Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các trường tiểu học huyện nông cống, tỉnh thanh hóa - Pdf 29

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỖ THỊ MAI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HỌC
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Nghệ An, 2014
i
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
ĐỖ THỊ MAI
MỘT SỐ GIẢI PHÁP
QUẢN LÝ CÔNG TÁC GIÁO DỤC KỸ NĂNG SỐNG
CHO HỌC SINH Ở CÁC TRƯỜNG TIỂU HOC
HUYỆN NÔNG CỐNG, TỈNH THANH HÓA
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 60.14.01.14
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC GIÁO DỤC
Người hướng dẫn khoa học:
PGS.TS NGUYỄN THỊ HƯỜNG
Nghệ An, 2014
ii
LỜI CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn Ban giám hiệu và các thầy giáo, cô giáo
trường Đại học Vinh đã trực tiếp giảng dạy, hướng dẫn tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu.
Tôi xin được bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc tới Phó giáo sư -
Tiến sỹ Nguyễn Thị Hường - người đã tận tình hướng dẫn khoa học và giúp
đỡ tôi hoàn thành luận văn này.

Bảng 2.5b
Tỉ lệ xếp loại học lực của học sinh tiểu học huyện Nông Cống qua
các năm.
37
Bảng 2.6
Thông tin về cán bộ-Giáo viên
39
Bảng 2.7 Thông tin điều tra về học sinh 39
Bảng 2.8
Kết quả nhận thức của HS tiểu học
40
Bảng 2.9
Môi trường cần thiết hướng dẫn kỹ năng sống cho học sinh
42
Bảng 2.10 Mức độ quan tâm đến công tác GD KNS cho HS tại các trường Tiểu học. 43
Bảng 2.11
Các kỹ năng đã giáo dục cho HSTH ở huyện Nông Cống
44
Bảng 2.12
Các hình thức GD KNS cho HSTH ở huyện Nông Cống
46
Bảng 2.13 Mức độ HS ưa thích các hoạt động GDKNS do nhà trường, Đoàn, Đội tổ
chức.
47
Bảng 2.14 Các biện pháp GD KNS học sinh tiểu học ở huyện Nông Cống. 48
Bảng 2.15 Mức độ quan tâm đến việc quản lý công tác GDKNS cho HS của cán bộ
quản lý các trường Tiểu học.
50
Bảng 2.16 Thực trạng nhận thức của CB-GV về các yếu tố ảnh hưởng tới công tác
quản lý hoạt động GDKNS ở trường tiểu học.

XHCN Xã hội chủ nghĩa
CSVC Cơ sở vật chất
WHO Tổ chức y tế thế giới
PGS.TS Phó giáo sư. Tiến sĩ
TS Tiến sĩ
GS.TSKH Giáo sư. Tiến sĩ khoa học
XH Xã hội
CNH-HĐH Công nghiệp hóa - hiện đại hóa
UNESCO Tổ chức Văn hoá, Khoa học và Giáo dục của Liên hiệp
quốc
UNICEF Quỹ Nhi đồng Liên hiệp quốc
CMHS Cha mẹ học sinh
TN&XH Tự nhiên và xã hội
TNTP Thiếu niên tiền phong
PTĐ Phụ trách đội
vi
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Sự nghiệp đổi mới toàn diện đất nước ta diễn ra trong bối cảnh cả thế
giới đang thay đổi rất nhanh. Hòa bình hợp tác và phát triển là xu thế lớn.
Toàn cầu hóa và cách mạng khoa học - công nghệ phát triển mạnh mẽ, thúc
đẩy quá trình hình thành xã hội thông tin và kinh tế tri thức. Sự phát triển
kinh tế - xã hội trong bối cảnh đó đặt ra những yêu cầu mới đối với người lao
động, do đó cũng đặt ra những yêu cầu và thách thức mới cho sự nghiệp giáo
dục thế hệ trẻ và đào tạo nguồn nhân lực. Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XI
( 01/2011) tiếp tục khẳng định: " Giáo dục và đào tạo có sứ mệnh nâng cao
dân trí, phát triển nguồn nhân lực, bồi dưỡng nhân tài, góp phần quan trọng
phát triển đất nước, xây dựng nền văn hóa và con người Việt Nam. Phát triển
giáo dục đào tạo cùng với phát triển khoa học và công nghệ là quốc sách
hàng đầu; đầu tư cho giáo dục và đào tạo là đầu tư cho sự phát triển".[17,

Khi con người sinh ra không phải đã có thể thực hiện các công việc khác
nhau trong cuộc sống mà thông qua quá trình hoạt động và lĩnh hội các tri
thức của xã hội loài người thì con người mới dần dần hình thành được ngôn
ngữ, hoạt động, tri thức Với kỹ năng cũng vậy, trẻ em sinh ra không tự
nhiên có được mà phải trãi qua các hoạt động hàng ngày để hình thành được
Kỹ năng sống cho bản thân để có Kỹ năng giao tiếp, kỹ năng xử lý mâu
thuẫn, kỹ năng ra quyết định Mà muốn có được những kỹ năng đó phải qua
quá trình học hỏi, trải nghiệm của bản thân trẻ dưới sự hướng dẫn của người
lớn. Nếu có được những kỹ năng sống trẻ sẽ dần dần hình thành được những
thái độ tích cực và có được hành vi đúng đắn. ngược lại, nếu thiếu những kỹ
năng này trẻ sẽ ứng xử không lành mạnh trước những tình huống gặp phải.
Chẳng hạn: hút thuốc, uống rượu bia, tụ tập đám bạn xấu để trộm cắp đánh
nhau Kết quả là trẻ em đã mất đi cuộc sống an toàn, khỏe mạnh.
Vì vậy, GDKNS cho mọi người nói chung và cho học sinh nói riêng trở
thành vấn đề cấp thiết hơn bao giờ hết và đặt ra cho ngành giáo dục nhiều
2
thách thức mới. Việc rèn luyện KNS cho học sinh là rất quan trọng, nhất là
đối với các học sinh bậc Tiểu học- lứa tuổi có nhiều thay đổi về tâm sinh lý
và dễ gặp phải những khó khăn, thử thách trước khi bước vào cuộc sống.
Để nâng cao chất lượng của công tác GDKNS cho học sinh, phải thực
hiện đổi mới toàn diện mà trong đó tất yếu phải có những giải pháp QL hoạt
động này một cách có hiệu quả.
Cho đến nay, đã có một số công trình nghiên cứu về quản lý công tác
giáo dục kỹ năng sống, nhưng việc nghiên cứu lý luận, khảo sát thực trạng và
đề xuất các giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh
Tiểu học huyện nông Cống, tỉnh Thanh Hóa chưa có đề tài nào nghiên cứu
một cách có hệ thống và mang tính khoa học.
Chính vì những lí do này, chúng tôi chọn đề tài nghiên cứu: “Một số
giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh ở các
trường Tiểu học huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa” để nghiên cứu.

7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Nhóm phương pháp này nhằm thu thập chứng cứ, thông tin thực tiễn để
xây dựng cơ sở của đề tài.
Gồm các phương pháp nghiên cứu sau:
- Phương pháp điều tra:
- Phương pháp phỏng vấn
- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục
- Phương pháp lấy ý kiến chuyên gia
7.3 Phương pháp thống kê toán học
Để phân tích và xử lý các số liệu điều tra về mặt định hướng nhằm định
hướng các kết quả nghiên cứu
8. Những đóng góp chính của luận văn
Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về giáo dục kỹ năng sống, quản lý
giáo dục kỹ năng sống cho học sinh.
4
Đề xuất hoàn thiện các giải pháp quản lý có tính khã thi, hiệu quả về
công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học, đặc biệt phù hợp với
tình hình cấp bách hiện nay và phù hợp với thực tiễn địa phương
9. Cấu trúc của luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận và kiến nghị, tài liệu tham khảo, phụ lục
nghiên cứu, luận văn gồm có 3 chương
Chương 1: Cơ sở lý luận của quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh tiểu học
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học
sinh ở các trường tiểu học Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa
Chương 3: Một số giải pháp quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống
cho học sinh ở các trường tiểu học Huyện Nông Cống, Tỉnh Thanh Hóa.
5
Chương 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ĐỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC

Các kỹ năng thao tác bằng tay, kỹ năng thương mại và đấu thầu, kỹ năng
sống trong đời sống gia đình.
Giáo dục KNS ở Lào được bắt đầu quan tâm từ năm 1997 với cách tiếp
cận nội dung quan tâm đến giáo dục cách phòng chống HIV/AIDS được tích
hợp trong chương trình giáo dục chính quy. Năm 2001, giáo dục KNS ở Lào
được mở rộng sang các lĩnh vực như giáo dục dân số, giới tính, sức khoẻ sinh
sản, vệ sinh cá nhân, giáo dục môi trường vv
Ở Ấn Độ: Giáo dục KNS cho học sinh được xem xét dưới góc độ giúp
cho con người sống một cách lành mạnh về thể chất và tinh thần, nhằm phát
triển năng lực người. Các KNS được khai thác giáo dục là các kỹ năng: Giải
quyết vấn đề, tư duy phê phán, kỹ năng giao tiếp, kỹ năng ra quyết định, kỹ
năng quan hệ liên nhân cách.
Ở Bangladesh: Giáo dục KNS được khai thác dưới góc độ các kỹ năng
hoạt động xã hội, kỹ năng phát triển, kỹ năng chuẩn bị cho tương lai v v….
1.1.2. Các nghiên cứu ở trong nước
Từ năm học 2002 - 2003 ở Việt Nam đã thực hiện đổi mới giáo dục phổ
thông (Tiểu học và Trung học cơ sở) trong cả nước. Trong chương trình Tiểu
học đổi mới đã hướng đến giáo dục kỹ năng sống thông qua lồng ghép một số
môn học có tiềm năng như: Giáo dục đạo đức, Tiếng Việt, Tự nhiên - Xã hội
(ở lớp 1 - 3) và môn Khoa học (ở lớp 4 - 5)[13]. Kỹ năng sống được GD
thông qua một số chủ đề: “Con người và sức khoẻ”. Nhìn chung GD KNS
cho con người nói chung, cho học sinh nói riêng đã được các nước trên thế
giới và Việt Nam quan tâm khai thác, nghiên cứu dưới các góc độ khác nhau.
Đối với Việt Nam đây là một vấn đề mới nên chưa có nhiều công trình
nghiên cứu và cũng mới chỉ có sự tiếp cận trên một vài phương diện chủ yếu
là giáo dục sức khoẻ và giáo dục vệ sinh môi trường. Chủ yếu là GD KNS
với sự hỗ trợ của UNICEF (2001 - 2005) nhằm hướng đến cuộc sống khoẻ
mạnh cho trẻ em và trẻ chưa thành niên trong và ngoài nhà trường ở một số
7
dự án như: “Trường học nâng cao sức khoẻ” của Bộ Giáo dục và Đào

nhiều công trình nghiên cứu khoa học về vấn đề này của các tác giả: PGS. TS.
8
Nguyễn Thị Hường, Lê Công Phượng [21]; PGS. TS. Nguyễn Thanh Bình
[8],Nguyễn Minh Sơn [28]; TS. Lưu Thu Thuỷ, Đào Vân Vi, Lê Minh Châu
[29],; TS. Nguyễn An [3], [4] ;TS. Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Đinh Thị Kim Thoa,
Bùi Thị Bích Hằng [23]; Nguyễn Thanh Bình, Nguyễn Kim Dung, Vũ Thị
Sơn, [9]; TS Phan Quốc Việt [32]; Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quốc Chí , [6];
Bộ GD&ĐT[15]; Nguyễn Dục Quang[25]; Huỳnh Văn Sơn [26]
Những năm gần đây, ở Việt Nam đã xuất hiện một số luận văn tiến sĩ,
thạc sĩ về quản lý công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh như:
- Giáo dục kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thông qua môn Tiếng
Việt; của tác giả Nguyễn Bình Minh ( Vinh - 2011)
- Một số giải pháp quản lý công tác GD KNS cho học sinh ở các trường
THPT huyện Bố Trạch, Tỉnh Quảng Bình; tác giả Phạm Ngọ Hưng ( 2013).
Mặc dù đã có các luận văn tiến sĩ, thạc sĩ đã nghiên cứu về đề tài quản lý
công tác giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Tiểu học thuộc các tỉnh, Thành
phố, nhưng trên địa bàn huyện Nông Cống của tỉnh Thanh Hóa, hiện nay
chưa có đề tài nào nghiên cứu về quản lý công tác giáo dục KNS cho học
sinh Tiểu học. Chính vì vậy, tác giả chọn nghiên cứu về vấn đề này với
nguyện vọng góp một phần sức lực và tâm trí nhỏ bé của mình vào việc nâng
cao chất lượng giáo dục KNS cho học sinh ở các trường Tiểu học thuộc
huyện Nông Cống, tỉnh Thanh Hóa, nhằm thúc đẩy sự nghiệp giáo dục của
huyện nhà ngày càng phát triển mạnh hơn.
1.2. Một số khái niệm cơ bản
1.2.1. Quản lý, quản lý giáo dục, quản lý nhà trường
1.2.1.1. Quản lý.
"Quản lý" là khái niệm rất chung, tổng quát. Có nhiều quan niệm khác
nhau về quản lý:
Theo tác giả Trần Kiểm: "Quản lý là những tác động của chủ thể quản
lý trong việc huy động, phát huy, kết hợp, sử dụng, điều chỉnh, điều phối các

hoạch của chủ thể quản lý lên tất cả các nguồn lực nhằm đẩy mạnh hoạt động
của nhà trường theo nguyên lý GD và tiến tới mục tiêu GD mà trọng tâm của
nó là đưa hoạt động dạy học tiến lên một trạng thái mới về chất.
1.2.2. Kỹ năng và kỹ năng sống
1.2.2.1. Kỹ năng
Có nhiều quan điểm khác nhau, về vấn đề này.
Theo L.Đ. Lêvitôv, nhà tâm lý học Liên Xô cho rằng: Kỹ năng là sự
thực hiện có kết quả một động tác nào đó hay một hoạt động phức tạp hơn
bằng cách lựa chọn và áp dụng những cách thức đúng đắn, có tính đến những
điều kiện nhất định. Theo ông, người có kỹ năng hành động là người phải
nắm được và vận dụng đúng đắn các cách thức hành động nhằm thực hiện
hành động có kết quả. Ông còn nói thêm, con người có kỹ năng không chỉ
nắm lý thuyết về hành động mà phải vận dụng vào thực tế.
A.U. Pêtrôpxki: Kĩ năng là sự vận dụng tri thức đã có thể lựa chọn và
thực hiện những phương thức hành động tương ứng với mục đích đặt ra.
11
Theo quan điểm của K.K. Platônôp: Kỹ năng là khả năng của con người
thực hiện một hoạt động bất kỳ nào đó hay các hành động trên cơ sở của kinh
nghiệm cũ.
Theo quan điểm của P.A. Ruđic: Kỹ năng là động tác mà cơ sở của nó là
sự vận dụng thực tế các kiến thức đã tiếp thu được để đạt kết quả trong một
hình thức vận động cụ thể.
Theo tác giả Vũ Dũng thì: “Kỹ năng là năng lực vận dụng có kết quả tri
thức về phương thức hành động đã được chủ thể lĩnh hội để thực hiện những
nhiệm vụ tương ứng” [18].
Nguyễn Quang Uẩn và Nguyễn Ánh Tuyết cho rằng: KN là năng lực của
con người biết vận hành các thao tác của một hành động theo đúng quy trình.
- Từ khái niệm trên cho thấy rằng:
+ Tri thức là cơ sở, là nền tảng để hình thành kỹ năng. Tri thức ở đây
bao gồm tri thức về cách thức hành động và tri thức về đối tượng hành động.

1.2.3. Giáo dục kỹ năng sống.
Trong thực tiễn GD KNS được xem xét dưới 2 khía cạnh khác nhau:
- Như là một lĩnh vực học tập: như giáo dục sức khoẻ, HIV/AIDS. Ở
lĩnh vực này đã tồn tại cách tiếp cận kỹ năng sống từ khá lâu.
- Như là một cách tiếp cận giúp giáo viên tiến hành giáo dục có chất
lượng xuyên suốt các lĩnh vực học tập.
UNICEF, UNESCO cũng quan niệm rằng, giáo dục kỹ năng sống
không phải là lĩnh vực hay môn học, nhưng nó được áp dụng lồng vào những
kiến thức, giá trị và kỹ năng quan trọng trong quá trình phát triển của cá nhân
và học tập suốt đời.
Như vậy, giáo dục kĩ năng sống được xem như là một cách tiếp cận giáo
dục nhằm mục đích giúp con người có những khả năng tâm lý xã hội để
tương tác với người khác và giải quyết những vấn đề, những tình huống của
cuộc sống hàng ngày một cách có hiệu quả.
1.2.4. Giải pháp và giải pháp QL công tác giáo dục KNS cho học sinh.
- Giải pháp: (Solution).
13
Theo từ điển Tiếng Việt do NXB Thống kê, Thành phố Hồ Chí Minh
xuất bản: “Giải pháp là cách giải quyết một vấn đề nào đó”[24, tr.265]
Từ điển Tiếng Việt do Hoàng Phê chủ biên, từ điển bách khoa (2010)
nêu: “Giải pháp là cách làm, cách giải quyết một số vấn đề cụ thể” [31]
Có thể nói “giải pháp” là những cách thức tác động nhằm thay đổi, một
đối tượng, một vấn đề nhất định nào đó nhằm đạt mục đích hoạt động. Giải
pháp có tính phù hợp tương đối với đối tượng. Giải pháp càng phù hợp thì
vấn đề giải quyết càng hiệu quả và nhanh chóng. Để đạt được điều đó thì các
giải pháp đưa ra phải có cơ sở lý luận và thực tiễn tin cậy.
- Giải pháp QL công tác GD KNS cho HS: Từ khái niệm về QL và giải
pháp ta có thể coi “giải pháp quản lý” là hệ thống các cách thức tác động của
chủ thể QL lên đối tượng QL nhằm đạt mục đích đề ra.
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn nhà QL đề xuất các giải pháp

- GD KNS giúp HS xác định rõ giá trị bản thân và khả năng sẵn sàng
vượt qua những khó khăn trong cuộc sống, chuẩn bị cho HS tiểu học bước
vào cuộc sống mới một cách tự lập, tự tin và hướng tới thành công trong
tương lai. GD KNS đầy đủ sẽ giúp HS trở thành người công dân tương lai
giàu lòng yêu nước, sẵn sàng cống hiến sức lực, tài năng của mình cho đất
nước, có đạo đức, hành vi xã hội tích cực.
1.3.2 Mục tiêu, nhiệm vụ, giáo dục KNS cho học sinh tiểu học
1.3.2.1. Mục tiêu công tác giáo dục KNS cho HSTH
Mục tiêu GD-ĐT đã được khẳng định trong Luật GD, trong đó nhấn
mạnh mục tiêu GD phổ thông là giúp HS phát triển toàn diện về đạo đức, trí
tuệ, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản nhằm hình thành nhân cách con người
Việt Nam XHCN. Yêu cầu về nội dung giáo dục Tiểu học phải đảm bảo cho
HS có hiểu biết đơn giản, cần thiết về tự nhiên, xã hội và con người; có kỹ
năng cơ bản về nghe, nói, đọc, viết và tính toán; có thói quen rèn luyện thân
thể, giữ gìn vệ sinh, có hiểu biết ban đầu về nghệ thuật. Tuy nhiên, nội dung
giáo dục trong nhà trường tiểu học hiện nay còn xem trọng việc dạy chữ,
chưa chú trọng đúng mức dạy làm người, nhất là việc giáo dục KNS cho HS.
KNS chính là như cây cầu nối giúp cho con người vượt qua được những
bến bờ của thử thách, ứng phó với những thay đổi của cuộc sống hàng ngày.
16
Giáo dục KNS giúp cho các em phát triển kỹ năng cá nhân, kỹ năng
nhóm, kỹ năng tập thể, xác định rõ giá trị của bản thân và tập thể, sống tự tin
và có trách nhiệm với chính mình và xã hội.
Giáo dục KNS giúp cho các em có thể giải quyết tốt các nhiệm vụ học
tập, rèn luyện đặt ra trong cuộc sống hàng ngày, giúp các em tự chủ, tự tin
trong cuộc sống. Giúp các em có thể sống an toàn, khỏe mạnh trong một xã
hội luôn luôn biến đổi.
Chính những mục tiêu trên mà việc GD KNS cho HSTH có ý nghĩa rất
quan trọng đối với cuộc sống nói chung và chính bản thân các em nói riêng.
1.3.2.2.Nhiệm vụ của công tác giáo dục kỹ năng sống cho HSTH

kiến, cách suy nghĩ, cảm xúc, nhu cầu của chính mình, các mối quan hệ xã
hội cũng như những điểm tích cực và hạn chế của bản thân. Mỗi cá nhân đều
có bản sắc riêng, có những điểm mạnh, điểm yếu riêng. Chúng ta ai cũng có
những ưu điểm đáng tự hào và những nhược điểm cần cố gắng, hoàn thiện
thêm. Vì vậy mỗi học sinh cần nhận biết và hiểu rõ bản thân, những tiềm
năng, tình cảm, những cảm xúc cũng như vị trí của các em trong cuộc sống,
những mặt mạnh và mặt yếu của bản thân. Khi các em càng nhận thức được
khả năng của mình, các em càng có khả năng sử dụng các KNS một cách có
hiệu quả.
1.3.3.3. Kỹ năng xác định giá trị
Giá trị là những gì con người cho là quan trọng, là có ý nghĩa đối với
bản thân mình, có tác dụng định hướng cho suy nghĩ, hành động của bản thân
18
trong cuộc sống. Giá trị có thể là những chuẩn mực về niềm tin, đạo đức, thái
độ của mỗi người, mỗi nhóm người, mỗi xã hội. Mặc dù có một số chuẩn
mực giá trị chung nhưng bản thân mỗi người đều có một hệ thống giá trị
riêng. Giá trị không phải là bất biến mà có thể thay đổi theo thời gian, lứa
tuổi, theo kinh nghiệm sống và chịu ảnh hưởng từ giáo dục của gia đình, nhà
trường và xã hội.
Xác định giá trị đối với học sinh TH là đặc biệt quan trọng. Nếu các em
xác định điều gì là giá trị thì tự bản thân các em sẽ cố gắng làm theo, còn nếu
không thì khó có thể khuyên giải hay bắt các em làm theo.
Kỹ năng này nhằm giúp HS:
- Hiểu rõ giá trị là những niềm tin, chính kiến, thái độ, định hướng cho
hoạt động và hành vi của mỗi người.
- Thấy rõ được ý nghĩa của việc hình thành kỹ năng xác định giá trị cho
bản thân và biết tôn trọng giá trị của người khác.
- Biết phân tích lợi hại, được mất của một hành vi cá nhân muốn thực
hiện.
1.3.3.4. Kỹ năng ra quyết định


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status