL là sự tác động có chủ
đích của chủ thể QL đến đối tượng QL nhằm đạt được mục tiêu của tổ chức".


10

[13, tr1]
Theo từ điển Tiếng Việt do trung tâm Từ điển ngôn ngữ Hà Nội xuất bản
năm 1992 thì QL có nghĩa là:
- Trông coi và giữ gìn theo những yêu cầu nhất định.
- Tổ chức, điều khiển các hoạt động theo những yêu cầu nhất định[27,tr178]
Tóm lại có thể hiểu: "QL là sự tác động có mục đích, có kế hoạch của
chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt mục tiêu đề ra"[34,tr5]
1.2.1.2. Quản lý giáo dục (Education Management)
Theo Thái Văn Thành QLGD được coi là:
- QLGD nằm trong QL văn hoá-tinh thần
- "QL hệ thống GD có thể xác định là tác động của hệ thống có kế hoạch,
có ý thức và hướng đích của chủ thể QL ở các cấp khác nhau đến tất cả các
mắt xích của hệ thống (Từ Bộ đến trường) nhằm mục đích đảm bảo việc hình
thành nhân cách cho thế hệ trẻ trên co sở nhận thức và vận dụng những quy
luật chung của xã hội cũng như các quy luật của quá trình giáo dục, của sự

tâm lý xã hội này. Đó là năng lực tâm lý xã hội để đáp ứng và đối phó với
những yêu cầu và thách thức của cuộc sống hằng ngày". [21,tr 7]
- Theo UNICEF, giáo dục dựa trên Kỹ năng sống cơ bản là sự thay đổi trong
hành vi hay một sự phát triển hành vi nhằm tạo sự cân bằng giữa kiến thức,
thái độ, hành vi. Ngắn gọn nhất đó là khả năng chuyển đổi kiến thức (phải
làm gì) và thái độ (ta đang nghĩ gì, cảm xúc như thế nào, hay tin tưởng vào
giá trị nào) thành hành động (làm gì, và làm như thế nào).
Một số quan niệm khác cho rằng KNS là những KN cần thiết để con
người có cuộc sống an toàn và khoẻ mạnh. Một số quan niệm khác coi KNS
là năng lực làm chủ bản thân. [29]
Tóm lại: Kỹ năng sống có thể được hiểu là những năng lực tâm lý – xã
hội giúp cá nhân có thể ứng phó hiệu quả các tình huống trong cuộc sống, tạo
ra động lực phát triển cho cá nhân.


13

Các khái niệm đều thống nhất: KNS thuộc về phạm trù năng lực tức là
bao hàm cả tri thức, thái độ và hành vi (nghĩa rộng) mà không phải là phạm
trù kỹ thuật của hành động, hành vi.
KNS vừa mang tính cá nhân, vừa mang tính xã hội. KNS mang tính cá
nhân vì đó là khả năng cá nhân. KNS mang tính xã hội vì trong mỗi giai đoạn
phát triển của lịch sử-xã hội, mỗi vùng miền lại đòi hỏi mỗi cá nhân có những
KNS thích hợp. KNS còn chịu ảnh hưởng của truyền thống, văn hoá gia đình,
dòng họ, cộng đồng, dân tộc.
KNS không chỉ cần thiết đối với thế hệ trẻ mà mọi cá nhân trong xã hội
đều có nhu cầu hoàn thiện và tự hoàn thiện mình, hình thành và phát triển
những kỹ năng mới thích nghi với yêu cầu cuộc sống.
KNS được hình thành và củng cố qua quá trình trải nghiệm cuộc sống
của bản thân. Trường học là nơi giúp các em HS hình thành và củng cố các

- Biết tự khẳng định và xử sự bình đẳng.
- Biết biểu lộ sự bao dung, sự tôn trọng người khác.
- Ý thức về giá trị bản thân.
- Nhạy bén đối với các vấn đề giới, tôn trọng quyền con người.
- Biết quan tâm đến nhu cầu của người khác và sẵn sàng giúp đỡ họ.
Theo tổ chức văn hóa, khoa học và giáo dục Liên hợp quốc (UNESCO),
KNS gắn với 4 trụ cột của GD:
- Học để biết (Learning to know): KN tư duy như: tư duy phê phán, tư duy sáng
tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề, nhận thức được hậu quả,…
Học để làm: KN thực hiện công việc và các nhiệm vụ như: KN đặt mục tiêu,
đảm nhận trách nhiệm,…
Học để sống với người khác ( Learning to live together) : KN xã hội như: giao
tiếp, thương lượng, tự khẳng định, hợp tác, làm việc theo nhóm, thể hiện sự cảm
thông,…


15

- Học làm người (Learning to be): KN cá nhân như: ứng phó với căng thẳng,
kiểm soát cảm xúc, tự nhận thức, tự tin,…
Khó có thể coi GD KNS như là một môn học, lĩnh vực cụ thể nào đó, tuy
nhiên có thể lồng ghép vào những kiến thức, giá trị quan trọng trong quá trình
phát triển nhân cách và học tập suốt đời như UNESCO và UNICEF quan niệm.
1.2.4. Giải pháp và giải pháp quản lý công tác GDKNS cho HS:
- Giải pháp (Solution):
Theo từ điển Tiếng Việt do NXB Thống kê, Thành Phố Hồ Chí Minh
xuất bản: "Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nào đó" [28, tr265]
Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, BXB Từ điển bách khoa (2010)
nêu: "Giải pháp là cách làm, cách giải quyết một vấn đề cụ thể" [30]
Vậy, có thể nói "giải pháp" là những cách thức tác động nhằm thay đổi,

trang không thể thiếu. Biết sống, làm việc, và thành đạt là ước mơ không quá
xa vời, là khát khao chính đáng của những ai biết trang bị cho mình những
KNS cần thiết và hữu ích.
KNS tốt thúc đẩy thay đổi cách nhìn nhận bản thân và thế giới, tạo
dựng niềm tin, lòng tự trọng, thái độ tích cực và động lực cho bản thân, tự
mình quyết định số phận của mình.
KNS giúp giải phóng và vận dụng năng lực tiềm tàng trong mỗi con
người để hoàn thiện bản thân, tránh suy nghĩ theo lối mòn và hành động theo
thói quen trên hành trình biến ước mơ thành hiện thực.
Khối lượng kiến thức của chúng ta trở nên lỗi thời nhanh chóng trong
thời đại mới. Trong môi trường không ngừng biến động con người luôn đối
diện với áp lực cuộc sống từ những yêu cầu ngày càng đa dạng, ngày càng
cao trong quan hệ xã hội, trong công việc và cả trong quan hệ gia đình. Quá
trình hội nhập với thế giới đòi hỏi phải nâng cao chất lượng nguồn nhân lực,
ngoài kiến thức chuyên môn, yêu cầu về các KNS ngày càng trở nên quan


17

trọng. Thiếu KNS con người dễ hành động tiêu cực, nông nổi. Giáo dục cần
trang bị cho người học những KN thiết yếu như ý thức về bản thân, làm chủ
bản thân, đồng cảm, tôn trọng người khác, biết cách hợp tác và giải quyết hợp
lý các mâu thuẫn, xung đột.
Cuộc đời là một hành trình mà bằng cấp chuyên môn giống như một
bệ phóng, còn KNS chính là động lực đẩy con người vươn lên tầm cao thành
đạt.
Rèn luyện KNS là một quá trình lâu dài, bền bỉ. Do đó, không phải vì
kỹ năng sống có tầm quan trọng rất lớn mà cố đưa vào chương trình giảng dạy
cho học sinh nhiều chuyên đề mang tính lý thuyết. Điều cần thiết là làm cho
mọi người ý thức được tầm quan trọng của KNS và lồng nó vào các môn học.

- Trang bị cho HS kiến thức, giá trị, thái độ và kỹ năng phù hợp, trên cơ sở
hinhg thành các thói quen lành mạnh, tích cực; loại bỏ những hành vi, thói
quen tiêu cực trong các mối quan hệ, tình huống và hoạt động hàng ngày.
- Tạo cơ hội thuận lợi để HS thực hiện tốt quyền, nghĩa vụ của mình đối với
gia đình, cộng đồng, xã hội và với chính bản thân mình.
- Giúp các em phát triển hài hoà về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức
HS THPT được GD đầy đủ về KNS sẽ biết ứng dụng những nguyên tắc phát
triển bền vững vào cuộc sống của bản thân. Như vậy, GDKNS hướng tới mục
tiêu là hình thành ở HS những phẩm chất tích cực giúp các em thích ứng với
cuộc sống hiện tại và tương lai.
1.3.3. Một số đặc điểm tâm lý của học sinh THPT:
HS THPT có lứa tuổi từ 15 đến 18, đây là thời kì phát triển mạnh mẽ cả
về thể chất và tinh thần.
1.3.3.1 Đặc điểm về phát triển thể chất:
HS THPT là thời kì trưởng thành về mặt cơ thể. Sự phát triển thể chất đã
bước vào thời kì phát triển bình thường, hài hoà, cân đối. Cơ thể đã đạt được
sự phát triển của người trưởng thành nhưng còn kém so với người lớn. Ở giai


19

đoạn này quá trình phát triển về thể chất đã hoàn thành về căn bản, các cơ
quan các bộ phận và các chức năng trở nên hoàn thiện một cách dần dần. Điều
đó được thể hiện ở một số đặc điểm sau:
- Chiều cao và cân nặng tiếp tục phát triển nhưng tốc độ đã chậm lại. Hệ
xương cơ đã được cốt hoá và phát triển ở mức độ cao nên các em đã trở nên
khoẻ mạnh hơn (Biểu hiện rõ hơn ở HS nữ).
- Hệ tuần hoàn đi vào thời kỳ hoạt động ổn định, sự mất cân đối giữa tim và
hệ mạch giảm. Trọng lượng và chức năng của não đã đạt đến mức độ tương
đương với não người lớn. Khả năng hưng phấn và ức chế của vỏ não tăng lên

- Vị trí ngoài xã hội:
Hoạt động xã hội của HS THPT rất đa dạng, ảnh hưởng của xã hội đến
các em là rất lớn. Một số em đến 18 tuổi đã được trao quyền công dân để thực
hiện các quyền và nghĩa vụ: Bầu cử, nghĩa vụ quân sự, nghĩa vụ lao động...
Khi tham gia hoạt động xã hội các em tiếp xúc với rất nhiều tầng lớp xã hội
khác nhau, quan hệ xã hội được mở rộng, các em có cơ hội hoà nhập với cuộc
sống đa dạng, phức tạp của xã hội, giúp các em tích luỹ vốn sống để chuẩn bị
cho cuộc sống sau này.
Để GD KNS có hiệu quả cho HS THPT nhà GD cần nắm vững các đặc điểm
tâm lý nói trên, từ đó đề ra các giải pháp, biện pháp thích hợp với lứa tuổi
này.
1.3.4. Một số kỹ năng sống cần giáo dục cho học sinh THPT:
Dựa trên cách phân loại từ lĩnh vực sức khỏe, UNESCO đưa ra cách
phân loại KNS thành 3 nhóm (UNESCO Hà Nội, 2003):[21, tr 8,9]
+ Kỹ năng nhận thức: Bao gồm các kỹ năng cụ thể như: Tư duy
phê phán, giải quyết vấn đề, nhận thức hậu quả, ra quyết định, khả năng sáng
tạo, tự nhận thức về bản thân, đặt mục tiêu, xác định giá trị...
+ Kỹ năng đương đầu với cảm xúc: Bao gồm động cơ, ý thức


21

trách nhiệm, cam kết, kiềm chế căng thẳng, kiểm soát được cảm xúc, tự quản
lý, tự giám sát và tự điều chỉnh...
+ Kỹ năng xã hội hay kỹ năng tương tác: Bao gồm KN giao tiếp;
tính quyết đoán; KN thương thuyết / từ chối; lắng nghe tích cực, hợp tác, sự
thông cảm, nhận biết sự thiện cảm của người khác v.v…
Trong tài liệu về giáo dục KNS hợp tác với UNICEF (Bộ Giáo dục &
Đào tạo) đã giới thiệu cách phân loại khác, trong đó Kỹ năng sống cũng được
phân thành 3 nhóm:

Giáo dục KN giao tiếp giúp học sinh:
- Nhận thức rõ tầm quan trọng của giao tiếp trong cuộc sống hàng ngày.
- Có khả năng giao tiếp hiệu quả.
- Biết lắng nghe và tôn trọng ý kiến người khác.
- Biết thông cảm, sẻ chia với người khác khi gặp khó khăn.
1.3.4.2. Kỹ năng xác định giá trị:
Bên cạnh việc học cách để làm (doing) nhằm chuẩn bị mưu sinh cho cuộc
sống, con người cũng cần biết nên sống (being) ra sao. Nghĩa là làm thế nào
để ứng phó trước tình huống, quản lý cảm xúc, học cách giao tiếp, ứng xử với
mọi người xung quanh, làm thế nào để giải quyết mâu thuẫn trong mối quan
hệ, làm thế nào để thể hiện bản thân một cách tích cực, lành mạnh.
Đặc biệt trong một xã hội cạnh tranh khốc liệt như hiện nay, nếu không
được trang bị sẵn vốn sống, chúng ta khó có thể ứng phó sao cho tích cực nhất
khi phải đối mặt trước những tình huống thử thách, hoặc sẽ dễ dàng bị sa ngã,
bị ảnh hưởng tiêu cực bởi môi trường sống.
Mặt khác, nếu con người không có nền tảng giá trị sống rõ ràng và vững
chắc, dù cho được học nhiều KN đến đâu, chúng ta sẽ không biết cách sử
dụng nguồn tri thức ấy sao cho hợp lý, mang lại lợi cho bản thân và cho xã
hội. Không có nền tảng giá trị, chúng ta sẽ không biết cách tôn trọng bản thân
và người khác, không biết cách hợp tác, không biết cách xây dựng và duy trì


23

tình đoàn kết trong mối quan hệ, không biết cách thích ứng trước những đổi
thay, có khi còn tỏ ra tham lam, cao ngạo về kỹ năng mình có.
Thiếu nền tảng giá trị sống vững chắc, con người rất dễ bị ảnh hưởng bởi
những giá trị vật chất, và rồi mau chóng định hình chúng thành mục đích
sống, đôi khi đưa đến kiểu hành vi thiếu trung thực, bất hợp tác, vị kỷ cá
nhân. Giá trị sống giúp chúng ta cân bằng lại những mục tiêu vật chất. Những

Nhận ra điểm mạnh của bản thân để phát huy.



Nhận ra điểm yếu để khắc phục.



Biết rõ bản thân mình muốn gì, có những năng lực gì, gặp những khó
khăn – thách thức nào… để có thể điều chỉnh mục tiêu cuộc sống cho
phù hợp và khả thi.



Điều chỉnh cảm xúc và suy nghĩ của mình theo hướng tích cực.

1.3.4.4. Kỹ năng kiên định:
KN kiên định là khả năng thể hiện cảm xúc, tình cảm, suy nghĩ của bản
thân để bảo vệ quyền của mình, giá trị của mình, quyết định của mình nhưng
không làm tổn thương đến cảm xúc và quyền của người khác.
- Kiên định không phải là bảo thủ: Kiên định là khi bạn thấy ý kiến của mình
là đúng và bạn kiên quyết bảo vệ nó, nhưng không phê phán ý kiến của người
khác. Bảo thủ là khi bạn nhận ra mình sai, nhưng không thừa nhận, mà vẫn
kiên trì bảo vệ ý kiến ấy.
- Kiên định không phải là thô bạo: Bạn kiên định không có nghĩa là phải hùng
hổ đe nẹt người khác, bắt người khác nghe theo ý kiến của mình. Nếu người
ta không chấp nhận thì bạn lại tỏ ra tức giận, hoặc phá ngang.


Kiên định trái hẳn với thụ động, trông chờ: Người kiên định bao giờ

cho người khác không dám hay không có cơ hội đề nghị.
- “Không muốn” và “không nên” là hai vấn đề khác nhau. Từ chối điều không
muốn dễ hơn từ chối điều bạn cũng muốn, cũng thích, nhưng không nên…
1.3.4.6. Kỹ năng ra quyết định:
Quyết định là quá trình bạn phải cân nhắc để lựa chọn phương án bạn
phải làm bằng việc xem xét các hậu quả của những lựa chọn khác nhau mà có
thể xảy ra.
KN ra quyết định là tổng hoà một loạt các KNvà hành động của bản
thân để đưa ra một quyết định đảm bảo cá nhân đạt được một kết quả nào đó
theo mong muốn của bản thân.


Trích đoạn Nguyên nhân của những hạn chế 1 Nguyên nhân khách quan Nguyên nhân chủ quan Nâng cao nhận thức của các lực lượng giáo dục trong trường về tầm quan trọng của công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Cách thức tiến hành Quản lý tốt công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh qua hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status